wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC TRIẾT 5

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm sau của ai: “Mỗi khi khoa học tự nhiên có những phát minh mang tính chất vạch thời đại thì chủ nghĩa duy vật không thể không thay đổi hình thức của nó”?

a)

F.Engels

b)

anggen

2.

Nhân tố chủ quan cho sự ra đời của triết học Marx là gì?

a)

b.Thiên tài và hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi của K.Marx và F.Engels.

b)

c. Lập trường giai cấp công nhân và tình cảm đặc biệt của hai ông đối với nhân dân lao động.

c)

d. Sự hoà quyện với tình bạn vĩ đại của hai nhà cách mạng.

d)

TẤT CẢ ĐÁP ÁN TRÊN

3.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Marx là gì?

a)

Thế giới vật chất

b)

Thế giới quan duy vật của L.Feuerbach và phép biện chứng của Hegel.

4.

Quan điểm nào của L.Feuerbach đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Marx?

a)

Chủ nghĩa duy vật, vô thần.

b)

Chủ nghĩa duy tâm

5.

Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

Triết học Mác – Lênin.

b)

Triết học

6.

Marx đã cải tạo, lột bỏ cái vỏ thần bí và kế thừa “hạt nhân hợp lý” để xây dựng nên lý luận mới của phép biện chứng từ tư tưởng biện chứng của ai?

a)

Hegel

b)

anggen

7.

Chọn phương án đúng theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

a.Không có vận động ngoài vật chất, không có vật chất không vận động.

b)

b.Vật chất và vận động tồn tại tách rời nhau.

c)

c.Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển.

d)

d.Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất.

8.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Đêmôcrít.

b)

angghen

9.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

a.   Vận động

b)

a.   Phản ánh.     

c)

a.   Có khối lượng.

d)

Tồn tại khách quan

10.

quy tất cả vận động của vật chất về vận động cơ học?

a)

Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII – XVIII.

b)

Các nhà khoa học cổ đại

11.

tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

a.   Vận động.    

b)

a. Tồn tại khách quan

12.

Ai là người đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?

a)
V.I.Lênin.
b)

C.Mác

13.

Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

a.Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.

b)

b.Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.

c)

d.Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh.

d)

TẤT CẢ ĐÁP ÁN TRÊN

14.

Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)
Heraclit.
b)

talet

15.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?

a)

qua mắt, mũi miệng

b)

Trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

c)

không tồn tại

16.

Các nhà triết học nào quan niệm “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ” (ngũ hành) là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Trung Quốc cổ đại.

b)

Đức

17.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về sự thống nhất của thế giới?

a)

b.Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.

b)

sự thống nhất nằm ở vũ trụ

18.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)
Ta-lét.
b)

b.  Anaximen.

19.

Hãy chọn câu đúng về mối liên hệ của các hình thức vận động?

a)

Các hình thức vận động thấp luôn bao hàm trong nó các hình thức vận động cao hơn.

b)

Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó các hình thức vận động thấp hơn.

20.

triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)
Ta-lét.
b)

b.  Anaximen.

21.

Hãy chọn câu đúng về mối liên hệ của các hình thức vận động?

a)

thấp đến cao

b)

Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó các hình thức vận động thấp hơn.

22.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin đứng im là gì?

a)

Đứng im chỉ biểu hiện một trạng thái vận động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.

b)

đứng im là đứng im hoàn toàn

23.

Quan điểm của các nhà triết học ở thời kỳ nào quy tất cả vận động của vật chất về vận động cơ học?

a)

Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII – XVIII.

b)

Các nhà khoa học cổ đại

24.

Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?

a)

b.  Điện tử của Tômxơn.

b)

b.  Hiện tượng phóng xạ của Béccơren.

c)

b.  Thuyết Tương đối của Anhxtanh.

25.

Tính chất năng động sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Thể hiện ở quá trình con người tạo ra những ý tưởng, giả thuyết,…

b)

Thể hiện ở khả năng hoạt động tâm - sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin, xử lý thông tin, lưu giữ thông tin.

c)

Thể hiện ở việc khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình tư tưởng, tri thức trong các hoạt động.

d)

CẢ 3 PHƯƠNG ÁN

26.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

 Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.

b)

ý thức không tđ lên vật chất

27.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

b)

không cần phải làm gì

28.

4/ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức được hiểu như thế nào?

a)

con người là nhất

b)

Hoạt động của bộ não cùng với sự tương tác giữa bộ não người với thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

29.

3/ Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

b)

xuất phát từ trí tưởng tượng

30.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức được hiểu như thế nào?

a)

con người là quan trọng nhất

b)

Hoạt động của bộ não cùng với sự tương tác giữa bộ não người với thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

31.

Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?

a)

b.  Động vật có hệ thần kinh trung ương.

b)

bộ óc con người

32.

Ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?

a)

ý thức không phụ thuộc vào thế giới khách quan

b)

Thế giới khách quan quy định cả về nội dung lẫn về hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người

33.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

a. Quan điểm khách quan.

b)

b.  Quan điểm toàn diện.

34.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về phản ánh?

a)

Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất.

b)

phản ảnh chỉ phán ánh một số sự vật/ht

35.

Bản chất của ý thức? Chọn phán đoán sai.

a)

Ý thức là một hiện tượng siêu nhiên mang tính vĩnh hằng.

b)

ý thức tác động đến hành động của con người

36.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua yếu tố nào?

a)

Hoạt động thực tiễn.

b)

ý thức

37.

Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc người.

b)

cơ thể

38.

Đề cập đến hoạt động thực tiễn của con người là đề cập đến nguồn gốc nào của ý thức?

a)

nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức.

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình, vật chất và ý thức quan hệ với nhau như thế nào?

a)

không có quan hệ gì

b)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

40.

Trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

b.  Tình cảm.

b)

b.  Tiềm thức, vô thức.

c)

Tri thức

41.

14/ Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình, vật chất và ý thức quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

vật chủ phụ thuộc vào ý thức

42.

Trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)
Tri thức.
b)

tình cảm

43.

Tính chất năng động, sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Thể hiện ở việc khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình tư tưởng, tri thức trong các hoạt động.

c)

Thể hiện ở khả năng hoạt động tâm - sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin, xử lý thông tin, lưu giữ thông tin.

d)

Thể hiện ở quá trình con người tạo ra những ý tưởng, giả thuyết,…

44.

Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?

a)

a.   Tính trung thực của phản ánh.

b)

a.   Tính ngẫu nhiên của phản ánh.

c)

a.   Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.

d)

a.   Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.

45.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là yếu tố nào?

a)
Tri thức.
b)

cảm tính

46.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

a.   Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

b)

c. Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ

c)

a.   Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

47.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

a.                   Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

d. Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

48.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

a.   Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

a.   Là biện chứng của lý luận.

c)

a.   Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

b. Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

49.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

a.                   Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

b. Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

a.                   Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

a.                   Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận

50.

Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm những gì?

a)

Các quy luật cơ bản thể hiện sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình.

b)

Các cặp phạm trù cơ bản thể hiện mối liên hệ phổ biến, tồn tại ở mọi sự vật.

c)

Hai nguyên lý cơ bản.

d)

TẤT CẢ ĐÁP ÁN TRÊN

51.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

a.   Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

b)

a.   Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.   

c)

a.   Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

d)

c. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

52.

Chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

b)

không có mối quan hệ gì

53.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

a.   Nguyên lý về sự phát triển.

b)

a.   Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

a.   Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

d)

a. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

54.

Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

b.  Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

b.  Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

55.

Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

d)

TẤT CẢ ĐÁP ÁN TRÊN

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

b)

biện chứng vật chất

57.

Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào?

a)

a.   Sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm cả sự thụt

b)

a. Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng.

c)

a.   Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng và sự nhảy vọt về chất.

58.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

quan điểm chủ quan

b)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.

c)

quan điểm khách quan

59.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính đa dạng phong phú

d)

cả 3 ý trên

60.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc của sự vận động, phát triển là do đâu?

a)

Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

b)

mẫu thuẫn không tồn tại

61.

Câu nói “góp gió thành bão” minh chứng cho nội dung quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

ql mâu thuẫn

b)

Quy luật lượng – chất.

62.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

không có vai trò gì

b)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển.

63.

Hãy chọn phương án đúng về mâu thuẫn cơ bản của sự vật, hiện tượng?

a)

mẫu thuẫn là thế có thể tránh được

b)

Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật.

64.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

qua luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

65.

Trong đời sống xã hội, quy luật lượng – chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

a.   Vì là quy luật nên sự tác động là tất nhiên, không cần đến hoạt động có ý thức của con người. 

b)

a.   Không cần bất cứ điều kiện nào.

c)

a.   Cần có sự tham gia của con người chỉ trong một số trường hợp nhất định.

d)

b. Cần hoạt động có ý thức của con người.

66.

Chọn phương án đúng về sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

b)

đấu tránh giữa các mặt đối lập là điều có thể tránh được