Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ ĐÃ XONG

Total questions: 91

Worksheet time: 4hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

2.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-cô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasington.

3.

Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

UNICEF.

b)

WTO.

c)

UNESCO.

d)

NATO.

4.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh.

d)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp.

5.

Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.

c)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

6.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Pháp, Đức.

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

7.

Hội nghị Ianta (2-1945) không có sự tham gia của quốc gia nào dưới đây?

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Trung Quốc.

d)

Liên Xô.

8.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Các nước phương Tây.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Liên Xô.

9.

Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế?

a)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta bị xói mòn.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.

d)

Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.

10.

Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

a)

Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

b)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.

c)

không có xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.

11.

Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ gì?

a)

Cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới.

b)

Ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Nâng cao trình độ tập trung và kéo gọi các nguồn vốn sản xuất.

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật.

12.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế hòa hoãn.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế đối đầu.

d)

Xu thế đơn cực.

13.

Trong xu thế đa cực, các nước đều ra sức phát triển sức mạnh tổng hợp lấy trọng tâm là

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

chính trị.

d)

ngoại giao.

14.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác.

b)

Chạy đua vũ trang mọi mặt.

c)

Xu thế hòa hoãn, hợp tác.

d)

Chạy đua về kinh tế.

15.

Phần I - Trắc nghiệm một phương án trả lời đúng: Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là

a)

hòa bình.

b)

đối thoại.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác quốc tế.

16.

Phần I - Trắc nghiệm một phương án trả lời đúng: Từ những năm 80 của thế kỉ XX trên thế giới xuất hiện xu thế

a)

hòa hoãn.

b)

đối thoại.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác quốc tế.

17.

Phần I - Trắc nghiệm một phương án trả lời đúng: Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện là do hệ quả của

a)

cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

cách mạng trí tuệ và chất xám.

c)

cách mạng xanh trong nông nghiệp.

d)

cách mạng thông tin - công nghệ.

18.

Phần I - Trắc nghiệm một phương án trả lời đúng: Thời cơ lớn của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa là

a)

tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

b)

thúc đẩy kinh tế phát triển.

c)

làm chuyển biến về văn hóa xã hội.

d)

làm thay đổi cơ cấu kinh tế.

19.

Phần I - Trắc nghiệm một phương án trả lời đúng: Xu thế đa cực tác động đến các nước, đặt các nước đứng trước

a)

thách thức và thời cơ.

b)

thách thức và khó khăn.

c)

cơ hội và thời cơ mới.

d)

nhiều thuận lợi mới.

20.

Phần I - Trắc nghiệm một phương án trả lời đúng: Vấn đề đặt ra cho tất cả các nước trước xu thế đa cực là

a)

chớp thời cơ, vượt qua thách thức.

b)

đi tắt đón đầu cơ hội và thời cơ.

c)

đổi mới toàn diện và đồng bộ.

d)

vượt qua khó khăn mọi mặt.

21.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.

c)

cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm.

d)

các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.

22.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.

b)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan.

c)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar.

d)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines.

23.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: “Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Liên hợp quốc (UN).

24.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

25.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu

a)

tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

hợp tác để cùng phát triển.

26.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức này vì

a)

mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả.

c)

mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoại khu vực.

d)

đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh.

27.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Quốc gia nào trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

28.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là

a)

Việt Nam.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây.

d)

Mi-an-ma.

29.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn từ năm 2015 đến nay là

a)

bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị ổn định.

b)

chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.

c)

thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.

30.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?

a)

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc.

b)

Nhật Bản, Úc, Trung Quốc.

c)

Nhật Bản, Anh, Trung Quốc.

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

31.

Phần I - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người.

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

thực hiện tự do, dân chủ.

d)

đảm bảo hòa bình, an ninh.

32.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

chênh lệch về trình độ phát triển.

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.

d)

xung đột biên giới trên đất liền.

33.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế – xã hội.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

34.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng Bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

35.

Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN từ 1979 đến giữa những năm 80 của thế kỷ XX là

a)

Đối thoại.

b)

Căng thẳng.

c)

Bình thường hóa.

d)

Đối đầu.

36.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

37.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Sài Gòn giành chính quyền.

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

38.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn.

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

39.

Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Liên Xô tuyên chiến với Nhật.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

40.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

41.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

Phát xít Nhật.

b)

Pháp và Nhật.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Pháp và tay sai.

42.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930–1945 là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến thuộc địa, cải thiện dân sinh.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.

c)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.

d)

Đánh đổ các giai cấp bóc lột, giành quyền tự do dân chủ.

43.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

Dân chủ nhân dân.

44.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

b)

Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê nin vào thực tiễn cách mạng.

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.

d)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.

45.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.

d)

Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.

46.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

47.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

48.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Anh

c)

Phát xít Nhật

d)

Thực dân Pháp

49.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp

b)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

50.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946 là

a)

Hiệp định Sơ bộ hết hiệu lực thi hành

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp

d)

Hội nghị Phông-ten-nơ-blô thất bại

51.

Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 – 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

52.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

53.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh

b)

Tiêu diệt một phần sinh lực quân Pháp

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính

54.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là

a)

Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

b)

Buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh

c)

Buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp

55.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc quốc tế

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

56.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

57.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác

58.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

a)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

c)

Mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

59.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Biến nước ta làm căn cứ quân sự để đánh Trung Quốc

b)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ

c)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

d)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền

60.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ

c)

Đưa quân đội Mĩ vào miền Nam

d)

Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta

61.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc

c)

Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

d)

Cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ - Ngụy ở miền Nam

62.

Thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc giai đoạn 1954-1960 thực chất là để thực hiện hóa khẩu hiệu gì?

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Tấc đất tấc vàng

c)

Người cày có ruộng

d)

Không một tấc đất bỏ hoang

63.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Bắc Ái

b)

Đồng khởi

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

64.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Vĩnh Thạnh (Bình Định)

b)

Bắc Ái (Ninh Thuận)

c)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

d)

Mỏ Cày (Bến Tre)

65.

Từ năm 1954 đến 1960, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

66.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương Cục miền Nam

67.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

68.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

69.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

Sử dụng chiến thuật thiết xa vận

b)

Mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định

c)

Tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược

d)

Sử dụng chiến thuật trực thăng vận

70.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt

b)

Một tắc không đi, một li không rời

c)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm

71.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh cục bộ

72.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ri?

a)

Vạn Tường

b)

Mậu Thân

c)

Phước Long

d)

Núi Thành

73.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện

b)

Khống chế, uy hiếp đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mĩ

74.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở đầu với chiến dịch

a)

Tây Nguyên

b)

Huế – Đà Nẵng

c)

Phước Long

d)

Hồ Chí Minh

75.

Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Đà Nẵng

76.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là

a)

Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập

77.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Hiệp định có sự tham gia của 5 cường quốc trong hội đồng bảo an Liên Hợp quốc

b)

Các bên thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị

c)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

d)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu

78.

“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”.

(Theo Điều 2, Hiển chương Liên hợp quốc năm 1945)

a)

Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định đầy đủ tại Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945. ,

b)

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên thực hiện nghiêm chỉnh. ,

c)

Theo tư liệu trên, cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình. ,

d)

Để giải quyết các tranh chấp trên biển Đông, Việt Nam đã vận dụng các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc,

79.

“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trớ thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 -1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là "Trật tự hai cực I-an- ta” (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thỏa thuận của  Hội nghị I-an-ta)”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224)

a)

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.

b)

Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và Liên Xô.

c)

Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Những quyết định quan trọng của hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, trật tự hai cực I-an-a. Thế giới bị chia thành 2 phe do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe, đối đầu gay gắt.

80.

“... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một ki nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ — Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó".

(Phát biểu của Tông thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư                             Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chôp. tháng 12-1989)

a)

Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) đánh dấu kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu.

b)

Lí do thúc đẩy Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) là muốn chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) nhằm mục đích tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.

d)

"ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới” trong tư liệu trên đề cập đến kỉ nguyên toàn cầu hoá.

81.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế. Trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng điểm trong quan hệ quốc tế, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong đọ sức giữa các cường quốc.

a)

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những xu thế là các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, chính trị trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia và đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.

c)

Hiện nay, ngoại giao kinh tế của Việt Nam có đóng góp tích cực cho phát triển đất nước, góp phần thực hiện hiệu quả đường lối của Đảng.

d)

Vì sự phát triển kinh tế các quốc gia đã đẩy mạnh chạy đua vũ trang để tiến hành mở rộng thuộc địa và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

82.

“Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa);…Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

a)

“Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh.

c)

Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.

d)

Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.

83.

“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc” (Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950–1952. NXB Chính trị Quốc gia). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn trích và kiến thức lịch sử.

a)

Đoạn trích trên là lời của đại tướng Võ Nguyên Giáp khi đánh giá ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám.

b)

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của cách mạng tháng Tám là đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

c)

Cách mạng tháng Tám thành công chính là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới.

d)

Cách mạng tháng Tám chính là thành quả của cuộc tập dượt đầu tiên kể từ khi Đảng ra đời.

84.

“Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền cách mạng đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hàng ngàn năm sụp đổ tan tành” (Những năm tháng không thể nào quên – Võ Nguyên Giáp). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn trích và kiến thức lịch sử.

a)

Đoạn trích trên đã phân tích nguyên nhân thắng lợi của CMT8 năm 1945 ở Việt Nam.

b)

CMT8 thành công đã lật đổ chế độ thực dân và phong kiến.

c)

Nhân tố khách quan dẫn đến CMT8 thành công là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.

d)

CMT8 thành công đã thực hiện được hai nhiệm vụ: giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, trong đó nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải đặt lên hàng đầu.

85.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Chiều ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước sự chứng kiến của hàng vạn người dân thủ đô và vùng lân cận, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á, là thành quả to lớn của Cách mạng tháng Tám 1945.” Chọn các nhận định đúng.

a)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.

b)

Bản Tuyên ngôn Độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc (2/9/1945) đã đánh dấu sự ra đời của nhà nước do dân, vì dân đầu tiên ở Việt Nam.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) diễn ra tại thủ đô Hà Nội.

86.

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.…

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

(Trích trong bản “Tuyên ngôn Độc lập” do Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc trước đồng bào ngày 2 - 9 - 1945 – Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 368)

a)

Bản Tuyên ngôn độc lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo vào ngày 2 - 9 - 1945.

b)

Bản Tuyên ngôn Độc lập phản ánh kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

c)

Bản Tuyên ngôn độc lập khẳng định cơ sở thực tế: Việt Nam đã là một nước tự do và độc lập, không lệ thuộc vào bất cứ nước nào.

d)

Tuyên ngôn Độc lập là bản “Thiên cổ hùng văn”, đến nay vẫn vẹn nguyên giá trị, góp phần làm phong phú về quyền tự quyết của các dân tộc trên thế giới.

87.

“Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954...Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

                      (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.40)

a)

Đoạn tư liệu nêu lên một phần nguyên nhân chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp vào mùa hè năm 1954.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới là yếu tố quyết định làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam là mốc đánh dấu phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

88.

“...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh,  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 – 12 – 1946), trích trong Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 534)

a)

Nhân dân Việt Nam kiên quyết không nhượng bộ chủ quyền lãnh thổ cho thực dân Pháp.

b)

Nhân dân Việt Nam phải đứng lên kháng chiến chống Pháp - Nhật khi không thể chung sống hòa bình được nữa.

c)

Đoạn trích thể hiện quyết tâm khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

Đoạn trích đã góp phần khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

89.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây:

Sau ngày thực hiện Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Từ ngày hòa bình được lập lại đến nay, Việt Nam đang đứng trước một tình hình mới: đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Nam thì đang bị đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống trị. Chúng âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ để giành lại chiến tranh”.

            (Trích Hồ Chí Minh, “ Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, toàn tập, tập 10, NXB

a)

Sau Hiệp định Giơnevơ đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau

b)

Ở miền Bắc, Mĩ thay chân Pháp, hòng biến miền Bắc thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và chuyển sang thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Chính quyền Sài Gòn miền Nam ra sức ngăn chặn chi viện từ Nam ra Bắc, cứu nguy cho quân đội Sài Gòn

90.

“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457).

a)

Cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất và duy nhất diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn vì đã góp phần làm thất bại âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu

91.

“ Được khích lệ và được thống nhất bởi Một tầm nhìn, Một bản sắc và Một cộng đồng chia sẻ, đùm bọc. Gắn kết với nhau bởi một khát vọng chung và ý chí tập thể được sống trong một khu vực hòa bình, an ninh và ổn định lâu dài, kinh tế tăng trưởng bền vững, tiến bộ xã hội và thịnh vượng chung, nhằm thúc đẩy các lợi ích cốt lõi, lý tưởng và nguyện vọng của chúng ta”.

( Trích: Lời mở đầu, Hiến chương ASEAN)

a)

Hiến chương ASEAN 2007 nêu rõ mục tiêu xây dựng ASEAN thành một cộng đồng thịnh vượng.

b)

Sự vững mạnh của ASEAN dựa trên cơ sở là sự phát triển về kinh tế và sự đa dạng về bản sắc văn hóa.

c)

Hiến chương ASEAN 2007 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hợp tác cùng phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Lời mở đầu của Hiến chương ASEAN nhấn mạnh sự hòa hợp, thống nhất của các quốc gia thành viên.