wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm (Câu 116–132)

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Nếu CPI của năm 2019 là 135,68 và tỉ lệ lạm phát của năm 2019 là 6%, thì CPI của năm 2018 là:

a)

135

b)

125

c)

130

d)

128

2.

Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bằng công thức:

a)

(GDP danh nghĩa : GDP thực tế) × 100

b)

(GDP danh nghĩa × GDP thực tế) × 100

c)

GDP danh nghĩa : GDP thực tế

d)

GDP danh nghĩa + GDP thực tế

3.

Nếu giá táo tăng khiến cho người tiêu dùng mua ít táo và mua nhiều cam hơn thì việc tính toán CPI sẽ bị:

a)

Lệch do chất lượng thay đổi.

b)

Lệch do hàng hóa mới.

c)

Lệch thay thế.

d)

Có 3 loại lệch: Chất lượng thay đổi, Hàng hóa mới và thay thế.

4.

"Bạn mua chiếc điện thoại Sam Sung được sản xuất ở Hàn Quốc". Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo phương pháp tiếp cận chi tiêu, như sau:

a)

C tăng và I tăng => GDP tăng.

b)

C tăng; IM tăng => NX giảm => GDP không đổi.

c)

C tăng => GDP tăng.

d)

IM tăng => NX giảm => GDP giảm.

5.

NHTW có thể giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:

a)

Giảm lãi suất chiết khấu.

b)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

c)

Mua trái phiếu chính phủ.

d)

giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

6.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.

b)

Nên cắt giảm tỉ lệ thất nghiệp vì thất nghiệp gây mất ổn định xã hội.

c)

Nên cắt giảm tỉ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập của người dân.

d)

Nhà nước cần tăng trợ cấp cho các trường đại học vì tương lai của đất nước phụ thuộc vào trình độ và kỹ thuật của lực lượng lao động.

7.

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2020 của Việt Nam:

a)

Một chiếc xe máy sản xuất năm 2020 bởi Yamaha Việt Nam.

b)

Một ngôi nhà được xây năm 2019 và được bán lần đầu tiên năm 2020.

c)

Dịch vụ cắt tóc năm 2020.

d)

Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản năm 2020.

8.

“Hiện dịch cúm gia cầm bùng phát tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, làm cho giá gia cầm trong nước đã tăng 20%” có tác động như thế nào đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số điều chỉnh GDP?

a)

Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: CPI tăng.

b)

Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: GDP tăng.

c)

Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: CPI và GDP đều tăng.

d)

Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: CPI và GDP đều giảm.

9.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu ngân hàng trung ương mua 1000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ thì:

a)

Số nhân tiền là 4,8 và cung tiền tăng 4.800 tỉ đồng.

b)

Số nhân tiền là 4,8 và cung tiền tăng 2.400 tỉ đồng.

c)

Số nhân tiền là 1,2 và cung tiền tăng 4.800 tỉ đồng.

d)

Số nhân tiền là 1,2 và cung tiền tăng 2.400 tỉ đồng.

10.

Chính phủ quyết định tăng trợ cấp cho các hộ gia đình sẽ làm:

a)

Mức giá tăng, sản lượng giảm.

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.

d)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.

11.

Đồng Việt Nam giảm giá so với tiền của các đối tác thương mại sẽ tác động như thế nào đến mô hình tổng cầu – tổng cung của Việt Nam trong ngắn hạn? (Giả sử ban đầu nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng).

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

c)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.

d)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.

12.

Khi thực hiện chính sách tài khóa có sự ràng buộc bởi cân bằng ngân sách, nếu chi tiêu chính phủ tăng 1 đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ tăng:

a)

0 đồng.

b)

1 đồng.

c)

2 đồng.

d)

5 đồng.

13.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập thu nhập, nếu MPC = 0.75 thì giá trị của số nhân thuế bằng:

a)

-0.75

b)

-1.5

c)

-3

d)

-4

14.

Một nền kinh tế mở có xuất khẩu bằng 5 tỷ USD. Xu hướng nhập khẩu cận biên là 0.14. Tiêu dùng tự định là 10 tỷ USD. Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0.8. Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 5 tỷ USD. Chính phủ chi tiêu 40 tỷ USD và thu thuế 20% thu nhập quốc dân. Xác định mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế?

a)

Yo = 85.94 tỷ USD

b)

Yo = 93.75 tỷ USD

c)

Yo = 120 tỷ USD

d)

Yo = 110 tỷ USD

15.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0.9. Muốn sản lượng tăng lên thêm 100 tỷ đồng thì thuế cần phải thay đổi một lượng là bao nhiêu?

a)

Thuế cần tăng một lượng là 11.11 tỷ đồng.

b)

Thuế cần giảm một lượng là 11.11 tỷ đồng.

c)

Thuế cần tăng một lượng là 10 tỷ đồng.

d)

Thuế cần giảm một lượng là 10 tỷ đồng.

16.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng là làm tăng sản lượng bằng cách:

a)

Làm giảm lãi suất dẫn đến giảm đầu tư.

b)

Làm giảm lãi suất dẫn đến tăng đầu tư.

c)

Làm tăng lãi suất dẫn đến giảm đầu tư.

d)

Làm tăng lãi suất dẫn đến tăng đầu tư.

17.

Lãi suất thay đổi gây ra sự:

a)

Dịch chuyển của cả đường cầu tiền và đường cung tiền.

b)

Chỉ gây ra sự dịch chuyển của đường cung tiền.

c)

Gây ra sự dịch chuyển của đường cầu tiền.

d)

Sự vận động dọc đường cầu tiền.

18.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 50%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 25%; Số nhân tiền là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

19.

Ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ mở rộng cần:

a)

Mua trái phiếu chính phủ.

b)

Yêu cầu chính phủ tăng thuế.

c)

Tăng lãi suất chiết khấu.

d)

Bán trái phiếu chính phủ.

20.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 10%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 10%; Cung tiền 22000 tỉ đồng. Cơ sở tiền tệ của nền kinh tế là:

a)

2200 tỉ đồng.

b)

4400 tỉ đồng.

c)

4000 tỉ đồng.

d)

3300 tỉ đồng.

21.

Một học sinh tốt nghiệp cấp 3 không thể tìm được một công việc phù hợp trong một thời gian dài và quyết định thôi không tìm việc nữa. Người này được xếp vào nhóm:

a)

Thất nghiệp.

b)

Không nằm trong lực lượng lao động.

c)

Nằm trong lực lượng lao động.

d)

Có việc làm.

22.

Một công nhân làm việc trong ngành cơ khí bị mất việc vì ngành cơ khí thu hẹp sản xuất. Người này được xếp vào nhóm:

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp chu kỳ.

d)

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.

23.

Trong nền kinh tế mở, giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào:

a)

MPC.

b)

Thuế suất thuế thu nhập.

c)

MPM.

d)

MPC, MPM và thuế suất thuế thu nhập.

24.

Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 8 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động là bao nhiêu?

a)

11 triệu.

b)

20 triệu.

c)

9 triệu.

d)

8 triệu.

25.

Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm:

a)

Tăng năng suất lao động và tổng cung tăng, GDPr giảm.

b)

Tăng năng suất lao động và tổng cung tăng, GDPr tăng.

c)

Tăng năng suất lao động và tổng cung tăng, GDPr không đổi.

d)

Giảm năng suất lao động và tổng cung giảm, GDPr giảm.

26.

Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp:

a)

Nằm trong khoản mục đầu tư để tính GDP.

b)

Không được tính vào khoản mục đầu tư khi tính GDP.

c)

Không được tính vào GDP.

d)

Nằm trong khoản mục đầu tư nhưng không được tính vào GDP.

27.

Nhận định chuẩn tắc:

a)

Lý giải sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan hoặc một cách khoa học.

b)

Mô tả và phân tích sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế.

c)

Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.

d)

Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào (trả lời câu hỏi Là gì? Tại sao lại như vậy?).

28.

Một nền kinh tế đóng có tiêu dùng tự định là 300 triệu đồng. Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8. Chính phủ thu thuế bằng 25% thu nhập quốc dân. Xác định hàm tiêu dùng của nền kinh tế:

a)

C=300+0,6YC = 300 + 0{,}6Y

b)

C=300+0,75YC = 300 + 0{,}75Y

c)

C=300+0,25YC = 300 + 0{,}25Y

d)

C=300+0,8YC = 300 + 0{,}8Y

29.

Xu hướng tiết kiệm cận biên MPS = 0,4 có nghĩa là:

a)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ tăng 0,6 đồng.

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ tăng 0,4 đồng.

c)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ giảm 0,6 đồng.

d)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ giảm 0,4 đồng.

30.

Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ:

a)

Chính sách tiền tệ.

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách kinh tế đối ngoại.

d)

Chính sách tài khóa.

31.

Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:

a)

Lợi nhuận của công ty đó.

b)

Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm trung gian.

c)

Doanh thu của công ty đó.

d)

Bằng 0 xét trong dài hạn.

32.

Mức sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:

a)

Cao nhất một quốc gia đạt được.

b)

Tại đó, các nguồn lực sản xuất được toàn dụng.

c)

Khi đó thất nghiệp bằng không.

d)

Mức sản lượng đạt được khi sử dụng hết các nguồn tài nguyên.

33.

Nếu CPI của năm 2019 là 135,68 và tỉ lệ lạm phát của năm 2019 là 6%, thì CPI của năm 2018 là:

a)

120

b)

135

c)

128

d)

150

34.

Dân số của 1 nước là 25 triệu người, trong đó có 1 triệu người thất nghiệp và 9 triệu người có việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp là:

a)

2,5%

b)

10%

c)

4%

d)

6%

35.

Để thay đổi tiền cơ sở, ngân hàng trung ương có thể sử dụng công cụ nào sau đây?

a)

Nghiệp vụ thị trường mở và/hoặc Lãi suất chiết khấu.

b)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

c)

Lãi suất chiết khấu và/hoặc Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Nghiệp vụ thị trường mở và/hoặc Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

36.

Nếu hệ thống ngân hàng dự trữ 100% thì số nhân tiền bằng:

a)

100

b)

1

c)

0

d)

10

37.

Chính sách được chính phủ sử dụng để quản lý thị trường ngoại hối là:

a)

Kinh tế đối ngoại.

b)

Chính sách tài khóa.

c)

Chính sách tiền tệ.

d)

Chính sách thu nhập.

38.

Khi thị trường chứng khoán giảm mạnh làm người dân trở nên nghèo hơn sẽ dẫn đến:

a)

Tổng cầu dịch chuyển sang trái.

b)

Tổng cầu dịch chuyển sang phải.

c)

Tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.

d)

Tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.

39.

Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa rộng (lỏng), tức là:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ G và/hoặc giảm thuế T.

b)

Tăng chi tiêu chính phủ G và/hoặc tăng thuế T.

c)

Giảm chi tiêu chính phủ G và/hoặc tăng thuế T.

d)

Giảm chi tiêu chính phủ G và/hoặc giảm thuế T.

40.

Một nền kinh tế đóng có tiêu dùng tự định là 300 triệu đồng. Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8. Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 200 triệu đồng. Chính phủ chi tiêu 300 triệu đồng và thu thuế bằng 25% thu nhập quốc dân. Xác định hàm tổng chi tiêu của nền kinh tế:

a)

AE=800+0,6YAE = 800 + 0,6Y

b)

AE=800+0,8YAE = 800 + 0,8Y

c)

AE=300+0,6YAE = 300 + 0,6Y

d)

AE=300+0,8YAE = 300 + 0,8Y

41.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu:

a)

Cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm.

b)

Các quy định quản lý của chính phủ.

c)

Hoạt động kinh doanh.

d)

Hành vi con người.

42.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Việc phát hành quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát.

b)

Mức thu nhập ở Hàn Quốc cao hơn ở Việt Nam.

c)

Ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19 làm nhiều doanh nghiệp Việt Nam phải đóng cửa sản xuất.

d)

Chính phủ cần có chính sách ưu đãi đối với những người nghèo.

43.

Nếu tổng cầu và tổng cung cắt nhau tại điểm có mức sản lượng cao hơn mức sản lượng tiềm năng thì:

a)

Thất nghiệp thực tế cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên.

b)

Thất nghiệp thực tế thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên.

c)

Thất nghiệp thực tế bằng mức thất nghiệp tự nhiên.

d)

Thất nghiệp bằng 0.

44.

Trong mô hình AE – Y, đường tổng chi tiêu AE phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế và thu nhập quốc dân tại một mức giá cho trước.

b)

Tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế và thu nhập quốc dân khi giá cả thay đổi.

c)

Mức giá chung và sản lượng.

d)

Tiêu dùng và thu nhập khả dụng.

45.

Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:

a)

Ảnh hưởng của tăng giá xăng, dầu đến sản xuất ô tô.

b)

Ảnh hưởng của tăng cung tiền đến lạm phát.

c)

Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam.

d)

Ảnh hưởng của sự thay đổi chi tiêu hộ gia đình đến tổng cầu của nền kinh tế.

46.

Cán cân ngân sách chính phủ thặng dư khi:

a)

TG>0T - G > 0

b)

TG=0T - G = 0

c)

TG<0T - G < 0

d)

TG>1T - G > 1

47.

Xu hướng tiết kiệm cận biên MPS cho biết:

a)

Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập khả dụng, thì tiết kiệm tăng lên bao nhiêu.

b)

Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập quốc dân, thì tiết kiệm tăng lên bao nhiêu.

c)

Khi có thêm 1 đơn vị tiêu dùng, thì tiết kiệm tăng lên bao nhiêu.

d)

Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập khả dụng, thì đầu tư tăng lên bao nhiêu.

48.

Yếu tố nào sau đây thay đổi không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:

a)

Vốn.

b)

Thời tiết.

c)

Lao động.

d)

Giá nguyên vật liệu đầu vào.

49.

Nếu một hộ gia đình tăng tiêu dùng từ 800 lên 1000 khi thu nhập khả dụng tăng từ 1500 lên 1900 (đơn vị tính là nghìn đồng). Xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó là:

a)

0,5

b)

2

c)

200

d)

4

50.

Đường cầu không làm dịch chuyển khi có sự thay đổi của yếu tố sau đây:

a)

Mức giá chung.

b)

Thuế thu nhập.

c)

Lãi suất.

d)

Chi tiêu của chính phủ.

51.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, T=200T = 200 tỷ USD; hàm tiêu dùng: C=150+0,8YdC = 150 + 0,8Y_d ; I=200I = 200 tỷ USD; G=250G = 250 . Sản lượng tiềm năng của nền kinh tế là 25002500 . Tại mức sản lượng cân bằng, xác định trạng thái của nền kinh tế:

a)

Suy thoái.

b)

Cân bằng.

c)

Tăng trưởng.

d)

Chưa đủ dữ kiện xác định.

52.

Khi tiêu dùng tự định của các hộ gia đình tăng (các yếu tố khác không đổi) thì đường tổng cầu dịch chuyển như thế nào:

a)

Dịch chuyển song song lên trên.

b)

Di chuyển.

c)

Dịch chuyển song song xuống dưới.

d)

Xoay lên trên.

53.

Giỏ hàng hóa nào được tính vào CPI:

a)

Tất cả các hàng hóa được sản xuất ra trong năm nghiên cứu.

b)

Hàng hóa dịch vụ điển hình mà người tiêu dùng mua.

c)

Tất cả các hàng hóa được sản xuất ra trong năm cơ sở.

d)

Hàng hóa trung gian phục vụ sản xuất.

54.

Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn nằm trong khối lượng tiền:

a)

Tiền mặt (M0).

b)

Tiền mở rộng (M2).

c)

Tiền giao dịch (M1) và Tiền mở rộng (M2).

d)

Tiền giao dịch (M1).

55.

Một số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái được xếp vào nhóm:

a)

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

56.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 20%; Tiền cơ sở 3000 tỉ đồng. Muốn giảm cung tiền 3 tỉ đồng, thì ngân hàng trung ương (NHTW) nên:

a)

Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

b)

Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.

c)

Bán 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.

d)

Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

57.

Nếu hàm cầu tiền có dạng MD = 900 - 100i; Cung tiền của nền kinh tế MS = 500. Lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là:

a)

3%.

b)

4%.

c)

5%.

d)

0,4.

58.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 10%; Số nhân tiền là:

a)

2

b)

2,5

c)

2,8

d)

5

59.

Giả định nền kinh tế đóng, có hàm tiêu dùng C = 200 + 0,75(Y − T). Đầu tư dự kiến bằng 100. Chi tiêu của chính phủ và thuế đều bằng 100 (đơn vị tính là nghìn USD). Xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế?

a)

Yo = 1200 nghìn USD.

b)

Yo = 433,3 nghìn USD.

c)

Yo = 1828 nghìn USD.

d)

Yo = 1300 nghìn USD.

60.

Biến cố nào sau đây sẽ làm cung tiền giảm, đường cung tiền dịch chuyển sang trái:

a)

Các hộ gia đình quyết định nắm giữ tiền mặt nhiều hơn để chi tiêu trong dịp tết.

b)

NHTW tăng lãi suất chiết khấu khi cho các NHTM vay tiền.

c)

NHTW mua trái phiếu chính phủ trên nghiệp vụ thị trường mở.

d)

NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

61.

Nếu hàm tiết kiệm có dạng là S = −200 + 0,7Yd, thì hàm tiêu dùng là:

a)

C = −200 + 0,7Yd.

b)

C = −200 + 0,3Yd.

c)

C = 200 + 0,7Yd.

d)

C = 200 + 0,3Yd.

62.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, T = 300 tỷ USD. Hàm tiêu dùng: C = 250 + 0,75Yd; I = 250 tỷ USD; G = 300 tỷ USD. Sản lượng tiềm năng của nền kinh tế là 2600 tỷ USD. Tại mức sản lượng cân bằng, xác định trạng thái của nền kinh tế?

a)

Suy thoái.

b)

Tăng trưởng.

c)

Chưa đủ căn cứ xác định.

d)

Cân bằng.

63.

Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ:

a)

Dương và bằng tiêu dùng tự định.

b)

Bằng tiêu dùng tự định.

c)

Bằng 0.

d)

Nhỏ hơn 0.

64.

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Sau đó, làn sóng bi quan của các nhà đầu tư và người tiêu dùng làm giảm tổng cầu. Nếu Chính phủ muốn kích cầu, thì ngân hàng trung ương (NHTW) sẽ:

a)

Tăng cung tiền và giảm lãi suất.

b)

Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế.

c)

Giảm cung tiền và tăng lãi suất.

d)

Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế.

65.

Hàm cung tiền giản đơn (khi không có rò rỉ tiền) có dạng:

a)

MS = kY − hi.

b)

MS = [(cr+1)/(cr + rr)] × B.

c)

MD = kY − hi.

d)

MS = (1/rr) × B.

66.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và bằng 100 triệu USD. Tiêu dùng tự định là 125 triệu USD. Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8. Đầu tư là 300 triệu USD. Chi tiêu của chính phủ là 250 triệu USD. Xác định mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế?

a)

Yo = 135 triệu USD.

b)

Yo = 2975 triệu USD.

c)

Yo = 119 triệu USD.

d)

Yo = 3375 triệu USD.

67.

Lãi suất danh nghĩa là:

a)

Khả năng thanh toán bị bỏ qua.

b)

Mức tiêu dùng bị bỏ qua.

c)

Chi phí cơ hội của việc giữ tiền.

d)

Mức đầu tư bị bỏ qua.

68.

Nếu thu nhập khả dụng Yd = 1000, tiêu dùng C = 550 thì tiết kiệm S bằng:

a)

450

b)

1550

c)

1000

d)

350

69.

Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi suất giảm, tiêu dùng tăng, và đầu tư tăng. Như vậy chính phủ đã áp dụng chính sách nào dưới đây?

a)

Chính sách tiền tệ mở rộng.

b)

Chính sách tiền tệ thắt chặt.

c)

Chính sách tài khóa mở rộng.

d)

Chính sách tài khóa thắt chặt.

70.

Đường tổng chi tiêu AE là đường:

a)

Có độ dốc âm.

b)

Nằm ngang.

c)

Dốc xuống.

d)

Có độ dốc dương.

71.

Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp:

a)

Nằm trong khoản mục đầu tư để tính GDP.

b)

Không được tính vào khoản mục đầu tư khi tính GDP.

c)

Không được tính vào GDP.

d)

Nằm trong khoản mục đầu tư nhưng không được tính vào GDP.

72.

Giả sử trong một nền kinh tế, ban đầu có tiền tệ cơ sở B = 100. Cung tiền của nền kinh tế MS = 500; có hàm cầu tiền có dạng MD = 1000 − 100i. Sau đó, nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ cho các NHTM với trị giá là 50. Lãi suất trên thị trường tiền tệ khi đó là bao nhiêu?

a)

3,5%

b)

4%

c)

3%

d)

2,5%

73.

Tiền giấy và tiền xu đang lưu hành nằm trong khối lượng tiền nào?

a)

Tiền mặt

b)

Tiền giao dịch M1

c)

Tiền mở rộng M2

d)

Tiền mặt M0, Tiền giao dịch M1, Tiền mở rộng M2

74.

Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô?

a)

Ảnh hưởng của việc tăng giá đến thị trường bánh kẹo.

b)

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách chính phủ đến lãi suất trên thị trường tiền tệ.

c)

Nguyên nhân giảm giá trên thị trường thịt lợn.

d)

Yếu tố quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp.

75.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?

a)

Chi tiêu của các hộ gia đình giảm mạnh trước bối cảnh dịch Covid-19.

b)

Chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2019.

c)

Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 thấp hơn 2019.

76.

Cung tiền còn tiếp tục tăng lên cho đến khi:

a)

Các NHTM không còn dự trữ.

b)

Tỷ lệ dự trữ tại các NHTM bằng tỷ lệ dự trữ thực tế.

c)

Tỷ lệ dự trữ tại các NHTM bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Tỷ lệ dự trữ tại các NHTM bằng tỷ lệ dự trữ dôi ra.

77.

Trong một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, nếu chính phủ quyết định tăng thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng (ΔG = ΔT) thì thu nhập quốc dân thay đổi một lượng là:

a)

ΔY=ΔTΔG\Delta Y = \Delta T - \Delta G

b)

ΔY=ΔG\Delta Y = \Delta G

c)

ΔY=ΔT+ΔG\Delta Y = \Delta T + \Delta G

d)

ΔY=0\Delta Y = 0

78.

Nếu hàm tiết kiệm có dạng S=50+0,7YdS = -50 + 0{,}7Y_d , thì hàm tiêu dùng là:

a)

C=50+0,3YdC = 50 + 0{,}3Y_d

b)

C=50+0,3YdC = -50 + 0{,}3Y_d

c)

C=50+0,7YdC = 50 + 0{,}7Y_d

d)

C=50+0,7YdC = -50 + 0{,}7Y_d

79.

Trong nền kinh tế mở, khi hàng hóa được xuất khẩu nhiều hơn ra nước ngoài (các yếu tố khác không đổi) thì tổng chi tiêu AE:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Có thể tăng hoặc giảm

d)

Không đổi

80.

Khi TPP có hiệu lực khiến cầu của các nước tràn vào Việt Nam với giá rẻ hơn hàng trong nước (do thuế suất giảm xuống), điều này tác động như thế nào đến mô hình Tổng cầu – Tổng cung trong ngắn hạn (giả sử nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng)?

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

81.

Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, xuất khẩu tại một quốc gia tăng lên sẽ làm:

a)

AD dịch chuyển sang trái

b)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái

c)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải

d)

AD dịch chuyển sang phải

82.

Nếu thiên tai xảy ra thì nền kinh tế sẽ có kết cục là:

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng

d)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm

83.

Chính phủ tăng trợ cấp cho những người thất nghiệp, giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Chi tiêu chính phủ (G) không đổi nên GDP không đổi.

b)

G tăng nên GDP tăng.

c)

Tiêu dùng (C) không đổi nên GDP không đổi.

d)

C tăng nên GDP tăng.

84.

Một công ty Việt Nam vừa mua chiếc xe Camry sản xuất tại Nhật Bản với giá 1,21{,}2 tỷ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 1,21{,}2 tỷ đồng

b)

Tiêu dùng tăng 1,21{,}2 tỷ đồng

c)

Xuất khẩu ròng giảm 1,21{,}2 tỷ đồng

d)

Đầu tư tăng 1,21{,}2 tỷ đồng và xuất khẩu ròng giảm 1,21{,}2 tỷ đồng

85.

Một gia đình mua một chiếc xe nhập khẩu từ Mỹ với giá 10,00010{,}000 USD. Điều này tác động thế nào đến GDP của Việt Nam?

a)

Làm tăng GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.

b)

Không làm thay đổi GDP của Việt Nam.

c)

Làm tăng tiêu dùng nên GDP của Việt Nam tăng một lượng tương ứng.

d)

Làm tăng nhập khẩu nên GDP của Việt Nam giảm một lượng tương ứng.

86.

Hãng liên doanh Honda bán chiếc xe hiệu Toyota từ hàng tồn kho. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như sau:

a)

C tăng và I giảm nên GDP không đổi.

b)

C tăng và I tăng nên GDP tăng.

c)

C tăng nên GDP tăng.

d)

I giảm nên GDP giảm.

87.

Nền kinh tế thị trường khác biệt với nền kinh tế mệnh lệnh ở chỗ:

a)

Mọi vấn đề cơ bản của nền kinh tế đều do nhà nước quy định.

b)

Xử lý được vấn đề khan hiếm.

c)

Mọi vấn đề cơ bản của nền kinh tế được thực hiện thông qua cơ chế thị trường do thị trường quyết định.

d)

Chính phủ giải quyết các vấn đề kinh tế chủ yếu thông qua quyền sở hữu của chính phủ với các nguồn lực.

88.

Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%10\% và các ngân hàng đang có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng thương mại và NHTW bán 100,000100{,}000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:

a)

Không thay đổi.

b)

Tăng 1,000,0001{,}000{,}000 tỷ đồng.

c)

Tăng 100,000100{,}000 tỷ đồng.

d)

Giảm 1,000,0001{,}000{,}000 tỷ đồng.

89.

Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 5%5\% , các NHTM không có dự trữ rời ra và tiền mặt không rò rỉ. NHTW mua của các NHTM 8 tỷ đồng trái phiếu chính phủ. Số nhân tiền, tiền cơ sở và cung tiền thay đổi một lượng là:

a)

Số nhân tiền = 10; tiền cơ sở tăng 10 tỷ; cung tiền tăng 100 tỷ.

b)

Số nhân tiền = 20; tiền cơ sở tăng 8 tỷ; cung tiền tăng 160 tỷ.

c)

Số nhân tiền = 20; tiền cơ sở tăng 8 tỷ; cung tiền tăng 200 tỷ.

d)

Số nhân tiền = 10; tiền cơ sở giảm 10 tỷ; cung tiền giảm 160 tỷ.

90.

NHTW có thể tăng lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:

a)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

b)

Tăng lãi suất chiết khấu.

c)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Bán trái phiếu chính phủ.

91.

Dự trữ bắt buộc là:

a)

Số tiền mà ngân hàng thương mại phải duy trì trên tài khoản tiền gửi tại NHTW.

b)

Số tiền mà các ngân hàng thương mại thực tế dự trữ.

c)

Số tiền dự trữ vượt mức ở mức thấp nhất mà các ngân hàng thương mại cần đảm bảo để tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản.

d)

Số tiền mà các ngân hàng thương mại dự trữ rời ra để đảm bảo tính thanh khoản.

92.

Họ vừa mua một chiếc điện thoại nhập khẩu từ Mỹ giảm giá sẽ ảnh hưởng như thế nào?

a)

Chỉ số DGDP giảm.

b)

Chỉ số CPI giảm.

c)

Chỉ số DGDP tăng.

d)

Chỉ số DGDP và CPI đều tăng.

93.

Hàng hóa đầu tư bao gồm, ngoại trừ:

a)

Công ty dịch vụ taxi vừa mua thêm 10 chiếc ô tô mới nhập khẩu từ nước ngoài.

b)

Gia đình bạn vừa xây dựng một ngôi nhà mới trong năm nay.

c)

Chênh lệch hàng tồn kho của doanh nghiệp.

d)

Bạn mua cổ phiếu của công ty X với giá trị 11 tỷ đồng.

94.

Nếu tổng cầu và tổng cung cắt nhau tại điểm có mức sản lượng thấp hơn mức sản lượng tiềm năng thì:

a)

Thất nghiệp bằng mức thất nghiệp tự nhiên.

b)

Nền kinh tế lạm phát cao, thất nghiệp tăng.

c)

Nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng.

d)

Nền kinh tế lạm phát cao, thất nghiệp thấp hơn thất nghiệp tự nhiên.

95.

Nền kinh tế mở, giá trị xuất khẩu bằng 100 tỷ đồng, xu hướng nhập khẩu biên bằng 0,12. Tiêu dùng tự định là 100 tỷ. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,9. Thuế suất bằng 20% thu nhập quốc dân. Đầu tư trong nước bằng 100 tỷ đồng và chi tiêu của Chính phủ là 200 tỷ đồng. Hàm chi tiêu là

a)

AE = 100 + 0,6Y.

b)

AE = 500 + 0,9Y.

c)

AE = 500 + 0,6Y.

d)

AE = 100 + 0,12Y.

96.

Một nền kinh tế đóng có: T = 100; C = 200 + 0,8Yd; I = 200; G = 200. Sản lượng tiềm năng của nền kinh tế là 2800 tỷ USD. Tại mức sản lượng cân bằng, xác định trạng thái của nền kinh tế?

a)

Suy thoái.

b)

Tăng trưởng nóng.

c)

Cân bằng.

d)

Không thể xác định được.

97.

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và NHTW bán 6.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:

a)

Tăng 9000 tỉ đồng.

b)

Tăng 60.000 tỉ đồng.

c)

Không thay đổi.

d)

Giảm 60.000 tỉ đồng.

98.

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 5% các NHTM không có dự trữ dôi ra và tiền mặt không rò rỉ. NHTW 5 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Số nhân tiền, tiền cơ sở và cung tiền thay đổi một lượng là:

a)

Số nhân tiền = 10, Tiền cơ sở giảm 4 tỷ đồng, Cung ứng tiền giảm 400 tỷ đồng.

b)

Số nhân tiền = 10, Tiền cơ sở tăng 5 tỷ đồng; Cung ứng tiền tăng 100 tỷ đồng.

c)

Số nhân tiền = 20, Tiền cơ sở tăng 4 tỷ đồng; Cung ứng tiền tăng 400 tỷ đồng.

d)

Số nhân tiền = 20, Tiền cơ sở tăng 5 tỷ đồng; Cung ứng tiền tăng 100 tỷ đồng.

99.

Trong mô hình AD – AS, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Tổng chi tiêu dự kiến và GDP danh nghĩa.

b)

Mức giá chung và GDP danh nghĩa.

c)

Mức giá chung và GDP thực tế.

d)

Tổng chi tiêu dự kiến và GDP thực tế.

100.

Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống là do:

a)

Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.

b)

Mức giá thấp hơn làm giảm sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.

c)

Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần nắm giữ, người dân cho vay nhiều hơn, lãi suất giảm, đầu tư tăng.

d)

Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu, xuất khẩu ròng tăng.

101.

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

a)

Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước.

b)

Mức giá chung và lạm phát.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.

d)

Tất cả các câu trên.

102.

Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế học vi mô:

a)

Công ty ABC giảm giá sản phẩm để kích cầu tiêu dùng.

b)

Tăng cung tiền làm giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ.

c)

Hàng cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh thị trường.

d)

Được mùa nhưng người nông dân không vui.

103.

Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 9.000 tỉ trong năm cơ sở lên 9.500 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng:

a)

Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.

b)

Giá của hàng hóa sản xuất trong nước tăng trung bình 5,55%.

c)

CPI tăng trung bình 5%.

d)

Mức giá không thay đổi.

104.

Giả sử một người chuyển 100 tỉ đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi không có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:

a)

M1 giảm, M2 tăng.

b)

M1 tăng, M2 giảm.

c)

M2 không đổi và M1 tăng.

d)

Cả M1 và M2 đều tăng.

105.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Bạn nên thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông đường bộ.

b)

Năm nay dịch bệnh và thiên tai triền miên.

c)

Ngân sách chính phủ nước ta thặng dư năm 2020.

d)

Công ty Vàng Bạc Đá quý Minh Châu vừa giới thiệu một mẫu mới trong bộ sưu tập Nhẫn cưới.

106.

Trong các khoản mục sau đây, khoản mục sẽ được tính vào GDP năm nay:

a)

Nhà máy X vừa xuất bán sản phẩm sản xuất năm ngoái.

b)

Bố bạn vừa mua một chiếc xe máy cũ với giá 7 triệu đồng.

c)

Ngân hàng Sea Bank vừa mua một số trang thiết bị văn phòng mới sản xuất trong năm.

d)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.

107.

Chị Linh mua chiếc Máy giặt được sản xuất ở Nhật. Giao dịch này có:

a)

C tăng và I tăng => GDP tăng.

b)

C tăng, IM tăng => NX giảm => GDP không đổi.

c)

IM tăng => NX giảm => GDP giảm.

d)

C tăng => GDP tăng.

108.

Gia đình bạn vừa mua một chiếc ô tô nhập khẩu từ Italia tăng giá sẽ:

a)

Chỉ số Dgdp giảm.

b)

Chỉ số Dgdp tăng.

c)

Dgdp và CPI đều tăng.

d)

Chỉ số CPI tăng.

109.

Hàng hóa đầu tư bao gồm, ngoại trừ:

a)

Cổ phiếu của công ty phát hành.

b)

Gia đình bạn vừa mua một căn hộ chung cư mới xây trong năm nay.

c)

Chênh lệch hàng tồn kho của DN.

d)

Nhà ở, văn phòng mới xây dựng.

110.

Trong các câu sau đây, câu nào thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt khi lạm phát tăng cao.

b)

Chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt để chống lạm phát.

c)

Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt dẫn đến tổng cầu giảm dịch sang trái.

d)

Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để chống suy thoái kinh tế.

111.

Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 12.000 tỉ trong năm cơ sở lên 11.000 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng:

a)

CPI tăng trung bình 9%.

b)

Giá của hàng hóa sản xuất trong nước tăng trung bình 9,09%.

c)

Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 112.

d)

Mức giá không thay đổi.

112.

UBND Thành phố Hà Nội mua chiếc Máy lọc không khí mới do một công ty trong nước sản xuất. Điều này làm cho:

a)

C tăng và I tăng => GDP tăng.

b)

G tăng => GDP tăng.

c)

IM tăng => NX tăng => GDP giảm.

d)

C tăng, IM tăng => NX giảm => GDP không đổi.

113.

Hàng hóa đầu tư bao gồm, ngoại trừ:

a)

Công ty bánh mứt Kẹo Hà Nội vừa mua một chiếc máy trộn bột nhập khẩu.

b)

Chênh lệch hàng tồn kho của DN.

c)

Nhà ở, văn phòng mới xây dựng.

d)

Cổ phiếu của công ty phát hành.

114.

Gia đình bạn vừa mua một chiếc ô tô nhập khẩu từ Italia giảm giá sẽ:

a)

Chỉ số Dgdp tăng.

b)

Chỉ số CPI giảm.

c)

Dgdp và CPI đều tăng.

d)

Chỉ số Dgdp giảm.

115.

Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:

a)

Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.

b)

Thất nghiệp tăng trong khi lạm phát giảm.

c)

Lạm phát tăng, trong khi thất nghiệp giảm.

d)

Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng giảm.

116.

Để kiềm chế lạm phát NHTW cần:

a)

Giảm lãi suất ngân hàng.

b)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.

c)

Tăng tốc độ tăng của cung tiền.

d)

Giảm tốc độ tăng của cung tiền.

117.

Lạm phát là sự gia tăng liên tục của:

a)

Giá cả của một mặt hàng nào đó.

b)

Lương trả cho công nhân.

c)

Mức giá chung của nền kinh tế.

d)

GDP danh nghĩa.