wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quy Phạm Pháp Luật

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Quy phạm "bắt buộc" là quy phạm như thế nào?

a)

Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó

b)

Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó

c)

Cả ba nhận định trên đều sai

d)

Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó

2.

Loại quy tắc xử sự nào sau đây là quy phạm pháp luật?

a)

Những thói quen được hình thành từ lâu đời, được cộng đồng thừa nhân

b)

Các chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

c)

Những quy tắc xử sự được Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện

d)

Những quy tắc tôn giáo

3.

Sử dụng pháp luật

a)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm

b)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép

c)

Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền

d)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc pháp luật

4.

Quy phạm pháp luật đầy đủ được cấu thành bởi các bộ phận nào?

a)

Chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là "giả định" và chế tài?

b)

Gồm 03 bộ phận là: giả định, quy định và chế tài

c)

Chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là "giả định" và quy định"

d)

Chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là "quy định" và "chế tài"

5.

"Năng lực pháp luật" của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Phụ thuộc vào trình độ văn hóa

b)

Phụ thuộc vào phong tục tập quán

c)

Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia

d)

Phụ thuộc vào quan điểm đạo đức

6.

Năng lực chủ thể của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể

b)

Chỉ cần có năng lực pháp luật hoặc có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể

c)

Chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể

d)

Chỉ cần có năng lực pháp luật là có năng lực chủ thể

7.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì ?

a)

Bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật

b)

Là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

c)

Là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của Pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8.

"Quy phạm cấm đoán" là quy phạm thế nào?

a)

Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó

b)

Cả ba nhận định trên đều sai

c)

Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó

d)

Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó

9.

Năng lực hành vi của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó

b)

Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó

c)

Cả ba nhận định điều sai

d)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành

10.

Chấp hành pháp luật được hiểu là:

a)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm bằng hành động tích cực

b)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm

c)

Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền

d)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép

11.

Sử dụng pháp luật

a)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm

b)

Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền

c)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép

d)

Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc pháp luật

12.

Quy phạm pháp luật gồm những loại nào?

a)

Chỉ có một loại là "quy phạm lựa chọn"

b)

Chỉ có một loại là "quy phạm cấm đoán"

c)

Có thể bao gồm tất cả các loại quy phạm nêu trên

d)

Chỉ có một loại là "quy phạm bắt buộc"

13.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì

a)

Phải có đủ cả ba điều kiện trên

b)

Chỉ cần có sự kiện pháp lý

14.

"Năng lực pháp luật" của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào ?

a)

Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

b)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

c)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó

d)

Cả ba nhận định trên đều sai

15.

Khái niệm quyền chủ thể được hiểu là?

a)

Là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định

b)

Là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

c)

Cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý

16.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Ý thức pháp luật là một trong số những yếu tố cấu thành cơ bản của văn hóa pháp luật*.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Chủ thể không hành động thì không thể bị coi là vi phạm pháp luật".

a)

Sai

b)

Đúng

18.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Ý thức của pháp luật được cấu thành từ Ý thức pháp luật thông thường, ý thức pháp luật có tính lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp"

a)

Sai

b)

Đúng

19.

Anh A là công chức của Uỷ ban nhân dân huyện. Anh A đã nhận hối lộ để chạy biên chế cho con gái của anh C vào làm trong cơ quan của mình. Anh A đã vi phạm pháp luật loại gì?

a)

Vi phạm pháp luật hình sự

b)

Vi phạm pháp luật dân sự

c)

Vi phạm pháp luật hành chính

20.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật".

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Khẳng định sau đúng hay sai? "Pháp luật có thể tác động tiêu cực đến ý thức pháp luật"

a)

Sai

b)

Đúng

22.

Đâu không phải là ví dụ về ý thức pháp luật?

a)

Quan điểm của học thuyết Mác-xít về nguồn gốc nhà nước

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa

c)

Đại biểu quốc hội B cho răng các biện pháp bảo vệ trẻ em cần được quy định ở mức độ cao hơn và sớm hơn

d)

Quan điểm của anh A là chủ cửa hàng tạp hóa về việc pháp luật nên cho phép những hộ kinh doanh nhỏ lẻ như nhà anh được bày bán hàng hóa ra vỉa hè ngay trước trước cửa nhà mình

23.

Trường hợp nào không phải là một hình thức trách nhiệm pháp lý?

a)

Tạm đình chỉ hoạt động đối với quán karaoke HH do vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy

b)

Cảnh cáo anh Y (15 tuổi) do điều khiển máy (xe môtô)

c)

Cưỡng chế thu hồi đất của gia đình anh X để xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Trục xuất anh J là người nước ngoài do anh J đã phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

24.

Trong những yếu tố sau đây của cấu thành vi phạm pháp luật, yếu tố nào là bắt buộc phải có để xác định đó là vi phạm pháp luật?

a)

Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra

b)

Động cơ thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

c)

Hành vi vi phạm pháp luật

25.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Ý thức pháp luật là một trong số những yếu tố cấu thành cơ bản của văn hóa pháp luật*.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Khi thực hiện hành vi, không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị coi là có lỗi và không phải chịu trách nhiệm pháp lý".

a)

Sai

b)

Đúng

27.

Một hành vi vi phạm pháp luật không thể đồng thời cùng bị truy cứu các loại trách nhiệm pháp lý nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý hình sự, dân sự và ký luật

b)

Trách nhiệm pháp lý hình sự và dân sự

c)

Trách nhiệm pháp lý kỷ luật và dân sự

d)

Trách nhiệm pháp lý hành chính và hình sự

28.

Đâu là khẳng định đúng?

a)

Anh N do phòng vệ chính đáng trong quá trình chống trả đánh chết người tấn công mình là vi phạm pháp luật hình sự

b)

Anh C bị mất năng lực hành vi dân sự lái xe máy đâm bị thương người đi đường là vi phạm hành chính

c)

Anh B là cán bộ của Sở Tư pháp Hà Nội thường xuyên đi làm muộn là vi phạm hành chính

d)

Anh A chậm trả tiền mua nhà trả góp theo hợp đồng là vi phạm pháp luật dân sự

29.

Đâu là khẳng định không đúng?

a)

Ý thức pháp luật có tính giai cấp

b)

Ý thức pháp luật sẽ quyết định các yếu tố của tồn tại xã hội

c)

Trong một nhà nước dân chủ, chất lượng xây dựng pháp luật phụ thuộc vào ý thức pháp luật của những nhà làm luật và của người dân

d)

Tâm lý pháp luật là bộ phận mang tính bền vững, bảo thủ hơn so với tư tưởng pháp luật

30.

Khẳng định sau Đúng hay Sai? "Toà án là cơ quan có thẩm quyền áp dụng các loại trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý hành chính"

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Hoa khôi A và Đại gia B (đã có vợ) ký hợp đồng, thỏa thuận rằng B sẽ chu cấp cho A một cuộc sống sung túc với 01 biệt thự sang trọng, tiền mặt 100 triệu đồng/tháng trong 7 năm, tổng giá trị lên tới 16,5 tỷ đồng, đổi lại, A phải chấp nhận làm "vợ hai" của B, phải "ngoan" và "chiều" B, phục vụ B bất cứ lúc nào B muốn. Thực hiện thỏa thuận được gần 2 năm, B gặp người đẹp khác trẻ và hấp dẫn hơn A nên không còn chu cấp cho A như đã cam kết, A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu B thực hiện đúng hợp đ đồng. Hãy chọn đáp án ĐÚNG cho tình huống này trong các đáp án dưới đây:

a)

Tòa án không chấp nhận yêu cầu của A vì yêu cầu này không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mà thuộc thẩm quyền của cơ quan công an.

b)

Tòa án sẽ chấp nhận yêu cầu của A và buộc B phải thực hiện đúng hợp đồng vì B đã vi phạm hợp đồng dân sự được ký kết giữa A và B.

c)

Tòa án không chấp nhận yêu cầu của A vì hợp đồng giữa A và B không có hiệu lực do vừa vi phạm điều cấm của luật vừa trái đạo đức xã hội.

d)

Tòa án không chấp nhận yêu cầu của A vì yêu cầu này không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mà thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân.

32.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG NHẤT:

a)

Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là phương pháp thỏa thuận kết hợp với trao quyền.

b)

Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là phương pháp thỏa thuận kết hợp với cấm đoán.

c)

Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là phương pháp tự định đoạt, tự do ý chí, tự chịu trách nhiệm, và các chủ thể được làm tất cả những gì luật không cấm.

d)

Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là phương pháp thỏa thuận kết hợp với phương pháp mệnh lệnh.

33.

A nói: Người nước ngoài phạm tội ở nước ngoài có thể phải chịu Trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam. B phản đối: Người nước ngoài phạm tội ở nước ngoài không phải chịu Trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam. Ai đúng?

a)

B đúng

b)

A đúng

34.

Bộ trưởng Bộ A ban hành quy định, theo đó mỗi cá nhân chỉ được sở hữu một xe gắn máy. Hãy chọn đáp án ĐÚNG cho tình huống này trong các đáp án dưới đây:

a)

Quy định của Bộ trưởng Bộ A là phù hợp với hiến pháp

b)

Quy định của Bộ trưởng Bộ A là không phù hợp với hiến pháp

35.

M nói tội phạm thực hiện dưới dạng đồng phạm thường ít nguy hiểm cho xã hội hơn tội đơn lẻ. X nói ngược lại tội phạm thực hiện dưới dạng đồng phạm bao giờ cũng nguy hiểm cho xã hội hơn tội đơn lẻ. Ai đúng?

a)

X Đúng

b)

M đúng

36.

A mới chuyển đến căn biệt thự mới to đẹp, A rất tự hào nên thường xuyên mời bạn bè đến tổ chức tiệc tùng, hát hò nhảy múa thâu đêm rất ầm ĩ. Hàng xóm xung quanh bất bình, phàn nàn với tổ trưởng tổ dân phố và đề nghị A chấm dứt các hoạt động tiệc tùng ồn ào, nhưng A vẫn mặc kệ. Hãy chọn đáp án ĐÚNG cho tình huống này trong các đáp án dưới đây:

a)

Đề nghị của hàng xóm là sai vì A có toàn quyền sở hữu căn biệt thự và có thể làm bất kỳ điều gì mình muốn để hưởng thụ lợi ích từ chính tài sản của mình

b)

Đề nghị của hàng xóm là đúng vì mặc dù A có quyền sở hữu căn biệt thự nhưng chủ sở hữu không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

c)

Đề nghị của hàng xóm là sai vì hàng xóm không có quyền can thiệp vào đời sống riêng tư của A.

d)

Đề nghị của hàng xóm là đúng vì hàng xóm cũng có quyền sử dụng nhất định đối với căn biệt thự của A.

37.

X nói tù có thời hạn với người phạm tội có mức tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 20 năm. Y nói tù có thời hạn với người phạm tội có mức tối thiểu là 6 tháng và tối đa là 30 năm. Ai đúng?

a)

Y đúng

b)

X đúng

38.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG:

a)

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước

b)

Quốc hội là cơ quan hành chính nhà nước

c)

Toà án nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước

d)

Tập đoàn Điện lực Việt Nam là cơ quan hành chính nhà nước

39.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG:

a)

Cá nhân, cơ quan, tổ chức nếu không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án, bắt buộc phải phải khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu rồi mới có quyền khởi kiện ra Tòa án

b)

Cá nhân, cơ quan, tổ chức nếu không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án, không cần phải khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu rồi mới có quyền khởi kiện ra Tòa án

40.

A nói pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự thì cá nhân sẽ không phải chịu trách nhiệm. M nói pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân. Ai đúng?

a)

A đúng

b)

M đúng

41.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG:

a)

Toà hành chính là loại toà đặc biệt chỉ dành cho người làm việc trong cơ quan hành chính

b)

Tòa hành chính là loại trà dành cho việc xét xử các vụ án hành chính, trong đó người khởi kiện chỉ có thể là công chức nhà nước

c)

Tòa hành chính là loại trà dành cho việc xét xử các vụ án hành chính, trong đó người khởi kiện có thể là cá nhân, tổ chức

42.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG:

a)

Hiến pháp không phải nguồn của luật hành chính

b)

Hiến pháp là nguồn của luật hành chính

c)

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là nguồn của luật hành chính

d)

Các điều ước quốc tế không phải là nguồn của luật hành chính

43.

Ông A chết để lại di sản là một ngôi nhà 3 tầng trên diện tích 200 m2. B là con trai trưởng của A đang quản lý ngôi nhà đó, không muốn chia ngôi nhà cho những người con khác của A là C và D. Sau nhiều lần họp gia đình không thỏa thuận thành công, C và D khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu chia di sản thừa kế của ông A. Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành hòa giải, B, C, D lại hòa giải được với nhau. Hãy chọn đáp án ĐÚNG cho tình huống này trong các đáp án dưới đây:

a)

Tòa án sẽ không đưa vụ án ra xét xử mà sẽ công nhận sự thỏa thuận của B, C, D vì các đương sự trong tố tụng dân sự có quyền tự định đoạt đối với quyền, lợi ích của mình.

b)

Tòa án vẫn phải đưa vụ án ra xét xử vì một khi C, D đã khởi kiện B yêu cầu chia thừa kế thì họ không thể thỏa thuận với nhau để giải quyết tranh chấp được nữa mà phải để cho Tòa án phân xử.

c)

Tòa án sẽ không phải đưa vụ án ra xét xử vì đây là việc dân sự chứ không phải vụ án dân sự.

d)

Tòa án vẫn phải đưa vụ án ra xét xử vì các giai đoạn tố tụng dân sự bao gồm cả giai đoạn xét xử tại phiên tòa sơ thẩm.

44.

C nói tội phạm phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội, ý nghĩ, tư tưởng mà chưa biểu lộ ra bằng hành vi thì không phải là tội phạm. D phản đối nói rằng trường hợp không hành động thì không phải là hành vi như trốn thuế, không cứu người trong trường hợp người đó nguy hiểm đến tính mạng nhưng vẫn là tội phạm. Ai đúng?

a)

D đúng

b)

C đúng

45.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG NHẤT:

a)

Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ giữa Nhà nước và công dân liên quan đến quyền lợi công.

b)

Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa các chủ thể bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý.

c)

Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản giữa các cá nhân, pháp nhân.

d)

Luật dân sự điều chỉnh quan hệ giữa các cá nhân với nhau liên quan đến quyền lợi tư.

46.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG NHẤT:

a)

Nguồn của Luật hiến pháp là Hiến pháp, Các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước, Một số văn bản quy phạm pháp luật khác và có thể là án lệ của tòa hiến pháp, tập quán hoàng gia.v.v

b)

Nguồn của Luật Hiến pháp là đạo đức, tập quán trong xã hội.

c)

Nguồn của Luật Hiến pháp là Hiến pháp

d)

Nguồn của Luật Hiến pháp là tất cả các văn bản quy phạm pháp

47.

T nói người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. H nói người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Ai đúng?

a)

H đúng

b)

T đúng

48.

X nói thủ tục tố tụng giải quyết vụ án hình sự gồm có khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử. Y nói thủ tục tố tụng giải quyết vụ án hình sự gồm có khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử và thi hành án. Ai đúng? Giải thích?

a)

X đúng

b)

Y đúng

49.

T nói cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 6 tháng đến 3 năm. M nói cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 3 tháng đến 6 tháng. Ai đúng?

a)

T đúng

b)

M đúng

50.

X nói phòng vệ chính đáng vẫn là tội phạm. Y nói phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. Ai đúng?

a)

X đúng

b)

Y đúng

51.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự là phương pháp mệnh lệnh kết hợp với phương pháp tôn trọng quyền tự định đoạt của các đương sự.

b)

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự là phương pháp mệnh lệnh kết hợp với phương pháp cấm đoán.

c)

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự là phương pháp mệnh lệnh kết hợp với phương pháp phối hợp-chế ước.

d)

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự là phương pháp mệnh lệnh kết hợp với phương pháp trao quyền.

52.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG:

a)

Toà hành chính là loại tòà đặc biệt chỉ dành cho người làm việc trong cơ quan hành chínH

b)

Toà hành chính là loại toà dành cho việc xét xử các vụ án hành chính, trong đó người khởi kiện chỉ có thể là công chức nhà nước

c)

Toà hành chính là loại toà dành cho việc xét xử các vụ án hành chính, trong đó người khởi kiện có thể là cá nhân, tổ chức

53.

A nói lỗi là dấu hiệu bắt buộc của mọi tội phạm. B nói có những trường hợp là tội phạm không nhất thiết có lỗi. Ai đúng?

a)

B đúng

b)

A đúng

54.

A nói người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. B nói người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. Ai đúng?

a)

A đúng

b)

B đúng

55.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG NHẤT:

a)

Luật hiến pháp là tổng thể các quy phạm điều chỉnh về tổ chức quyền lực nhà nước, quyền con người,quyền và nghĩa vụ của công dân

b)

Luật hiến pháp là tổng thể các quy phạm điều chỉnh về Quốc hội

c)

Luật hiến pháp là tổng thể các quy phạm điều chỉnh về tổ chức quyền lực nhà nước, nghĩa vụ công dân

d)

Luật hiến pháp là tổng thể các quy phạm điều chỉnh về tổ chức quyền lực nhà nước

56.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là SAI:

a)

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam không phải nộp thuế

b)

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải nộp thuế

c)

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.

d)

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;

57.

M nói phạt tiền vừa là hình phạt chính vừa là hình phạt bổ sung. X nói phạt tiền chỉ là hình phạt chính. Ai đúng?

a)

X đúng

b)

M đúng

58.

Anh P. điều khiển xe máy tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm và bị cảnh sát giao thông xử phạt hành chính. Không đồng ý với quyết định xử phạt, anh muốn đi khiếu nại nhưng chưa hiểu rõ liệu nếu anh đi khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết theo mong muốn thì liệu anh có tiếp tục khiếu nại nữa hay không. Hãy chọn đáp án ĐÚNG cho tình huống này trong các đáp án dưới đây:

a)

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức lựa chọn việc khiếu nại tại cơ quan hành chính thì khi hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng họ không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) thì họ vẫn có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

b)

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức lựa chọn việc khiếu nại tại cơ quan hành chính thì khi hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng họ không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) thì họ không có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

59.

A cho B vay 200 triệu, đến hạn B không trả. Dù A đã đòi vài lần, B vẫn xin khất nợ do đang gặp khó khăn. A bực mình làm đơn tố cáo B gửi đến cơ quan công an về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, yêu cầu xử lý hình sự đối với B.

a)

A làm đơn tố cáo B gửi đến cơ quan công an yêu cầu xử lý hình sự đối với B là sai vì quan hệ vay nợ giữa A và B là quan hệ dân sự, thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự và hành vi của B chưa thỏa mãn dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

b)

A làm đơn tố cáo B gửi đến cơ quan công an yêu cầu xử lý hình sự đối với B là sai vì Viện kiểm sát nhân dân mới có thẩm quyền giải quyết vụ việc này.

c)

A làm đơn tố cáo B gửi đến cơ quan công an yêu cầu xử lý hình sự đối với B là đúng vì hành vi của B thỏa mãn dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

d)

A làm đơn tố cáo B gửi đến cơ quan công an yêu cầu xử lý hình sự đối với B là sai vì quan hệ vay nợ giữa A và B là quan hệ pháp luật hành chính, A phải yêu cầu Ủy ban nhân dân giải quyết.

60.

A nói: Người đủ 14 tuổi có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người. B nói: Người đủ 14 tuổi chưa phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người. Ai đúng?

a)

A đúng

b)

B đúng

61.

M nói người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. N nói người bị buộc tội có nghĩa vụ phải chứng minh là mình vô tội. Ai đúng?

a)

M đúng

b)

N đúng

62.

N nói tù chung thân không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. M nói tù chung thân không áp dụng đối với người dưới 16 tuổi. Ai đúng?

a)

N đúng

b)

M đúng

63.

X nói người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. M nói người bị buộc tôi được coi là có tội ngay sau khi thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang. Ai đúng?

a)

M đúng

b)

X đúng

64.

A nói người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. B nói người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. Ai đúng?

a)

B đúng

b)

A đúng

65.

E nói tội phạm chỉ được quy định trong Bộ luật hình sự. M nói trong án lệ nếu có quy định về tội phạm mới thì vẫn phải áp dụng án lệ đó. Ai đúng?

a)

E đúng

b)

M đúng

66.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là SAI:

a)

Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

b)

Quyền con người cũng là quyền công dân

c)

Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

d)

Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

67.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG:

a)

Khi nhận được quyết định hành chính mà mình cho rằng sai trái, xâm phạm quyền lợi của mình, cá nhân, tổ chức chỉ có quyền khiếu nại hành chính mà không có quyền khởi kiện hành chính.

b)

Khi nhận được quyết định hành chính mà mình cho rằng sai trái, xâm phạm quyền lợi của mình, cá nhân, tổ chức chỉ có quyền khởi kiện hành chính.

c)
  1. Khi nhận được quyết định hành chính mà mình cho rằng sai trái, xâm phạm quyền lợi của mình, cá nhân, tổ chức không có quyền khởi kiện hành chính

d)

Khi nhận được quyết định hành chính mà mình cho rằng sai trái, xâm phạm quyền lợi của mình, chỉ cá nhân có quyền khởi kiện hành chính

68.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ có tính chất dân sự giữa các cá nhân phát sinh trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án và thi hành án dân sự.

b)

Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình xử lý hành vi vi phạm pháp luật dân sự.

c)

Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án và thi hành án dân sự.

d)

Luật tố tụng dân sự điều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án và thi hành án dân sự

69.

B nói: Tính trái pháp luật hình sự của tội phạm không phải là đặc điểm cơ bản và quan trọng nhất của tội phạm. C nói: Tính trái pháp luật hình sự của tội phạm là đặc điểm cơ bản và quan trọng nhất của tội phạm. Ai đúng?

a)

C đúng

b)

B đúng

70.

A nói nguồn của luật hình sự chỉ có duy nhất Bộ luật hình sự. B phản đối nói rằng nguồn của luật hình sự có nhiều loại nguồn khác bao gồm điều ước quốc tế, tập quán, án lệ. Ai đúng?

a)

A đúng

b)

B đúng