wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập triết học 2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Cùng với lao động, yếu tố nào sau đây là nguồn gốc xã hội của ý thức?

a)

Lượng

b)

Vật chất

c)

Ngôn ngữ

d)

Tôn giáo

2.

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?

a)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo, chủ quan lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn, xã hội

b)

Ý thức con người duy nhất là sáng tạo

c)

Ý thức mang bản chất trực giác

d)

Ý thức có bản chất là tư duy

3.

Bản chất của ý thức là gì?

a)

Ý thức là thực thể độc lập

b)

Sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người

c)

Sự phản ánh năng động sáng tạo hiện thực về thế giới khách quan vào bộ não con người

d)

Năng lực của mọi dạng vật chất

4.

Ý thức mang bản chất gì?

a)

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan

c)

Là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan

d)

Là vai trò quyết định vật chất

5.

Phương thức, hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Tất cả đều đúng

6.

Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

7.

Tính quy định nổi lên sự vật đó là nó chứ không phải là cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Vận động

d)

Phát triển

8.

Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại là: mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, là câu nói của ai?

a)

Albert Einstein

b)

Newton

c)

Ph.Ăngghen

d)

C-Mác

9.

Siêu hình là phương pháp tư duy về sự vật hiện tượng của thế giới trong trạng thái nào?

a)

Vận động và cô lập

b)

Cô lập và bất biến

c)

Biến đổi và liên hệ qua lại

d)

Vận động và chuyển hóa

10.

Khái niệm nào dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới?

a)

Mối liên hệ

b)

Biện chứng

c)

Vận động

d)

Duy vật

11.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Vận động

d)

Phát triển

12.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhận thức cảm tính gồm các cấp độ nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Thực dụng, biện chứng, vận động

c)

Cảm giác, vận động, biểu tượng

d)

Cảm giác, tri giác, kinh nghiệm

13.

Trong giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức tri giác được hình thành như thế nào?

a)

Sự tác động trực tiếp của sự vật động thời lên nhiều giác quan của con người

b)

Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Luôn tạo ra cái mới cho xã hội

d)

Không mang bản chất xã hội

14.

Trong các giai đoạn của nhận thức cảm tính, cấp độ nhận thức nào đã tái hiện hình ảnh đối tượng trong não con người?

a)

Lý luận

b)

Cảm giác

c)

Tri thức

d)

Biểu tượng

15.

Đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?

a)

Phản ánh được những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng

b)

Phản ánh những nét đặc trưng khách quan và chủ quan

c)

Phản ánh được những thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Không có những thuộc tính bên ngoài lẫn bên trong của sự vật, hiện tượng

16.

Lượng của một sự vật được thể hiện qua những yếu tố nào?

a)

Số lượng các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó

b)

Quy mô tồn tại

c)

Tốc độ vận động

d)

Phát triển

17.

Đặc điểm của các mặt đối lập là?

a)

Biến đổi, tác động lẫn nhau

b)

Vận động theo khuynh hướng giống nhau

c)

Thuộc tính giống nhau

d)

Tất cả đều đúng

18.

Phép biện chứng (PBC) gồm các hình thức cơ bản nào?

a)

Phép biện chứng chất phác cổ đại

b)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác cổ đại, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức, phép biện chứng duy vật

19.

Nội dung nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

b)

Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau.

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, không do ai sinh ra và không mất đi.

d)

Cái chung tồn tại khách quan bên ngoài cái riêng, cái chung thuần tuý là sản phẩm của tư duy trừu tượng không có tồn tại cảm tính độc lập.

20.

Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy con người, phản ánh khái niệm nào?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa khoa học

21.

Thế nào là độ của sự vật?

a)

Sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng

b)

Giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

c)

Sự thống nhất liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng

d)

Giới hạn của sự vật hiện tượng

22.

Mọi thay đổi về lượng đều dẫn đến kết quả gì?

a)

Sự thay đổi về chất

b)

Sự thay đổi về lượng

c)

Không thay đổi gì

d)

Sự thay đổi về hình thức

23.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, chất của sự vật, hiện tượng có tính chất gì?

a)

Khách quan, tương đối ổn định

b)

Chủ quan

c)

Phát triển

d)

Vận động

24.

Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy là của ai?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C-mác

c)

Platon

d)

I-kant

25.

Khẳng định: “Mâu thuẫn là mối liên hệ của hai mặt đối lập”, vậy các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Khách quan

b)

Chủ quan

c)

Phát triển

d)

Vận động

26.

Mâu thuẫn biện chứng có vai trò như thế nào trong quá trình vận động, phát triển của sự vật?

a)

Là nguồn gốc, động lực trong quá trình vận động, phát triển của sự vật

b)

Tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay đổi cái cũ nhưng không có vận động

c)

Sự vật tương ứng với nó

d)

Tất cả đều đúng

27.

Những yếu tố nào không thể hiện mặt Lượng của sự vật?

a)

Số lượng các yếu tố cấu thành

b)

Quy mô tồn tại

c)

Tốc độ vận động, phát triển

d)

Số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại, tốc độ vận động, phát triển

28.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?

a)

Mâu thuẫn là phụ thuộc cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó

b)

Mâu thuẫn là chủ quan, khi nghiên cứu các sự vật hiện tượng về mâu thuẫn của nó

c)

Mâu thuẫn không giải quyết bằng phương pháp đấu tranh của nó

d)

Mâu thuẫn là tôn trọng và thừa nhận mâu thuẫn là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

29.

Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức được rút ra từ nội dung nào?

a)

Từ sự vận động của các yếu tố khách quan

b)

Từ sự phát triển của các quy luật tự nhiên

c)

Từ sự tác động của các yếu tố chủ quan

d)

Từ sự vận động và phát triển của ý thức

30.

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan được rút ra từ nội dung nào?

a)

Quan niệm con người

b)

Phủ nhận sự tồn tại hiện thực ở giới tự nhiên

c)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật hiện tượng của thế giới

d)

Quan điểm duy vật triệt để của triết học Mác-Lênin về thế giới

31.

Đâu không phải là điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất?

a)

Quan niệm con người

b)

Phủ nhận sự tồn tại hiện thực ở giới tự nhiên

c)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật hiện tượng của thế giới

d)

Quan điểm duy vật triệt để của triết học Mác-Lênin về thế giới

32.

Nguyên tắc tôn trọng mâu thuẫn, giải quyết triệt để mâu thuẫn được rút ra từ nội dung nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

c)

Bản chất của ý thức

d)

Bản chất của nhận thức

33.

Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là gì?

a)

Tính khách quan

b)

Tính đa dạng phong phú

c)

Tính phổ biến, kế thừa

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, kế thừa, tính đa dạng phong phú

34.

Sự phát triển của xã hội loài người từ chế độ cộng sản nguyên thủy lên chế độ cộng sản chủ nghĩa, là biểu hiện đặc trưng cho hình thức vận động nào?

a)

Ngôn ngữ

b)

Vận động

c)

Xã hội

d)

Lao động

35.

Quan niệm của triết học Mác-Lênin về tính kế thừa trong sự phát triển là gì?

a)

Kế thừa có phê phán là những nhân tố hợp quy luật và lọc bỏ, vượt qua, cải tạo cái tiêu cực, trái quy luật nhằm thúc đẩy theo hướng tiến bộ

b)

Kế thừa là chuyển từ nơi này sang nơi khác nhằm lọc bỏ mọi thứ từ quá khứ đến hiện tại

c)

Kế thừa là đòi thừa tự những việc sai lầm nhỏ nhất

d)

Tất cả đều đúng

36.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, “điểm nút” là gì?

a)

Điểm giới hạn mà tại đó sự vật và hiện tượng vẫn giữ nguyên về chất

b)

Điểm giới hạn mà tại đó lượng mới ra đời

c)

Điểm giới hạn mà tại đó chất mới ra đời

d)

Điểm giới hạn mà tại đó sự vật và hiện tượng không thay đổi

37.

Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật như thế nào?

a)

Phải nhấn mạnh một yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật

b)

Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng

c)

Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật ngang nhau

d)

Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chính thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác

38.

Vai trò của quy luật lượng-chất đối với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển

b)

Tồn tại một thuộc tính sự vật hiện tượng

c)

Không có tác dụng lên sự vật hiện tượng

d)

Tất cả đều đúng

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và phổ biến

b)

Tính khách quan và kế thừa

c)

Tính khách quan và lao động

d)

Tính khách quan và ngôn ngữ

40.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc kế thừa

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc toàn diện

41.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Làm cho sự vật vẫn còn là nó

c)

Quy luật mâu thuẫn cơ bản

d)

Tất cả đều đúng

42.

Theo quan niệm của Newton, vật chất là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Tác động từ vật này sang vật khác

d)

Vận động

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động là gì?

a)

Mọi sự biến đổi về vị trí của sự vật hiện tượng

b)

Mọi sự biến đổi về vật chất của sự vật hiện tượng

c)

Mọi sự biến đổi về vai trò, hình thức của sự vật hiện tượng

d)

Mọi sự biến đổi về trạng thái của sự vật hiện tượng

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động là gì?

a)

Vận động là tương đối

b)

Vận động là đứng im tuyệt đối

c)

Vận động là mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí đến tư duy

d)

Vận động là hình thức vận động thấp nhất

45.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Phát triển

b)

Vật chất

c)

Nhận thức

d)

Ý thức

46.

Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu chất?

a)

Một chất

b)

Hai chất

c)

Ba chất

d)

Nhiều chất

47.

Khái niệm “bước nhảy” là gì?

a)

Là sự đột biến

b)

Là chuyển dần về chất

c)

Là hoàn thiện chất

d)

Là quá trình thay đổi về chất diễn ra tại điểm nút

48.

Theo quan điểm biện chứng duy vật: “tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa như thế nào?

a)

Biến đổi

b)

Phát triển

c)

Nhân tố ở trình độ cao hơn

d)

Kế thừa mọi yếu tố quy luật phù hợp cho sự phát triển

49.

Mối quan hệ giữa chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Mối quan hệ chủ nghĩa xã hội

d)

Mối quan hệ kinh nghiệm khoa học

50.

Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật “lượng – chất” là gì?

a)

Giúp con người hiểu được cách thức của vận động, phát triển

b)

Quy luật không yêu cầu nhận thức và thực tiễn

c)

Sự tác động này không phụ thuộc vào thái độ khách quan, khoa học

d)

Nôn nóng và bảo thủ trì trệ dẫn đến lượng có biến đổi về chất

51.

Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng siêu hình

d)

Phép biện chứng thực nghiệm

52.

Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Tuyệt đối

b)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

c)

Sự vật hiện tượng bị diệt vong

d)

Tương đối tạm thời

53.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Khách quan

d)

Cụ thể

54.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng

55.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Khách quan, chủ quan, tất nhiên, lặp lại

b)

Khách quan, lặp lại, tất nhiên, vị trí quan trọng

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, lặp lại

d)

Khách quan, biện chứng, lặp lại

56.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tiêu cực, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn

b)

Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tích cực

c)

Nhận thức của con người có giới hạn và con người chỉ nhận thức được phần lý tưởng đối mãi thôi

d)

Khả năng nhận thức thế giới của con người là vô hạn

57.

Thực tiễn là gì?

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất của con người, mang tính lịch sử, xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của loài người nhằm cải tạo chính quy cho nhân loại

d)

Toàn bộ hoạt động tinh thần của xã hội

58.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển là gì?

a)

Phát triển là một phạm trù triết học, quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật

b)

Phát triển là sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất

c)

Phát triển là sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất

d)

Phát triển là sự thay đổi ngẫu nhiên của vật chất

59.

Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và chuyển hóa của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

60.

Chất của sự vật là gì?

a)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

b)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định chủ quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

c)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là đơn điệu không có sự thống nhất giữa các thuộc tính, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

d)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, không phân biệt sự vật là nó với cái khác

61.

Học thuyết nào đã khái quát quá trình vận động của thế giới thành hệ thống những nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận cho nhận thức và thực tiễn?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng siêu hình

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả đều đúng

62.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động, phát triển hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

b)

Xem xét sự vật, hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, tác động qua lại và nằm trong một chỉnh thể thống nhất

c)

Những bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của chúng

d)

Sự áo giác nếu mới liên hệ và tính quy luật mà chúng thể hiện và được con người nhận thức cũng không chân thực

63.

Nhà tư tưởng nào quan niệm "mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi"?

a)

Apeirôn

b)

Marx

c)

Heraclitus

d)

Engels

64.

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

b)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

c)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Xem sự vận động là một cái gì thần bí

65.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Mối liên hệ xuyên suốt quá trình vận động của sự vật hiện tượng

b)

Mối liên hệ cơ bản những chi trong những phạm vi không gian thời gian, điều kiện môi trường nhất định

c)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, qui định sự tồn tại và sự phát triển của hệ thống một cách tất yếu và khách quan

d)

Tất cả đều đúng

66.

Yếu tố nào được xem là nội dung của một phương thức sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Kết cấu hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất

67.

Trong phép biện chứng duy vật mác - lênin, quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Tất cả đều đúng

68.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lượng là một phạm trù triết học

b)

Vật chất mang tính chủ quan

c)

Bước nhảy là sự đột biến

d)

Ý thức phản ánh thế giới vật chất theo hướng chủ quan

69.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Cách mạng

b)

Phủ định

c)

Bước nhảy

d)

Chuyển hóa

70.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Quá độ

b)

Đấu tranh

c)

Thống nhất

d)

Không có trạng thái nào