Font size
WorksheetsLTPTTC C3 (P1)
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Toàn bộ các văn bản, sổ sách, báo cáo, ... chứa đựng dữ liệu liên quan đến tình hình tài chính, hình thành trong quá trình hoạt động của các đơn vị, tổ chức, cá nhân là gì?
Dữ liệu
Thông tin.
Tài liệu.
Hệ thống dữ liệu kinh tế.
Thông tin được cho là thuộc bên trong phản ánh nội dung của tài liệu là gì?
Dữ liệu
Thông tin.
Tài liệu.
Hệ thống dữ liệu kinh tế.
Sự hiểu biết của con người về một thực thể nhất định được các đơn vị quản lý dữ liệu mã hóa từ những dữ liệu liên quan đến thực thể đó được phản ánh bởi:
Dữ liệu
Thông tin.
Tài liệu.
Hệ thống dữ liệu kinh tế.
"Tập hợp các dữ liệu được tích hợp một cách có hệ thống, được lưu trữ, quản lý, duy trì và phát triển bằng cách sử dụng các kỹ thuật thiết kế và mô hình hóa nhằm cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng với các cách thức và mục đích khác nhau" là gì?
Tài liệu
Cơ sở dữ liệu.
Hệ thống dữ liệu.
Kho dữ liệu.
Để đảm bảo tính xác thực và giá trị sử dụng của tài liệu, Hệ thống quản lý dữ liệu cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây:
Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin.
Thiết kế hệ thống tập trung hóa.
Tính độc lập của dữ liệu.
Tính chuyên biệt của dữ liệu.
Yếu tố nào sau đây không bao gồm trong cấu trúc của cơ sở dữ liệu:
Nội dung
Phương thức xây dựng và quản lý
Mục đích
Phân loại cơ sở dữ liệu
Tiêu thức nào sau đây không dùng để phân loại cơ sở dữ liệu:
Đặc tính sử dụng
Mô hình triển khai
Đối tượng sử dụng
Phạm vi hoạt động
Nếu phân loại theo đặc tính sử dụng, cơ sở dữ liệu bao gồm:
Cơ sở dữ liệu kho, ngữ nghĩa và phân tán.
Cơ sở dữ liệu hoạt động, cơ sở dữ liệu kho và cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa.
Cơ sở dữ liệu hoạt động, phân tán, tập trung.
Cơ sở dữ liệu tập trung, cơ sở dữ liệu phân tá
Cơ sở dữ liệu tập hợp toàn bộ dữ liệu phát sinh gắn liền với hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị bao gồm cả dữ liệu khách hàng, đối tác, cá nhân, sản phẩm, hoạt động,... được phân loại là cơ sở dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu kho
Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa
Cơ sở dữ liệu hoạt động
Cơ sở dữ liệu tập trung
Dữ liệu được lưu trữ trong nhiều năm là đặc tính của cơ sở dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu kho
Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa
Cơ sở dữ liệu hoạt động
Cơ sở dữ liệu tập trung
Dữ liệu được lưu trữ một cách linh hoạt, mềm dẻo đại diện cho thế giới thực một cách chính xác trong tập thể dữ liệu là đặc điểm của cơ sở dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu kho
Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa
Cơ sở dữ liệu hoạt động
Cơ sở dữ liệu tập trung
Cơ sở dữ liệu nào được đặt, lưu trữ, và duy trì trong một địa điểm duy nhất?
Cơ sở dữ liệu kho
Cơ sở dữ liệu tập trung
Cơ sở dữ liệu phân tán
Cơ sở dữ liệu hỗn hợp
Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính cần đảm bảo các yêu cầu nào?
Đầy đủ, kịp thời, chi tiết và cụ thể
Đầy đủ, kịp thời, phù hợp, đảm bảo cập nhật và thời sự.
Phù hợp, chi tiết và cập nhật, thời sự.
Đầy đủ, kịp thời, bảo mật và thời sự.
Để đánh giá các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty, nhà phân tích tài chính đã cập nhật thông tin về tỷ giá hối đoái từ nhân viên của công ty đối tác mà không đảm bảo bất kỳ tài liệu minh chứng nào kèm theo. Tài liệu về tỷ giá hối đoái này đã không đảm bảo yêu cầu nào của tài liệu phân tích?
Thời sự.
Kịp thời.
Phù hợp.
Bảo mật.
Các tài liệu kế toán cần thiết nhằm phục vụ công tác phân tích tình hình công nợ của công ty A bao gồm:
BCTC, Báo cáo quản trị công nợ nội bộ, báo cáo tình hình kinh tế vĩ mô.
BCTC, Báo cáo quản trị công nợ nội bộ.
BCTC, Báo cáo khả năng thanh toán của công ty đối tác
Chi tiết số theo dõi công nợ phải thu, phải trả của nhà cung cấp.
Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp là:
Thông tư 200/2014/TT-BTC
Thông tư 133/2016/TT-BTC
Thông tư 132/2018/TT-BTC
Thông tư 202/2014/TT-BTC
Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất là:
Thông tư 200/2014/TT-BTC
Thông tư 133/2016/TT-BTC
Thông tư 132/2018/TT-BTC
Thông tư 202/2014/TT-BTC
Căn cứ vào nội dung dữ liệu của tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:
Tài liệu cơ quan quản lý vĩ mô và tài liệu của ngành, tài liệu các đơn vị, tài liệu từ phương tiện thông tin đại chúng.
Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.
Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,...
Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.
Căn cứ vào chủ thể cung cấp tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:
Tài liệu cơ quan quản lý vĩ mô và tài liệu của ngành, tài liệu các đơn vị, tài liệu từ phương tiện thông tin đại chúng.
Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.
Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,...
Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.
Căn cứ vào tính pháp lý của tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:
Tài liệu cơ quan quản lý vĩ mô và tài liệu của ngành, tài liệu các đơn vị, tài liệu từ phương tiện thông tin đại chúng.
Tài liệu pháp lệnh, tài liệu hướng dẫn, tham khảo.
Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,...
Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.
Căn cứ vào phương pháp thu thập, xử lý, lưu trữ và quản lý tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:
Tài liệu cơ quan vĩ mô và tài liệu vi mô.
Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.
Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,...
Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.
Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được phân loại là loại hình tài liệu nào?
Tài liệu kế toán tài chính
Tài liệu kế toán quản trị
Tài liệu thống kê.
Tài liệu kinh tế ngành.
Tài liệu nào sau đây không bao gồm trong tài liệu kế toán?
Chứng từ kế toán.
Sổ kế toán.
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo phân tích thị trường của ngành, lĩnh vực kinh doanh.
Nhận định nào sau đây là đúng với tài liệu kế toán?
Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán.
Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.
Tài liệu kế toán là các tài liệu cung cấp toàn bộ thông tin kinh tế tài chính của nội bộ đơn vị và các đối tượng có liên quan.
Tài liệu kế toán không bao gồm báo cáo phân tích tình hình tài chính của đơn vị.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chứng từ ghi sổ?
Được sử dụng để ghi chép, lưu trữ và hệ thống toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành có liên quan đến đơn vị kế toán.
Là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu và tài liệu kế toán.
Là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tình hình chấp hành chính sách chế độ, thể lệ kinh tế tài chính.
Là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, tố cáo, khiếu tố về kinh tế, tài chính.
Nhận định nào sau đây là đúng với sổ kế toán?
Sổ kế toán là giấy tờ, vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành.
Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, lưu trữ và hệ thống toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành có liên quan đến đơn vị kế toán.
Sổ kế toán là tài liệu tổng hợp là sản phẩm của quy trình phân tích tài chính.
Sổ kế toán là phương tiện chủ yếu để truyền đạt thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin nhằm phục vụ cho việc quản lý của đơn vị kế toán và các đối tượng có liên quan.
Nhận định nào sau đây đúng với Báo cáo kế toán?
Báo cáo kế toán là giấy tờ, vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành.
Báo cáo kế toán được sử dụng để ghi chép, lưu trữ và hệ thống toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành có liên quan đến đơn vị kế toán.
Báo cáo kế toán là tài liệu tổng hợp là sản phẩm của quy trình phân tích tài chính.
Báo cáo kế toán là phương tiện chủ yếu để truyền đạt thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin nhằm phục vụ cho việc quản lý của đơn vị kế toán và các đối tượng có liên quan.
Yêu cầu cơ bản của tài liệu kế toán bao gồm:
Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có tính so sánh được.
Trung thực, khách quan, kịp thời, có tính so sánh được.
Trung thực, khách quan, chủ quyền, bảo mật và tránh xung đột lợi ích.
Đầy đủ, kịp thời, phù hợp, cập nhật và thời sự.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm nhất định.
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ tại thời điểm nhất định.
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng có quan tâm.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với Báo cáo tài chính:
Cung cấp thông tin tổng quát.
Công bố công khai.
Liên quan đến lợi ích hợp pháp của các bên.
Không bị điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật.
Thông tin tổng quát về tài sản và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị được trình bày trên báo cáo nào sau đây:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thông tin về doanh thu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định của đơn vị được trình bày trên báo cáo nào sau đây:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
