NEW
Font size
Worksheetsbài triết chương 1.2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Mục đích của triết học Mác - Lênin là:
Nâng cao hiệu quả của quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích con người
Nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội
Phân tích nhừng tư tướng triết học trong lịch sử nhân loại
Nghiên cứu những quy luật kinh tế của chu nghía tư bân
Nội dung trong triết học của Phoiơbắc đã tạo tiền đề cho C.Mác và Ph.Ângghen chuyển biến về thế giới quan và lập trường cách mạng là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật vô thần
Tinh thần phê phán xã hội đương thời
Phép biện chứng
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội là:
Phát hiện những quy luật vận động và phát triên cua lịch sứ - xã hội
Phát hiện nhùng quy luật kinh tế cùa chu nghĩa tư bàn
Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Xây dựng Nhả nước xà hội chú nghĩa
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay là:
Phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
The giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng
Phát hiện nhùng quy luật vận động và phát triên cua lịch sử - xã hội
Cơ sở lý luận khoa học theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Luận điểm đúng nhất về sự ra đời của triết học Mác - Lênin là:
Kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử tư tưởng triết học và khoa học của nhân loại, lả kết qủa của sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của C.Mác và Ph.Ăngghen
Kết qua sáng tạo của cá nhân C.Mác và Ph.Ăngghen. Lênin
Hiện tượng lịch sừ, kết quá của năng lực tư duy sáng tạo và tinh than nhân văn cúa C.Mảc, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin
Kết quả kế thừa và phát trièn triết học duy vật cua Phoiơbac và phép biện chửng cua Hêghen.
Phép biện chứng duy vật được xác định là:
Học thuyết về sự phát triên lịch sử - xã hội
Học thuyết về mối liên hệ phổ biến và sự phát triên
Những quan điểm cơ ban về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
Sự vận dụng, phát triên chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu các lĩnh vực của đời sống xã hội
Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận:
Chung nhất, phò biến cho hoạt động nhận thức
Chung nhất, phố biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn
Chung nhất, phô biến cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn
Chung nhất, phô biến cho các ngành khoa học tự nhiên
Phương pháp luận là:
Lý luận về hệ thống phương pháp
Thực tiền về phương pháp
Kinh nghiệm về phương pháp
Thực nghiệm về phương pháp
Cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là đã sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy vật trực quan, siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm biện chửng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật vô thần
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục được tích chất của chủ nghĩa duy vật cũ là:
Tự phát
Ngây thơ
Trực quan, siêu hình
Nhân đạo
Một trong những phát minh của C.Mác tạo nên bước ngoặt cách mạng trong triết học là:
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
Sáng tạo ra chủ nghĩa xã hội cộng sàn
Luận điểm thuộc chủ nghĩa duy tâm khách quan là
Con người là sản phẩm của tự nhiên
Bản tính con người là do trời phú
Bản tính con người là do hoàn cảnh, điều kiện
Con người sinh ra thần thánh
Theo quan điểm duy tâm chủ quan, yếu tố quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng là:
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Cảm giác của con người
Cảm giác của con người
Phương pháp siêu hình nhận thức sự vật, hiện tượng tồn tại:
Cô lập, tĩnh tại, tách rời nhau
Trong sự tác động lần nhau
Ttrong sự quy định lần nhau
Trong sự đau tranh, chuyên hóa nhau
Theo quan điểm duy tâm khách quan, yếu tố đóng vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển của lịch sử - xã hội là:
Quần chúng nhân dân
Giai cấp cách mạng
Lực lượng siêu nhiên
Lực lượng tự nhiên
Người xuất thân từ một gia đình tư sản là:
C.Mác
Ph.Ăngghen
V. Lênin
C.Mác và V.Lênin
C.Mác đã kề thừa trực tiếp “hạt nhân hợp lý” của hai nhà triết hoc tiêu biểu là:
Xanh Ximỏng và Sảclơ Phuriê
Talét và Đêmòcrít
Đêmôcrít và Eepiquơ
Hêghen và Phoiơbắc
Báo Sông Ranh mà C.Mác là biên tập viên có vị thế như một cơ quan ngôn luận chủ yếu của phái:
Hêghen trẻ
Dân chủ - cách mạng
Dân túy
Hiện sinh
Tác phẩm đầu tiên do C.Mác và Ph.Ăngghcn viết chung là:
Hệ tư tường Đức
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Gia đình thần thánh
Tình cành giai cap công nhản Anh
Tham vọng ở nhiều nhà triết học, đã bị triết học Mác chấm dứt là biến triết học thành:
Công cụ lý luận duy nhất
Bộ phận của than học
Khoa học của mọi khoa học
Phương tiện cái tạo the giới
Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người là:
Thuyết bất khả tri
Thuyết vô tâm
Thuyết hoài nghi luận
Thuyết nhị nguyên luận
Học thuyết triết học cho rằng tri thức của con người không đạt đến chân lý khách quan là:
Thuyết bất khả tri
Thuyết vô tâm
Thuyết hoài nghi luận
Thuyết nhị nguyên luận
Nguồn gốc nhận thức cùa triết học là
Sự hình thành, phát triên cua tư duy huyền thoại và tin ngưỡng nguyên thuy
Sự hình thành, phát triên kho tàng truyện than thoại và tôn giáo sơ khai
Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người
Sự hình thành, phát triên cùa những thành tựu khoa học tự nhiên
“Con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải” là quan niệm về triết học của:
Trung Quốc co đại
Hy Lạp cố đại
Ấn Độ cổ đại
La Mã cố đại
“Yêu mến sự thông thái” là quan niệm về triết học của:
Trung Quốc cổ đại
Hy Lạp cố đại
Ân Độ cô đại
La Mà cô đại
Nội dung không phải đặc điểm của tri thức triết học là
Hệ thống tri thức kinh nghiệm của con người vể thế giới
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới
Khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Hạt nhân của the giới quan
Nội dung thể hiện sự khác nhau giữa tri thức triết học với tri thức của các khoa học khác là:
Thể hiện khả năng nhận thức của con người về thế giới
Tri thức trừu tượng hóa sâu sắc về thế giới, về bản chất cuộc sống con người
Tri thức phán ánh sự tồn tại, vận động cùa các sự vật, hiện tượng
Là một loại hình thái ý thức xã hội
Trình độ khoa học của một học thuyết triết học phụ thuộc vào:
Sự phát triển của đối tượng nghiên cứu, hệ thống tri thức và hệ thống phương pháp nghiên cứu
Sự phát triển của các khoa học tự nhiên
Sự phát triển của hệ thống các công cụ, phương tiện, kỹ thuật quan sát
Sự phát triển về trình độ của các nhà triết học
Thời kỳ nền triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện là thời kỳ:
Phục hưng
Cận đại
Cồ điên Đức
Tây Âu Trung cổ
Quan niệm “triết học là khoa học của mọi khoa học” xuất hiện từ thời kỳ:
Cổ đại
Trung cổ
Cận đại
Cố điên Đức
Thế giới quan đúng đắn có vai trò:
Xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới
Giúp cho con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan
Giái đáp những thac mac cua con người về các hiện tượng cúa tự nhiên
Giúp cho con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, giải đáp những thắc mắc của con người về các hiện tượng của tự nhiên
Thế giới quan chung nhất, phố biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và toàn bộ đời sống là:
Thế giới quan huyền thoại
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan triết học
Thế giới quan tôn giáo
Các thành phần tri thức khoa học, niềm tin khoa học và lý tướng cách mạng là của thế giới quan:
Duy vật biện chứng
Khoa học
Triết học
Duy vật
Tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định là:
Trình độ phát triển kinh tế
Trình độ phát triển của thế giới quan
Trình độ phát triển của văn minh
Trình độ phát triển của nhận thức
Việc giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở phân chia quan điểm nhận thức thành hai trường phái:
Khả tri và hoài nghi luận
Bất khá tri và hoài nghi luận
Biện chứng và siêu hình
Khả tri và bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật đã trải qua ba hình thức phát triển là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật vô thần
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật vô thần, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghía duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật khoa học vô than
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan niệm “vật chất là những cái do phức hợp cảm giác của con người tạo ra” thuộc lập trường triết học:
Chú nghĩa duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng tồn tại độc lập với con người như ý niệm, tinh thần tuyền đối... là quan điểm của
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách qua
Chủ nghĩa duy tâm chu quan
Chủ nghĩa kinh viện
Phương pháp biện chứng nhận thức sự vật, hiện tượng tồn tại:
Cô lập. tĩnh tại, tách rời nhau
Bat biến với nhau
Không quy định lần nhau
Tác động, chuyển hóa lần nhau
Một trong những nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là
Việc xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người
Xuất phát tử thực tiền và sự phát trièn cua khoa học
Xem xét phiến diện hoạt động thực tiền và gan với lợi ích cùa các giai cấp thong tộ
Thừa nhận tinh thử nhất của ý thức con người
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:
Điều kiện kinh tế - xã hội thế kỷ XIX; nhân tố khách quan, tiền đề khoa học tự nhiên
Tiền đề lý luận: tiền đê khoa học tự nhiên
Nhân tố khách quan
Điều kiện kinh tế - xã hội thế kỷ XIX; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là:
Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ; Định luật bao toàn khối lượng; Iỉọc thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; Học thuyết về tế bào; Học thuyết tiến hoá
Phát hiện ra nguyên tứ; Phát hiện ra điện tư; Định luật bao toàn và chuyền hoá năng lượng
Phát hiện ra tia X; Phát hiện ra nguyên tứ; IIọc thuyết về tế bào
V.I. Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh:
Chủ nghĩa tư ban ra đời ớ Châu Âu
Chủ nghĩa tư bán đã phát triên sang một giai đoạn mới là giai đoạn chú nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa tư ban ờ giai đoạn tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư ban thay thế cho xã hội phong kiên ờ Châu Âu
Nội dung của Chủ nghĩa xã hội không tưởng được triết học Mác đã kế thừa là:
Tinh thần nhân đạo và những quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc trưng của xã hội tương lai
Ọuy luật phát triển của chú nghĩa tư ban
Vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xóa bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng một xã hội bình đẳng, không có bóc lột
Luận chứng khoa học về bản chất cua chủ nghĩa tư bản
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là
Những quy luật của the giới khách quan
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xà hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Tri thức lý luận chung nhất cua con người về the giới, về ban thân con người và vị trí cùa con người trong thế giới đó
Phát minh không phải tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời triết học Mác - Lênin là:
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Học thuyết tiền hoá
Nguyên tử luận
Học thuyết tế bào
C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung, phát triển toàn diện lí luận triết học trong thời kỳ:
1820-1883
1841-1844
1845-1848
1848-1895
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đầu thế kỷ XIX có ý nghĩa đối với sự ra đời triết học Mác là:
Tạo cơ sở chủ yếu nhất - cơ sở xã hội cho sự ra đời triết học Mác
Phát triển phong trào đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội
Khăng định vai trò, sứ mệnh lịch sừ cùa giai cấp công nhàn
Tạo thành những tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời của triết học Mác
Chức năng của triết học Mác - Lênin có nội dung là:
Khoa học về mối liên hệ phò biến và sự phát triển
Hạt nhân lý luận của thế giới quan cộng sản
Khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triên của tự nhiên, xã hội và tư duy
Sự vận dụng, phát triến chu nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu các lĩnh vực cùa đời sống xã hội
Nội dung không thuộc khái niệm thế giới quan là
Quan điểm, quan niệm về con người trong các giai đoạn lịch sư
Khái niệm triết học
Chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm niềm tin. lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Quy định các nguyên tac, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiền cua con người
C.Mác nhận bằng tiến sĩ tại trường:
Đại học Bon
Đại học Béclin
Đại học Giênna
Đại học Hêghen
Tác phẩm có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Bán tháo kinh tế - triết học 1844
Hệ tư tường Đức (1845 1846)
Sự khốn cùng cúa triết học (1847)
Tuyên ngôn của Đàng Cộng sản (1848)
Đối với cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, triết học Mác trở thành:
Vũ khí tinh thần
Vũ khí vật chất
Vũ khí duy nhất
Vũ khí khoa học
C.Mác, Ph.Ăngghen và V.Lênin xuất thân từ giai cấp, tầng lớp:
Công nhân và trí thức
Công nhân và nông dân
Tư sản và tiêu tư sản
Tư sản vả trí thức
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục được tính chất của phép biện chứng duy tâm là:
Chủ quan, thần bí
Ngây thơ, tự phát
Khách quan, duy vật
Duy tâm, thần bí
Ở triết học Mác, tinh đảng và tính khoa học có quan hệ:
Thống nhất hữu cơ với nhau
Không liên quan đến nhau
Đối lập nhau
Giong nhau
Câu nói: “Hiền dữ phải đâu là tinh sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên’’ thể hiện lập trường triết học:
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy tâm chu quan
Phương pháp nhìn nhận thế giới như một cỗ máy không lồ là của trường phái triết học
Duy vật chất phác
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chửng
Duy vật vô than
Tháng 10 năm 1842, C.Mác trở thành biên tập viên của tờ báo:
Sông Ranh
Sông Mozel
Hêghen trê
Nhân đạo
