wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địaa

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây Đúng, phát biểu nào sai về giải pháp bảo vệ nước ngọt?

a)

Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.

b)

Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.

c)

Sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt.

d)

Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.

2.

Cho nhận định sau Hồ là những vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không thông với biển. Hồ ở vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng thường có dạng hình móng ngựa hay hình bán nguyệt.

a)

Hồ là vùng trũng chứa nước trên Trái Đất.

b)

Hồ móng ngựa hình thành từ miệng núi lửa đã tắt.

c)

Hồ Tây Hà Nội là hồ móng ngựa.

d)

Hồ Tây hình thành tại các khúc uốn sông bị tách khỏi dòng chính, sau khi chuyển dòng.

3.

Cho thông tin sau Băng tuyết là lượng nước đóng băng tồn tại chủ yếu ở thể rắn. Băng tuyết khá phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao. Khi thời tiết ấm lên, băng tuyết tan và bổ sung lượng nước lớn cho sông. Băng tuyết có vai trò điều hòa lượng nước theo mùa cho nhiều con sông lớn. Sự biến đổi khí hậu đang làm thay đổi tốc độ tan băng ở nhiều khu vực.

a)

Băng tuyết tồn tại chủ yếu ở thể rắn.

b)

Băng tuyết phân bố phổ biến vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.

c)

Băng tuyết tan có thể bổ sung nước cho sông.

d)

Băng tuyết phân bố rộng rãi ở đồng bằng và ven biển.

4.

Cho thông tin sau Chế độ nước sông là sự thay đổi lưu lượng nước theo thời gian trong năm. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực. Ngoài ra, nước ngầm và băng tuyết tan cũng góp phần điều hòa dòng chảy. Sông ở khu vực nhiệt đới gió mùa thường có chế độ nước theo mùa rõ rệt. Sông vùng ôn đới thường chịu ảnh hưởng lớn của băng tuyết tan vào mùa xuân.

a)

Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước.

b)

Chế độ nước sông ổn định quanh năm

c)

Băng tuyết tan không có vai trò gì đối với chế độ nước sông.

d)

Nước ngầm góp phần điều hòa chế độ nước sông.

5.

Cho đoạn thông tin sau: Nước ngầm tồn tại ở dưới bề mặt đất. Nước ngầm do nước trên mặt (nước mưa, băng tuyết tan, sông hồ) thấm xuống. Nước ngầm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và kinh tế xã hội. Khi mực nước ngầm hạ thấp, hiện tượng sụt lún đất có thể xảy ra. Việc khai thác quá mức sẽ làm suy giảm nguồn nước ngầm.

a)

Nước ngầm là do nước biển, đại dương thấm vào.

b)

Nước ngầm chỉ sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

c)

Khai thác quá mức có thể làm suy giảm nguồn nước ngầm.

d)

Nước ngầm nằm trong các lớp đất đá dưới mặt đất.

6.

Cho đoạn thông tin sau: “Khi nhiệt độ xuống dưới 0°C, mưa chuyển từ trạng thái lỏng sang xốp là tuyết. Nếu lượng tuyết tan ra hằng năm ít hơn lượng tuyết rơi xuống, tuyết sẽ tích động lại và bị nén thành băng. Sau hàng trăm, thậm chí hàng nghìn năm, khi độ dày đạt trên 30 m, trọng lực sẽ khiến băng có thể tự dịch chuyển từ vài cm đến 30 m/ngày, tạo thành sông băng. Sông băng có quy mô rất lớn so với sông bình thường, là một trong các nhân tố tạo thành, biến đổi địa hình những nơi nó di chuyển qua”.

a)

Tuyết chỉ tích động và biến thành băng khi lượng tuyết tan hằng năm lớn hơn lượng tuyết rơi xuống.

b)

Khi băng tích động đủ dày trên 30 m, trọng lực khiến khối băng có thể tự dịch chuyển theo ngày.

c)

Sông băng di chuyển với tốc độ hàng trăm mét mỗi ngày.

d)

Sông băng có quy mô lớn và có khả năng làm biến đổi địa hình trên đường nó đi chuyển qua.

7.

Câu 107: [TF] [NB] Cho đoạn thông tin sau: Băng tuyết khá phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao. Hơn 90% lượng băng tuyết trên Trái Đất nằm ở vùng cực Bắc và cực Nam. Khi nhiệt độ tăng, băng tuyết tan ra và gây lũ cho các con sông trong vùng. Các khối băng lớn thường có màu xanh, vì bị nén mất hết bọt khí, chỉ hấp thụ dải sáng có bước sóng xanh. Đảo Grơn-len lớn nhất thế giới, bị sông băng che phủ 81% diện tích, luôn có màu xanh da trời.

a)

Hơn 90% lượng băng tuyết trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở hai vùng cực Bắc và cực Nam.

b)

Khi nhiệt độ tăng lên, băng tuyết tan ra có thể gây lũ cho các con sông trong vùng.

c)

Đảo Grơn-len có diện tích sông băng che phủ dưới 50% nhưng vẫn thường có màu xanh da trời.

d)

Các khối băng lớn thường có màu xanh do chứa nhiều bọt khí phản chiếu ánh sáng xanh.

8.

Nơi nước ngầm thoát lên mặt đất gọi là vết lộ. Một số nơi trên hoang mạc có các vết lộ với lượng nước thoát ra khá lớn, tạo ra các ốc đảo xanh tươi, tương phản với cảnh quan khô cằn xung quanh.

a)

Nơi nước ngầm thoát lên mặt đất được gọi là vết lộ.

b)

Ốc đảo hình thành do nước mặt từ sông suối tràn vào các vùng trũng của hoang mạc.

c)

Một số vết lộ trong hoang mạc có lượng nước thoát ra đủ lớn để tạo thành ốc đảo xanh tươi.

d)

Ốc đảo trong hoang mạc thường khô cằn và thiếu nguồn nước.

9.

Câu 109: [TF] [NB] Cho đoạn thông tin: "Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào..."

a)

Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng nước bốc hơi và lượng nước ngọt bổ sung vào biển.

b)

Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiệt độ không khí.

c)

Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng cá trong biển.

d)

Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào sự di chuyển của tàu thuyền.

10.

Cho đoạn thông tin sau: “Lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰”

a)

Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.

b)

Độ muối trung bình của biển thay đổi theo vĩ độ.

c)

Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.

d)

Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.

11.

Cho đoạn thông tin sau: “Chế độ nhiệt của nước biển điều hòa hơn chế độ nhiệt của không khí. Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C. Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm, mùa hạ cao hơn mùa đông. Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Ở đới nóng, nhiệt độ nước biển trung bình là 27 - 28°C, ôn đới là 15 - 16°C, đới lạnh dưới 1°C”. Nhiệt độ nước biển cũng thay đổi theo độ sâu.

a)

Nhiệt độ nước biển ở đới ôn đới cao hơn nhiệt độ nước biển ở đới nóng.

b)

So với không khí, nhiệt độ của nước biển biến động ít hơn nên có tính điều hòa hơn.

c)

Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo tiến về hai cực.

d)

Nhiệt độ nước biển tăng dần theo độ sâu nên tầng đáy thường nóng hơn lớp bề mặt.

12.

Cho đoạn thông tin sau: “Sóng biển là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. Sóng phát sinh chủ yếu do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn. Các hoạt động động đất, núi lửa lớn dưới đáy biển tạo nên một dạng sóng dài đặc biệt, lan truyền theo phương ngang, với tốc độ lớn, vào đến bờ có thể cao trên 20 m, gọi là sóng thần, một dạng thảm họa thiên nhiên tàn khốc”.

a)

A. Sóng biển là sự dao động của nước biển theo phương thẳng đứng và chủ yếu do gió tạo ra.

b)

B. Gió yếu sẽ làm cho sóng biển có chiều cao lớn hơn so với khi gió mạnh.

c)

C. Sóng thần là hiện tượng chỉ xuất hiện khi bão mạnh xuất hiện trên đại dương.

d)

D. Sóng thần dạng sóng đặc biệt truyền đi rất nhanh và khi vào bờ có thể cao trên 20 m.

13.

Cho đoạn thông tin sau: “Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thủy triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng lôi lực li tâm của Trái Đất. Thủy triều lên xuống với biên độ thay đổi theo không gian và thời gian”

a)

Thủy triều là hiện tượng mực nước biển thay đổi lên xuống theo chu kỳ hằng năm.

b)

Nguyên nhân chính tạo ra thủy triều là do gió mạnh thổi liên tục trên mặt biển.

c)

Biên độ thủy triều luôn ổn định ở mọi nơi và không thay đổi theo thời gian.

d)

Lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất đều góp phần hình thành thủy triều.

14.

Cho đoạn thông tin sau: Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương. Các dòng biển sinh ra chủ yếu do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối,... giữa các vùng biển khác nhau. Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh. Dòng biển được gọi là nóng hay lạnh tuỳ theo tương quan với nhiệt độ nước biển xung quanh.

a)

A. Trong đại dương chỉ tồn tại một loại dòng biển duy nhất vì nhiệt độ ít thay đổi theo khu vực.

b)

B. Dòng biển nóng hay lạnh được xác định dựa trên lượng muối chứa trong nước biển.

c)

C. Sự chênh lệch nhiệt độ và độ muối giữa các vùng biển khác nhau làm xuất hiện các dòng biển.

d)

D. Tất cả các dòng biển đều có nhiệt độ thấp hơn nước biển xung quanh.

15.

Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh. Dòng biển được gọi là nóng hay lạnh tuỳ theo tương quan với nhiệt độ nước biển xung quanh. Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chạy về vùng vĩ độ cao. Dòng biển lạnh xuất phát từ vùng vĩ độ cao chạy về vùng vĩ độ thấp. Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng biển thay đổi tính chất và đổi theo mùa.

a)

Dòng biển được phân thành hai loại: dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

b)

Một dòng biển được gọi là nóng hay lạnh dựa vào tốc độ chảy của nó trong đại dương.

c)

Một dòng biển được coi là lạnh khi nhiệt độ của nó thấp hơn nước biển nơi nó bắt nguồn.

d)

Trong các đại dương nhiệt độ giữa các dòng biển giống nhau.

16.

Cho đoạn thông tin sau: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người".

a)

Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.

b)

Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.

c)

Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

d)

Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.

17.

“Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất đặt thẳng hàng, biên độ nước dâng lớn, gọi là triều cường. Khi ba thiên thể nằm trên 2 đường vuông góc, biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém. Thủy triều còn chịu tác động của các nhân tố khác như sự thay đổi khí áp, hình dạng bờ biển… Có hai chế độ triều phổ biến là: Bán nhật triều: mỗi ngày có 2 lần nước dâng, 2 lần nước rút. Nhật triều: mỗi ngày 1 lần nước dâng, 1 lần nước rút”.

a)

Triều cường xuất hiện khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng.

b)

Nhật triều là hiện tượng mỗi ngày có 2 lần nước dâng và 2 lần nước rút.

c)

Thủy triều hoàn toàn không liên quan đến khí áp hay hình dạng bờ biển.

d)

Trăng tròn là thời điểm biên độ thủy triều nhỏ nhất trong tháng âm lịch.

18.

Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương. Các dòng biển sinh ra chủ yếu do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối,… giữa các vùng biển khác nhau. Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh. Dòng biển giúp phân bố lại nhiệt trên bề mặt Trái Đất, điều hòa khí hậu. Nơi dòng biển nóng, lạnh giao nhau, tập trung nguồn hải sản rất lớn.

a)

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh đều có vai trò phân bố lại nhiệt trên bề mặt Trái Đất.

b)

Dòng biển không ảnh hưởng đến khí hậu vì chỉ là chuyển động của nước biển.

c)

Ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, hải sản thường rất thưa thớt.

d)

Dòng biển nóng hay lạnh được phân loại dựa trên nhiệt độ của dòng nước so với vùng biển xung quanh.

19.

Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao. Dòng biển lạnh xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp. Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng biển thay đổi tính chất và đổi theo mùa. Dòng biển giúp phân bố lại nhiệt trên bề mặt Trái Đất, điều hòa khí hậu.

a)

Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương.

b)

Các dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp.

c)

Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.

d)

Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.

20.

Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm, mùa hạ cao hơn mùa đông. Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Ở đới nóng, nhiệt độ nước biển trung bình là 27 - 28°C, đới ôn đới là 15 - 16°C, đới lạnh dưới 1°C. Nhiệt độ nước biển cũng thay đổi theo độ sâu.

a)

Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.

b)

Buổi trưa có nhiệt độ thấp hơn buổi chiều.

c)

Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.

d)

Nhiệt độ nước biển ở mọi độ sâu đều giống nhau.

21.

Cho bảng số liệu sau: Trạm Thác Bưởi (sông Cầu) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng nước (m³/s): 13,1 12,1 13,9 24,1 45,9 86,2 117 128 121 94,4 27,6 15,6 (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm)

a)

Lưu lượng cao nhất vào tháng 6.

b)

Sông Cầu có mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10.

c)

Tháng 1 có lưu lượng nhỏ hơn tháng 11.

d)

Lưu lượng giảm dần đều trong năm.

22.

Cho bảng số liệu sau: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng nước (m³/s): 1270 1070 910 1060 1880 1660 1630 1040 1580 1070 1760 1690 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021, NXB thống kê Việt Nam, 2022)

a)

Lưu lượng nước sông Hồng thay đổi nhiều giữa các tháng.

b)

Lưu lượng cao nhất vào tháng 8.

c)

Tháng 12 có lưu lượng cao hơn tháng 5.

d)

Sông Hồng không có mùa lũ rõ rệt.

23.

Cho bảng số liệu sau: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng nước (m³/s): 1045 885 765 885 488 351 559 666 499 310 219 1370

a)

Lưu lượng các tháng mùa cạn đều lớn hơn 300 m³/s.

b)

Lưu lượng nước tháng 8 lớn tháng 5.

c)

Chế độ nước phụ thuộc lượng mưa theo mùa.

d)

Lưu lượng nước đầu đông tăng cao hơn đầu hè.

24.

Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (Đơn vị: m³/s) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng nước: 1 270 1 070 910 1 060 1 880 4 660 7 630 9 040 6 580 4 070 2 760 1 690 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a)

Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Mùa lũ của sông Hồng chiếm khoảng 80% lượng nước cả năm.

c)

Sự tác động của địa hình là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế độ nước sông Hồng.

d)

Chế độ nước sông có 2 mùa rõ rệt.

25.

Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023 (Đơn vị: cm) Mực nước | Cao nhất | Thấp nhất Sông Thao (trạm Yên Bái) | 3 084 | 2 302 Sông Mã (trạm Xã Lã) | 28 102 | 27 701 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

a)

Chênh lệch mực nước giữa cao nhất và thấp nhất của sông Thao lớn hơn so với sông Mã.

b)

Sông Mã có mực nước cao nhất thấp hơn sông Thao.

c)

Mực nước cao nhất nằm của một con sông thường trùng với thời kỳ mưa lớn nhất trên lưu vực.

d)

Hai sông đều có chế độ nước sông điều hoà.

26.

Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023 (Đơn vị: cm) Mực nước | Cao nhất | Thấp nhất Sông Thao (trạm Yên Bái) | 3 084 | 2 302 Sông Mã (trạm Xã Lã) | 28 102 | 27 701 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

a)

Chênh lệch mực nước giữa cao nhất và thấp nhất của sông Thao lớn hơn so với sông Mã.

b)

Sông Mã có mực nước cao nhất thấp hơn sông Thao.

c)

Mực nước cao nhất nằm của một con sông thường trùng với thời kỳ mưa lớn nhất trên lưu vực.

d)

Hai sông đều có chế độ nước sông điều hoà.

27.

Chọn đáp án đúng.

a)

Chênh lệch mực nước giữa cao nhất và thấp nhất của sông Lô cao hơn so với sông Cả.

b)

Sông Lô có mực nước cao nhất thấp hơn sông Cả.

c)

Mực nước thấp nhất nằm của một con sông thường trùng với thời kỳ mùa khô trên lưu vực.

d)

Chế độ nước ở hai sông phụ thuộc hoàn toàn vào nước biển dâng.

28.

Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng năm 2022 tại trạm Mỹ Thuận trên sông Tiền

a)

Mùa lũ của sông Tiền diễn ra chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 11.

b)

Lưu lượng dòng chảy bắt đầu tăng mạnh từ tháng 6

c)

Đỉnh lũ của sông Tiền rơi vào tháng 9.

d)

Lưu lượng tăng mạnh vào đầu mùa khô do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

29.

Cho biểu đồ sau: Lưu lượng nước trung bình của sông Mê Công và sông Hồng. Chọn đáp án đúng.

a)

Đỉnh lũ sông Hồng là vào tháng 10.

b)

Mùa cạn của sông Mê Công từ tháng 1 đến tháng 5.

c)

Tháng 1 lưu lượng nước sông Hồng nhỏ hơn sông Mê Công.

d)

Lưu lượng nước trung bình của sông Mê Công luôn cao hơn sông Hồng.

30.

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG

a)

Lưu lượng nước thấp nhất vào tháng 1.

b)

Lưu lượng nước tháng 11 lớn hơn tháng 2.

c)

Mùa lũ kéo dài tháng từ tháng 6 đến tháng 10.

d)

Chế độ nước sông thất thường do băng tan.

31.

Cho bảng số liệu sau: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG THU BỒN

a)

Lưu lượng nước sông Thu Bồn thay đổi giữa các tháng.

b)

Lưu lượng cao nhất vào tháng 11.

c)

Tháng 12 có lưu lượng nước nhỏ hơn tháng 5.

d)

Sông Thu Bồn không có mùa lũ rõ rệt.

32.

Cho bảng số liệu sau: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG ĐỒNG NAI

a)

Lưu lượng nước sông Đồng Nai thay đổi giữa các tháng.

b)

Lưu lượng cao nhất vào tháng 11.

c)

Tháng 10 có lưu lượng nước nhỏ hơn tháng 8.

d)

Chế độ nước sông có 2 mùa rõ rệt.

33.

Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là

a)

tơi xốp.

b)

độ phì.

c)

độ ẩm.

d)

vụn bở.

34.

Nhân tố khởi đầu cho quá trình hình thành đất là

a)

A. đá mẹ.

b)

B. khí hậu.

c)

C. địa hình.

d)

D. sinh vật.

35.

Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính là

a)

nước, chất hữu cơ, không khí.

b)

chất khoáng, chất hữu cơ, nước.

c)

chất hữu cơ, nước và không khí.

d)

chất khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí.

36.

Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho

a)

sinh vật.

b)

động vật.

c)

thực vật.

d)

vi sinh vật.

37.

Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất

a)

mỏng ở bề mặt lục địa và đảo.

b)

rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.

c)

mềm bở ở bề mặt lục địa.

d)

vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.

38.

Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Địa hình.

d)

Đá mẹ.

39.

Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Địa hình.

d)

Đá mẹ.

40.

Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?

a)

A. Đá mẹ.

b)

B. Khí hậu.

c)

C. Sinh vật.

d)

D. Địa hình.

41.

Yếu tố khí hậu nào sau đây có tác động mạnh nhất đến quá trình phong hóa đá và hình thành đất

a)

độ ẩm và lượng mưa.

b)

lượng bức xạ và lượng mưa.

c)

nhiệt độ và lượng mưa.

d)

nhiệt độ và nắng.

42.

Nhân tố tác động chủ yếu tới sự phân phối nhiệt độ, độ ẩm và tích tụ vật liệu cho đất là

a)

A. đá mẹ.

b)

B. khí hậu

c)

C. sinh vật.

d)

D. địa hình.

43.

Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là

a)

đá mẹ.

b)

khí hậu.

c)

sinh vật.

d)

địa hình.

44.

Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?

a)

A. độ ẩm.

b)

B. độ rắn.

c)

C. độ phì.

d)

D. nhiệt độ.

45.

Những sản phẩm phá huỷ từ đá gốc được gọi là

a)

thổ nhưỡng.

b)

đá mẹ.

c)

lớp phủ thổ nhưỡng.

d)

chất vô cơ.

46.

Nhân tố nào đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất và tác động đến sự phát triển của nhân tố khác là

a)

A. đá mẹ.

b)

B. khí hậu.

c)

C. sinh vật.

d)

D. địa hình.

47.

Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là

a)

lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.

b)

lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.

c)

đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.

d)

đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.

48.

Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là

a)

cung cấp vật chất hữu cơ.

b)

góp phần làm phá huỷ đá.

c)

hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.

d)

phân giải, tổng hợp chất mùn.

49.

Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là

a)

làm đá gốc bị phá huỷ.

b)

cung cấp chất hữu cơ.

c)

cung cấp chất vô cơ.

d)

tạo các vành đai đất.

50.

Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là

a)

cung cấp chất hữu cơ.

b)

cung cấp chất vô cơ.

c)

tạo các vành đai đất.

d)

làm phá huỷ đá gốc.

51.

Thuộc tính nào của đất cho biết khả năng đất nuôi dưỡng cây trồng?

a)

đá mẹ.

b)

độ rắn.

c)

độ phì.

d)

nhiệt độ.

52.

Trong các loại đất sau, loại đất nào có độ phì cao nhất?

a)

Đất đen.

b)

Đất sét.

c)

Đất xám.

d)

Đất đỏ.

53.

Trong việc hình thành đất, thực vật có vai trò là

a)

Cung cấp vật chất hữu cơ.

b)

cung cấp chất vô cơ.

c)

tăng sự xói mòn, rửa trôi.

d)

Phân giải, tổng hợp chất mùn.

54.

Loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là

a)

đất đỏ đá vôi.

b)

đất mặn.

c)

đất feralit.

d)

đất phèn.

55.

Các giai đoạn từ đá mẹ đến hình thành đất, thành phần nào sau đây tham gia tích cực vào quá trình này?

a)

đá mẹ.

b)

khí hậu.

c)

sinh vật.

d)

địa hình.

56.

Trong số loại đất chính, loại đất nào xấu nhất?

a)

Đất nâu.

b)

Đất đen.

c)

Đất sét.

d)

Đất đỏ.

57.

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có

a)

toàn bộ sinh vật sinh sống.

b)

tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.

c)

toàn bộ động vật và sinh vật.

d)

toàn bộ thực vật và vi sinh vật.

58.

Sinh quyển có khả năng tích lũy năng lượng là nhờ vào

a)

quá trình thoát hơi sinh lí.

b)

quá trình trao đổi chất dinh dưỡng.

c)

quá trình quang hợp.

d)

quá trình tạo ra khí ô-xy.

59.

Đa số sinh vật có thể tồn tại được ở ngưỡng giới hạn nhiệt độ nào dưới đây?

a)

0 - 35ºC.

b)

0 - 40ºC.

c)

0 - 50ºC.

d)

trên 50ºC.

60.

Nhân tố tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển và quy định vùng phân bố của sinh vật là

a)

địa hình.

b)

nhiệt độ.

c)

độ PH của đất.

d)

dinh dưỡng.

61.

Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là

a)

địa hình.

b)

nguồn nước.

c)

khí hậu.

d)

đất.

62.

Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của

a)

lớp phủ thổ nhưỡng.

b)

lớp vỏ phong hoá.

c)

lớp dưới của đá gốc.

d)

lớp vỏ lục địa.

63.

Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng

a)

A. ôn đới, nhiệt đới.

b)

B. nhiệt đới, cận nhiệt.

c)

C. nhiệt đới, xích đạo.

d)

D. cận nhiệt, ôn đới.

64.

Giới hạn trên của sinh quyển là

a)

hết tầng đối lưu.

b)

nơi tiếp giáp với lớp ô-dôn.

c)

nằm sát mặt đất.

d)

tầng trên cùng của khí quyển.

65.

Giới hạn dưới của sinh quyển là

a)

độ sâu 11km đáy đại dương.

b)

giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.

c)

giới hạn dưới của vỏ lục địa.

d)

đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.

66.

Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?

a)

Khí quyển và thuỷ quyển.

b)

Thuỷ quyển và thạch quyển.

c)

Thuỷ quyển và thổ nhưỡng quyển.

d)

Thạch quyển và thổ nhưỡng quyển.

67.

Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yếu tố

a)

A. nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.

b)

B. nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.

c)

C. nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.

d)

D. nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.

68.

Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là

a)

khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.

b)

khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.

c)

khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.

d)

khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.

69.

Nhân tố ánh sáng mặt trời ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật là

a)

phương tiện vận chuyển máu và dinh dưỡng ở động vật.

b)

tác động đến khả năng định hướng và sinh sản động vật.

c)

phương tiện vận chuyển và trao đổi chất hữu cơ cho cây.

d)

tác động đến quá trình sinh trưởng và quy định vùng phân bố.

70.

Nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật là

a)

phương tiện vận chuyển máu và dinh dưỡng ở động vật.

b)

tác động đến khả năng định hướng và sinh sản động vật.

c)

phương tiện vận chuyển và trao đổi chất hữu cơ cho cây.

d)

tác động đến quá trình sinh trưởng và quy định vùng phân bố.

71.

Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

A. Độ cao và hướng nghiêng.

b)

B. Hướng nghiêng và độ dốc.

c)

C. Độ dốc và hướng sườn.

d)

D. Hướng sườn và độ cao.

72.

Yếu tố nào sau đây tạo nên các vành đai phân bố thực vật?

a)

Độ cao.

b)

Hướng nghiêng.

c)

Hướng sườn.

d)

Độ dốc.

73.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?

a)

A. Độ cao.

b)

B. Hướng nghiêng.

c)

C. Hướng sườn.

d)

D. Độ dốc.

74.

Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố vành đai thực vật thông qua

a)

A. nhiệt độ và độ ẩm.

b)

B. độ ẩm và lượng mưa.

c)

C. lượng mưa và gió.

d)

D. độ ẩm và khí áp.

75.

Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là

a)

nhiệt độ.

b)

độ ẩm.

c)

thức ăn.

d)

nơi sống.

76.

Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở

a)

vùng núi cao.

b)

vùng đồng bằng ven biển.

c)

vùng sa mạc khô hạn.

d)

vùng đất thấp nhiệt đới.

77.

Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do

a)

Quá lạnh.

b)

Thiếu ánh sáng.

c)

Độ ẩm cao.

d)

Mưa ít.

78.

Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?

a)

Nhiệt độ.

b)

Nước và nhiệt độ.

c)

Nước.

d)

Ánh sáng.

79.

Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là

a)

A. đất.

b)

B. Nguồn nước.

c)

C. khí hậu.

d)

D. con người.

80.

Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Sinh vật.

81.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm sinh quyển?

a)

Sinh quyển có khối lượng nhỏ.

b)

Có khả năng tích lũy năng lượng.

c)

Không tham gia vào tuần hoàn của nước.

d)

Tác động qua lại với các quyển thành phần.

82.

Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?

a)

Khí hậu.

b)

Con người.

c)

Địa hình.

d)

Đá mẹ.

83.

Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

Nhiệt độ.

b)

Gió.

c)

Nước.

d)

Độ ẩm.

84.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?

a)

Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.

b)

Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.

c)

Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.

d)

Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.

85.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?

a)

A. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

b)

B. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

c)

C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

d)

D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

86.

Câu 54: Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố sinh vật?

a)

Khí hậu không ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất.

b)

Khí hậu quyết định sự phân bố các kiểu thảm thực vật lớn trên thế giới.

c)

Khí hậu ảnh hưởng đến sự đa dạng của các loài sinh vật.

d)

Khí hậu tác động đến sự phát triển của sinh vật.

87.

Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.

b)

Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.

c)

Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.

d)

Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.

88.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

A. Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo.

b)

B. Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật ở.

c)

C. Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm.

d)

D. Cây lá rộng sinh sống trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo.

89.

Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

A. Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo.

b)

B. Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật ở.

c)

C. Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm.

d)

D. Cây lá rộng sinh sống trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo.

90.

Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là

a)

Giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.

b)

thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.

c)

đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.

d)

trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.

91.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển và phân bố sinh vật?

a)

Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn sinh thái nhất định.

b)

Những nơi có nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phát triển.

c)

Cấu trúc, độ pH, độ phì của đất quyết định sự phát triển của động vật.

d)

Địa hình ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thực vật thông qua độ cao.

92.

Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là

a)

thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loài sinh vật.

b)

tăng số lượng các loài sinh vật quý hiếm.

c)

làm giảm sự đa dạng của các loài thực vật thủy sinh.

d)

tăng tốc độ tiến hóa của các loài động vật.

93.

Sinh vật không thể sống ở tầng đá gốc là do

a)

không có đất.

b)

nhiệt độ ở tầng này rất cao.

c)

không có ánh nắng mặt trời.

d)

không có chất dinh dưỡng, ô-xi, nước.

94.

Sinh vật không thể sống ở lớp ô-zôn là do

a)

thiếu ô-xi.

b)

có nhiệt độ rất cao.

c)

có nhiệt độ quá thấp.

d)

lớp ô-dôn hấp thụ tia tử ngoại.

95.

Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển không phải là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

ôn đới hải dương.

d)

hoang mạc.

96.

Điều kiện nhiệt, ẩm và nước ở các vùng nào là những môi trường thuận lợi để sinh vật phát triển?

a)

Nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh, hoang mạc.

b)

Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh ẩm.

c)

Nhiệt đới, cận nhiệt ẩm, ôn đới lục địa, cực và gần cực.

d)

Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới hải dương.

97.

Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?

a)

Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.

b)

Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.

c)

Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.

d)

Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.

98.

Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do

a)

trên núi cao áp suất không khí nhỏ.

b)

nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.

c)

lượng mùn ít, nghèo nàn.

d)

độ ẩm quá cao, mưa nhiều.

99.

Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của các cây sú, vẹt, đước, bần, mắm?

a)

Đất cát.

b)

Đất phèn.

c)

Đất mặn.

d)

Đất feralit.

100.

Loại đất thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?

a)

Đất phù sa.

b)

Đất phèn.

c)

Đất sét.

d)

Đất feralit.