NEW
Font size
WorksheetsTN NVNH CHƯƠNG 789
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Bảo lãnh ngân hàng là gì?
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh.
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay đó.
Quy trình cho vay hợp vốn (bảo lãnh) bao gồm những khâu nào?
Tiếp nhận hồ sơ, thống nhất phương án cho vay hợp vốn.
Tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng.
Tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng và thực hiện hợp đồng tín dụng đồng tài trợ.
Tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng và thực hiện hợp đồng tín dụng đồng tài trợ, thống nhất phương án cho vay vốn, thanh lý hợp đồng tín dụng đồng tài trợ.
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh trả chậm.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trả chậm.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh trả chậm.
Các tài liệu khách hàng phải xuất trình để NH xét duyệt bảo lãnh là gì?
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh.
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh.
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.
Nội dung văn bản bảo lãnh chưa dựng các yếu tố cơ bản nào?
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh.
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán.
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực.
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực.
Tác dụng của bảo lãnh ngân hàng:
Là công cụ đảm bảo
Là công cụ tài trợ
Đòn bẩy thúc đẩy thực hiện hợp đồng giữa các chủ thể
Tất cả các ý trên.
Phát biểu nào đúng về mức bảo lãnh?
Là tổng giá trị hợp đồng và các giá trị cam kết của khách hàng được ngân hàng bảo lãnh.
Theo quy định tại Việt Nam hiện hành, thì tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không vượt quá 20% vốn tự có của ngân hàng, trong đó dư nợ cho vay không vượt quá 15%.
Mức bảo lãnh cho một khách hàng tùy thuộc vào tình hình tài chính của ngân hàng.
Mức bảo lãnh có thể được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng, luôn chọn mức thấp nhất nhằm đảm bảo tránh rủi ro cho ngân hàng.
Hợp đồng kinh tế có giá trị 1 tỷ đồng được ký kết giữa A và B được ngân hàng C nhận bảo lãnh: Bên Anh (bên mua) phải thực hiện ký quỹ 40%. Vậy số quỹ bảo lãnh cần phải thiết lập tại ngân hàng C là bao nhiêu, biết tỷ lệ trích quỹ bảo lãnh là 5%?
20 triệu
30 triệu
40 triệu
50 triệu
Phát biểu nào về bảo lãnh vay vốn là chính xác nhất?
Là sự cam kết của ngân hàng bảo lãnh về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn đối với bên cho vay là ngân hàng thụ hưởng bảo lãnh, nếu khi đến hạn mà người đi vay không trả được nợ hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng cho vay.
Là cam kết với người bán, người chủ nợ là nếu khi đến hạn mà người trả tiền không thực hiện việc trả tiền, thì ngân hàng bảo lãnh sẽ đứng ra trả thay cho người trả tiền.
Là bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh đối với người mua trên cơ sở các hợp đồng thương mại đã được ký kết.
Không có đáp án nào đúng.
Tham gia hợp đồng bảo lãnh gồm những bên nào?
Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng
Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
Phát biểu nào đúng về các chức năng của bảo lãnh
Bảo lãnh là một công cụ của bảo đảm, bảo vệ tài trợ và cho vay
Bảo lãnh là một công cụ của tài trợ, cho vay và thanh toán
Bảo lãnh là một công cụ của bảo vệ, bảo đảm và tài trợ
Không có phát biểu nào đúng
Bảo lãnh được xem là một công cụ tài trợ, nó khác chức năng cho vay ở những điểm nào?
Bảo lãnh là hoạt động cho vay không bằng tiền
Bảo lãnh là công cụ tài trợ có bảo đảm, trong khi cho vay chỉ là công cụ tài trợ
Bảo lãnh là nghiệp vụ ngoại bảng, trong khi cho vay là nghiệp vụ nội bảng
Không có câu trả lời nào đúng
Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh bằng những hình thức nào?
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, lời hứa bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo đảm cho bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo đảm cho nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hợp đồng của khách hàng
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh vay vốn và bảo đảm tín dụng có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Bảo lãnh vay vốn chỉ là một trong những hình thức bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng chỉ là một trong những hình thức bảo lãnh vay vốn
Hai khái niệm này không liên quan đến nhau
Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau
Tại sao một công ty nào đó không vay mà lại sử dụng dịch vụ bảo lãnh vay vốn của một ngân hàng?
Tại vì công ty đó không có nhu cầu vay vốn
Tại vì công ty không có nhu cầu bảo lãnh của ngân hàng đó
Tại vì công ty đang thương lượng hợp đồng vay vốn ở một ngân hàng khác nhưng không được cho vay không có bảo đảm
Tại vì ngân hàng từ chối cho công ty vay
Để được ngân hàng bảo lãnh, khách hàng phải thoả mãn những điều kiện như thế nào so với điều kiện vay vốn?
Tương tự như điều kiện vay vốn
Khó khăn hơn điều kiện vay vốn
Dễ dàng hơn điều kiện vay vốn
Hoàn toàn khác điều kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng được thực hiện bảo lãnh đối với những nghĩa vụ nào của khách hàng?
Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay
Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để thực hiện nghiệp vụ tín dụng các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển
Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật
Tất cả các nghĩa vụ nêu trên
Các bên liên quan đến bảo lãnh?
Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh
Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên yêu cầu bảo lãnh
Bên được bảo lãnh, bên yêu cầu bảo lãnh
Bên bảo lãnh, bên yêu cầu bảo lãnh
Câu nào sau đây đúng về mục đích và tác dụng của bảo lãnh?
Ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Bù đắp, đền bù thiệt hại về phương diện tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra
Là công cụ bảo đảm, công cụ tài trợ và đòn bẩy và thúc đẩy thực hiện hợp đồng giữa các chủ thể
Tất cả các câu trên đều đúng
Những nội dung cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Đặc điểm; mở và sử dụng tài khoản, mở được nhiều tài khoản
Mở và sử dụng tài khoản, lệnh thanh toán và chứng từ, tăng được phí thanh toán
Mở và sử dụng tài khoản, lệnh thanh toán và chứng từ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng sử dụng dịch vụ
Mở và sử dụng tài khoản, lệnh thanh toán và chứng từ; đặc điểm
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có những quyền gì?
Quy định phí, mức thấu chi, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ thanh toán.
Quy định phí, mức thấu chi, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ thanh toán. Không được từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán kể cả khi khách hàng không đáp ứng các điều kiện để sử dụng dịch vụ hoặc vi phạm các quy định về thanh toán.
Quy định phí, mức thấu chi, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ thanh toán, không được từ chối các dịch vụ thanh toán mà khách hàng yêu cầu.
Gồm A; từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán khi khách hàng không đáp ứng các điều kiện để sử dụng dịch vụ hoặc vi phạm các quy định về thanh toán, từ chối các dịch vụ thanh toán bất hợp pháp.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ gì?
Thực hiện các dịch vụ thanh toán nhanh, đầy đủ, chính xác, an toàn theo yêu cầu của khách hàng.
Gồm A; niêm yết công khai phí dịch vụ thanh toán, giữ bí mật số dư tài khoản, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho chủ tài khoản về số dư tài khoản và các dịch vụ thanh toán có liên quan khác.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán nhanh, đầy đủ, chính xác, an toàn theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời giữ bí mật số dư tài khoản của khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán nhanh, đầy đủ, chính xác, an toàn theo yêu cầu của khách hàng, giữ bí mật số dư tài khoản, không cần niêm yết công khai phí dịch vụ thanh toán.
Phát biểu nào về quyền hạn của khách hàng dưới đây trong thanh toán là chính xác nhất?
Có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các dịch vụ thanh toán, cung cấp thông tin và số dư tiền gửi tài khoản thanh toán.
Gồm A; cung cấp thông tin và số dư tài khoản tiền gửi thanh toán, cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán trên tài khoản. Có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại nếu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán vi phạm các thông tin.
Có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các dịch vụ thanh toán, cung cấp thông tin và số dư tiền gửi tài khoản thanh toán.
Có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại nếu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán vi phạm các thông tin. Có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các dịch vụ thanh toán, cung cấp thông tin và số dư tiền gửi tài khoản thanh toán, cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán trên tài khoản.
Khái niệm Séc là gì?
Séc là phương tiện thanh toán, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc hoặc cho người cầm tờ séc.
Trường hợp số tiền ghi trên séc có chênh lệch giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì thanh toán như thế nào?
Không được thanh toán.
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng chữ.
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng số.
Thanh toán số tiền nhỏ nhất.
Thời hạn xuất trình thông thường của séc là bao nhiêu ngày?
Trong vòng 30 ngày.
Là 30 ngày.
Là 30 ngày kể từ ngày ký phát.
Không quá 6 tháng.
Ở VN theo quy định hiện hành về sử dụng séc thì nội dung chủ yếu bao gồm những gì?
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán.
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán, người thu hộ, thời hạn xuất trình.
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán, người thu hộ, thời hạn xuất trình, địa điểm thanh toán, các yếu tố cơ bản của tờ séc.
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán, người thu hộ, thời hạn xuất trình, các yếu tố cơ bản của tờ séc.
Ủy nhiệm chi là gì?
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định.
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản.
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Lệnh chi (ủy nhiệm chi) gồm những yếu tố nào?
Chủ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số seri, họ tên, địa chỉ của người trả tiền, tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền, họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng.
Chủ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số seri, họ tên, địa chỉ của người trả tiền, tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền, họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng, bằng chữ và bằng số.
Chủ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số seri, họ tên, địa chỉ của người trả tiền, tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền, họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng, bằng chữ và bằng số; ngày tháng năm lập ủy nhiệm chi, chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền.
Gồm C; các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái pháp luật.
Các chủ thể tham gia thanh toán liên ngân hàng điện tử bao gồm những thành viên nào?
Người phát lệnh, người nhận lệnh
Người phát lệnh, người nhận lệnh, ngân hàng nhận lệnh, ngân hàng gửi lệnh
Người phát lệnh, người nhận lệnh, ngân hàng nhận lệnh, ngân hàng gửi lệnh, trung tâm thanh toán
Người phát lệnh, người nhận lệnh, trung tâm thanh toán
Điều kiện để các thành viên tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố là gì?
Các thành viên tham gia phải mở tài khoản tại chi nhánh NHNN hoặc một NH chủ trì nào đó trên địa bàn tỉnh, thành phố. Các thành viên phải có văn bản đề nghị và chấp hành các quy định của hệ thống thanh toán bù trừ.
Gồm A; Các thành viên tham gia phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu chứng từ, bảng TBT. Nếu để sai sót, tổn thất phải bồi thường cho người thiệt hại.
Gồm B. Người được ủy quyền trực tiếp làm thủ tục TBT và giao nhận chứng từ phải đăng ký mẫu chữ ký của mình với các đơn vị thành viên và NH chủ trì.
Gồm C; ngân hàng chủ trì có trách nhiệm tổng hợp kết quả TBT của các đơn vị thành viên và thực hiện thanh toán số chênh lệch bù trừ. Nếu có sự chênh lệch phát sinh, các đơn vị thành viên phải thanh toán kịp thời số chênh lệch phải thanh toán đó.
Những quy định chung về thanh toán điện tử liên ngân hàng trên phạm vi toàn quốc là gì?
Có một trung tâm thanh toán chính thức quốc gia và một trung tâm thanh toán dự phòng, xử lý thanh toán các khoản giá trị cao, giá trị thấp. Các thành viên tham gia hệ thống phải có đủ điều kiện và được sự chấp thuận của NHNNVN. Các khoản giá trị thấp được xử lý bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố. Số chênh lệch đó được chuyển về trung tâm TBT quốc gia (sở giao dịch NHNN) xử lý tức thời. Chữ ký điện tử.
Gồm A. Hạn mức nợ ròng được xác định cho từng thành viên.
Gồm B. Các thành viên phải ký gửi tại sở giao dịch NHNN.
Gồm C; chia sẻ thiếu hụt trong thanh toán; hạn mức nợ ròng được xác định cho từng thành viên.
Lệnh thanh toán là?
Là lệnh của các tổ chức sử dụng dịch vụ thanh toán đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán dưới các hình thức khác nhau (chứng từ giấy, điện tử) để yêu cầu thực hiện giao dịch thanh toán.
Là lệnh của các cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán dưới các hình thức khác nhau (chứng từ giấy, điện tử) để yêu cầu thực hiện giao dịch thanh toán.
Là lệnh của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán dưới các hình thức khác nhau (chứng từ giấy, điện tử) để yêu cầu thực hiện giao dịch thanh toán.
Không câu nào đúng.
Các nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt?
Chủ thể tham gia thanh toán đều phải mở tài khoản tại ngân hàng và phải thanh toán qua tài khoản. Các NHTM phục vụ trích tiền từ tài khoản người mua chuyển vào tài khoản người bán khi có lệnh của người mua.
Số tiền thanh toán giữa người mua và người bán dựa trên cơ sở lượng hàng hóa dịch vụ đã giao theo hợp đồng.
Người mua luôn phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán biểu hiện ở hạn mức thấu chi hoặc số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng. Người bán có trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ đầy đủ.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Séc luôn có thể được chuyển nhượng. Tờ séc phát hành có giá trị thanh toán trong khoảng thời gian nhất định.
Séc có thể được chuyển nhượng, trừ trường hợp người phát hành séc đã ghi cụm từ "không được phép chuyển nhượng". Tờ séc phát hành có giá trị thanh toán trong khoảng thời gian nhất định.
Séc không thể được chuyển nhượng. Tờ séc phát hành có giá trị thanh toán trong khoảng thời gian nhất định.
Séc có thể được chuyển nhượng. Tờ séc phát hành có giá trị thanh toán trong khoảng 12 tháng.
Các loại thẻ ngân hàng khi phân loại theo nguồn tài chính:
Thẻ nội địa, Thẻ quốc tế
Thẻ ghi nợ, Thẻ tín dụng, Thẻ trả trước
Thẻ nội địa, Thẻ tín dụng
Thẻ quốc tế, Thẻ ghi nợ, Thẻ trả trước
Đặc tính chi tiêu trước trên hạn mức tín dụng được cấp sau đó mới phải trả tiền là của:
Thẻ ghi nợ
Thẻ trả trước
Thẻ tín dụng
Tất cả các trường hợp trên
Thẻ có thể rút được tiền mặt ở nước ngoài là:
Thẻ nội địa
Thẻ quốc tế
Thẻ nội địa, Thẻ quốc tế
Tất cả các câu trên đều sai
Các dịch vụ ngân hàng hiện đại bao gồm:
Internet Banking
Mobile Banking
Phone banking
Tất cả các phương án trên đều đúng
Máy giao dịch tự động (ATM) là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để:
Rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ.
Gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản
Gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác
Thanh toán tất cả các khoản thanh toán theo nhu cầu của chủ thẻ
Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế - xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?
Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn, thuận tiện.
Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Tất cả đều đúng
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác.
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng.
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá.
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt có những đặc trưng nào?
Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ sử dụng phương tiện uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và séc để thanh toán.
Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó là: Người trả tiền, người thụ hưởng và các trung gian thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản (còn gọi là tiền ghi sổ, bút tệ); tức là tiền ghi sổ.
B và C
Thế nào là chứng từ thanh toán trong thanh toán không dùng tiền mặt?
Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả gồm các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng hay người trả tiền lập ra
Chứng từ thanh toán là các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra.
Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán như lệnh thu do chính người trả tiền lập ra.
Chứng từ thanh toán là các căn cứ thực hiện việc chi trả như lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra
Thẻ nào là thẻ ngân hàng?
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ.
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá.
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Những nội dung chủ yếu của thư tín dụng là gì?
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng.
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng, tên địa chỉ những người liên quan đến thư tín dụng, số tiền của thư tín dụng.
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng, tên địa chỉ những người liên quan đến thư tín dụng, số tiền của thư tín dụng, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng, các chứng từ người xuất phải xuất trình, sự cam kết của ngân hàng mở L/C.
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng, tên địa chỉ những người liên quan đến thư tín dụng, số tiền của thư tín dụng, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng, sự cam kết của ngân hàng mở L/C
Tham gia thanh toán L/C gồm những bên nào?
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng mở L/C của người xuất khẩu, ngân hàng thông báo của nhà nhập khẩu.
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng mở L/C, nhà trả tiền của bên xuất khẩu.
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận của bên nhập khẩu.
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng trả tiền.
Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu gồm những phương tiện nào?
Hối phiếu, kỳ phiếu, séc.
Hối phiếu, séc.
Kỳ phiếu.
Séc.
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu là gì?
Phương thức chuyển tiền.
Phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu.
Phương thức nhờ thu.
Phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụng chứng từ (L/C).
Các điều kiện thanh toán quốc tế
Điều kiện về tiền tệ.
Điều kiện về địa điểm thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán.
Tất cả các phương án trên.
Câu nào sau đây là đúng về Thư đảm bảo (L/C)?
Là thư đảm bảo do ngân hàng lập ra theo yêu cầu của người nhập khẩu để chuyển đến cho người xuất khẩu.
Là thư đảm bảo do ngân hàng lập ra theo yêu cầu của người nhập khẩu để chuyển đến cho người xuất khẩu nhằm cam kết “đảm vào trả tiền” cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu thực hiện đúng các quy định trong nghĩa vụ giao hàng.
Là thư đảm bảo do ngân hàng lập ra theo yêu cầu của người nhập khẩu để chuyển đến cho người xuất khẩu nhằm cam kết “đảm vào trả tiền” cho người xuất khẩu.
Tất cả các câu trên đều sai.
Mục đích NHTM cho vay ngoại tệ?
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế để trả tiền hàng và các chi phí dịch vụ do nước ngoài cung cấp.
Kiểm soát các hợp đồng nhập khẩu, kiểm soát việc chấp hành quản lý ngoại hối, mở rộng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế để trả tiền hàng và các chi phí dịch vụ do nước ngoài cung cấp; Kiểm soát các hợp đồng nhập khẩu, kiểm soát việc chấp hành quản lý ngoại hối, mở rộng và phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế để trả tiền hàng và các chi phí dịch vụ do nước ngoài cung cấp; Kiểm soát các hợp đồng nhập khẩu.
Câu nào sau đây là đúng và đầy đủ về nguyên tắc cho vay thanh toán hàng hóa nhập khẩu:
Hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi; Vốn vay bằng ngoại tệ phải được sử dụng đúng mục đích; Vốn vay bằng ngoại tệ phải được đảm bảo bằng vật tư hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị còn thời hạn thanh toán.
Vốn vay bằng ngoại tệ phải được sử dụng đúng mục đích; Vốn vay bằng ngoại tệ phải được đảm bảo bằng vật tư hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị còn thời hạn thanh toán.
Vốn vay bằng ngoại tệ phải được đảm bảo bằng vật tư hàng hóa.
Nếu người nhập khẩu không thực hiện thanh toán, thì ngân hàng phát hành thư tín dụng L/C trả chậm sẽ:
Trả tiền cho người xuất khẩu nước ngoài.
Không trả tiền cho người xuất khẩu nước ngoài.
Đối chiếu hóa đơn chứng từ với người nhập khẩu.
Kiểm tra thực tế giao hàng giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu.
Trong nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu, khi đến hạn thanh toán hối phiếu, người hưởng lợi xuất trình hối phiếu để yêu cầu thanh toán thì ngân hàng sẽ:
Trích tiền trên tài khoản của người xuất khẩu để thanh toán
Trích tiền trên tài khoản của người nhập khẩu để thanh toán
Không thanh toán
Tất cả các ý trên đều sai
Trong cho vay bộ chứng từ đối tiền trả theo L/C, mục đích cho vay là
Giúp người xuất khẩu có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhờ đảm bảo cho công ty xuất nhập khẩu tiến hành sản xuất kinh doanh một cách liên tục
Thông qua tài trợ xuất khẩu góp phần kiểm tra chế độ quản lý ngoại hối
Mở rộng việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Giúp người xuất khẩu có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhờ đảm bảo cho công ty xuất nhập khẩu tiến hành sản xuất kinh doanh một cách liên tục; Thông qua tài trợ xuất khẩu góp phần kiểm tra chế độ quản lý ngoại hối đồng thời mở rộng việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Trong cho vay bộ chứng từ đối tiền trả theo L/C, đối tượng cho vay là
Là giá trị bộ chứng từ
Là giá trị hàng hóa
Là giá trị bộ chứng từ thanh toán theo L/C
Tất cả các câu trên đều đúng
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối bao gồm
Nghiệp vụ hối đoái giao ngay; Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn
Nghiệp vụ hoán đổi; Nghiệp vụ quyền chọn
Nghiệp vụ hối đoái giao ngay; Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn; Nghiệp vụ hoán đổi
Nghiệp vụ hối đoái giao ngay; Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn; Nghiệp vụ hoán đổi; Nghiệp vụ quyền chọn
Trong nghiệp vụ hối đoái giao ngay, tỷ giá được xác định tại thời điểm
Tỷ giá đầu ngày ký hợp đồng
Ký hợp đồng
Thời điểm xác định trong tương lai
Tất cả các phương án trên đều sai
Giao kỳ hạn là
Một giao dịch mua bán được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, nhưng sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định trong tương lai (từ 1 đến 12 tháng)
Một giao dịch mua bán ngoại tệ mà các điều kiện được xác định tại thời điểm ký hợp đồng
Một giao dịch mua bán ngoại tệ mà các điều kiện được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, nhưng sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định trong tương lai (từ 1 đến 12 tháng)
Một giao dịch mua bán ngoại tệ được thực hiện sau một thời gian nhất định trong tương lai (từ 1 đến 12 tháng)
Hoán đổi là nghiệp vụ giao dịch kinh doanh ngoại hối chuyển đảo giữa hai chủ thể bằng cách phối hợp việc mua bán của ______ đồng tiền
Một
Hai
Ba
Bốn
Nghiệp vụ quyền chọn là nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng, trong đó ngân hàng sẽ ký hợp đồng quyền chọn đối với khách hàng của mình về việc mua hoặc bán ngoại tệ theo một số lượng, tỷ giá và thời hạn nhất định, nhưng dành quyền quyết định cho khách hàng là hợp đồng mua bán ngoại tệ đã ký (hợp đồng quyền chọn)
Có thực hiện hay không thực hiện
Có thực hiện
Không thực hiện
Tất cả các phương án trên đều sai
Trong nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu
Người xuất khẩu, khi bán chịu hàng hóa cho người nhập khẩu ở nước ngoài, sẽ ký phát hối phiếu có kỳ hạn
Người nhập khẩu hoặc ngân hàng của người nhập khẩu sẽ ký chấp nhận vào hối phiếu rồi sau này khi hối phiếu đến hạn mới thanh toán tiền
Người xuất khẩu có thể mang hối phiếu đến ngân hàng để chiết khấu, nhận tiền trước và chuyển quyền thụ hưởng lợi hối phiếu cho ngân hàng chiết khấu
Tất cả các câu trên đều đúng
Phương thức thanh toán ủy thác thu (nhờ thu), các loại nhờ thu là
Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu trơn
Nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu trơn
Tất cả các đáp án trên đều sai
Các nghiệp vụ chính của NHTM khi tài trợ nhập khẩu
Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu
Phát hành thư tín dụng trả chậm theo yêu cầu của nhà nhập khẩu
Phát hành thư tín dụng trả chậm theo yêu cầu của nhà nhập khẩu; Chấp nhận hối phiếu
Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu; Phát hành thư tín dụng trả chậm theo yêu cầu của nhà nhập khẩu; Chấp nhận hối phiếu
