Font size
WorksheetsChương 5. Tín Dụng
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trong một thời gian với khoản chi phí nhất định
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn Và quyền sử dụng vốn
Sự chuyển giáo tài sản trong một thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Nhận định nào sai:
Tín dụng thương mại chủ yếu là ngắn hạn
Tín dụng thương mại có khả năng cung cấp tín dụng không hạn chế
Tín dụng thương mại hạn chế về phạm vi và chủ thể
Tín dụng thương mại hạn chế về quy mô
Tín dụng là quan hệ kinh tế thực hiện phân phối nguồn lực tài chính theo nguyên tắc
Tự nguyện và có hoàn trả
Tự nguyện và không hoàn trả
Bắt buộc và không hoàn trả
Có hoàn trả và bắt buộc
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp
Ngân hàng thương mại với các cá nhân
Ngân hàng thương mại với các chủ thể trong xã hội (chủ yếu là doanh nghiệp, cá nhân hộ gia đình)
Ngân hàng thương mại và nhà nước
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp
Ngân hàng thương mại với các cá nhân
Ngân hàng thương mại với các chủ thể trong xã hội (chủ yếu là doanh nghiệp, cá nhân hộ gia đình)
Ngân hàng thương mại và nhà nước
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa:
Nhà nước với các tổ chức kinh tế trong nước
Nhà nước với các chủ thể trong và ngoài nước
Nhà nước với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Nhà nước với chính phủ nước ngoài
Cơ sở quan trọng nhất để một quan hệ tín dụng được thiết lập:
Sự tín nhiệm tin tưởng của người cho vay đối với người đi vay
Tài sản đảm bảo khoản vay của người đi vay
Lãi suất cao
Cả a,b,c đều sai
Chọn câu sai.
Hối phiếu là loại thương phiếu do người mua kí phát
Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng thương mại là ngân hàng thương mại
Tín dụng thương mại là một trong những cơ sở để tín dụng ngân hàng phát triển
Cả a và b
Tín dụng tiêu dùng được thể hiện qua hình thức:
Ngân hàng thương mại cho người dân vay mua tư liệu sinh hoạt, tư liệu tiêu dùng
Ngân hàng thương mại cho công ty kinh doanh bất động sản vay
Doanh nghiệp bán chịu hàng hóa tiêu dùng cho dân cư
Cả a,c
Hối phiếu là loại thương phiếu:
Do chủ nợ phát hành, được người thiếu nợ chấp nhận thanh toán và dựa trên hành vi thương mại
Do người thiếu nợ phát hành và không dựa trên hành vi thương mại
Không cần phải được sự chấp nhận của người thiếu nợ
Chỉ được ngân hàng chấp nhận
Chức năng của tín dụng:
Huy động và cho vay vốn
Kiểm soát và giám đốc bằng đồng tiền
Nâng cao mức sống cho người dân
Cả a và b
Vai trò của tín dụng:
Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế.
Huy động các nguồn lực, hình thành và biến nguồn vốn thành đầu tư, tăng trưởng kinh tế, tạo ra những bước nhảy vọt về công nghệ.
Nâng cao mức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng. Là công cụ điều tiết vĩ mô: điều tiết nhịp độ tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế...
Cả a, b và c
Các loại hình quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường:
Tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước
Tín dụng Nhà nước, tín dụng ngân hàng, tín dụng tiêu dùng
Tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước, tín dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc tế.
Cả a, b và c
Vai trò của lãi suất:
Đòn bẩy kinh tế cũng có và tăng cường hạch toán kinh tế và hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Điều kiện tồn tại và phát triển ngân hàng, các hoạt động tiền tệ - tín dụng. Công cụ điều tiết vĩ mô - chính sách tiền tệ quốc gia, điều chỉnh cơ cấu, điều tiết tăng trưởng thông qua điều tiết tổng đầu tư
Thu hút ngoại tệ và đầu tư nước ngoài. Phát triển thị trường tài chính và thị trường chứng khoán.
Cả a, b và c
Chức năng thu quỹ của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp là:
Nhận tiền gửi của doanh nghiệp
Cho vay đối với doanh nghiệp
Thanh toán cho các doanh nghiệp
Cả a, b và c
Trung gian tín dụng là:
Làm cho nguồn tiết kiệm - đầu tư gặp gỡ và thoả mãn nhu cầu về vốn
Đòn bẩy kinh tế củng cố và tăng cường hạch toán kinh tế và hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Thu hút ngoại tệ và đầu tư nước ngoài. Phát triển thị trường tài chính và thị trường chứng khoán.
Cả a, b và c
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại:
Hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn
Hoạt động trung gian, cung cấp dịch vụ tài chính
Hoạt động mua bán hàng hóa
Cả a và b
Vai trò của ngân hàng thương mại:
Cung cấp nhu cầu vay vốn cho sự phát triển kinh tế
Để ổn định hoạt động các doanh nghiệp
Kích thích sự tăng trưởng kinh tế thông qua điều tiết mức cung tiền tệ
Thay mặt nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với toàn bộ hệ thống tài chính
Cơ sở khách quan ra đời quan hệ tín dụng tiêu dùng:
Do nhu cầu chi tiêu lớn của các hộ gia đình.
Do sự không trùng khớp giữa thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình.
Do tỷ lệ lạm phát tăng nhanh.
Do khả năng tài chính của các hộ gia đình thấp.
Nội dung nào dưới đây là quan hệ tín dụng?
Mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Quan hệ phân phối tài chính giữa các chủ thể.
Mua bán hàng trả góp.
Các câu trên.
Nội dung nào không phải là đặc điểm của quan hệ tín dụng gián tiếp:
An toàn cao.
Tính lỏng cao
Thu nhập thấp
Thủ tục đơn giản
Lãi suất là:
Giá của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định
Phần giá trị tăng thêm khi cho vay
Thu nhập của người có vốn đầu tư
Tổng số tiền thu được từ cho vay vốn
Lãi suất tái chiết khấu áp dụng khi:
Các NHTM cho vay lẫn nhau
Các trung gian tài chính cho vay lẫn nhau
Các NHTM cho vay khách hàng
NHTW tái chiết khấu cho các ngân hàng
Lãi suất thực là:
Lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất có mối quan hệ với tỷ lệ lạm phát
Lãi suất nằm trong tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát
Lãi suất liên ngân hàng là:
Lãi suất tái cấp vốn của NHTW
Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
Lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho vay lẫn nhau.
Lãi suất NHTW chỉ đạo
Ngân hàng thương mại có chức năng:
Huy động vốn
Sử dụng vốn
Huy động vốn, sử dụng vốn
Đầu tư vốn
NHTM hoạt động có mục đích:
Tìm kiếm lợi nhuận
Trợ giúp cho hoạt động của NHTW
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Tìm kiếm lợi nhuận và là công cụ điều hành của NHTW
Chức năng trung gian thanh toán của NHTM là:
Nhận tiền gửi của khách hàng
Thu hộ tiền cho khách hàng
Thu hộ và chi hộ cho khách hàng
Chi hộ tiền cho khách hàng
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM là:
Cho vay
Đi vay để cho vay
Thanh toán hộ khách hang
Chức năng chủ yếu của NHTM là:
Nhận tiền gửi của khách hàng
Thu nợ cho khách hàng
Chi hộ cho khách hàng
Nhận tiền gửi, bảo quản và chi tiền cho khách hàng
Các trung gian tài chính phi ngân hàng là:
Các ngân hàng thương mại
Các trung gian tài chính được phép huy động tiền gửi
Các trung gian tài chính chỉ huy động tiền gửi
Các trung gian tài chính không được phép huy động tiền gửi không kỳ hạn
Các giải pháp củng cố và phát triển NHTM.
Hiện đại hoá trang thiết bị và cơ sở vật chất
Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên
Đa dạng hoá các hoạt động cung cấp dịch vụ, các hoạt động, huy động và sử dụng vốn.
Cả a,b,c
Đặc điểm của các công cụ sử dụng trong quan hệ tín dụng trực tiếp✨
Tính lỏng cao
Tính lỏng thấp
Rủi ro thấp
Dễ chuyển đổi
NHTM A cho một khách hàng vay với lãi suất 10%/năm. Tiền lãi mà NHTM A thu được là:
10%/năm
10
10 nếu số tiền cho vay là 100
10%
Cho vay 100 USD, lãi suất 10%/năm, thời hạn 1 năm. Tiền lãi thu được là:
10,1
10
10%
10,1%/năm
Cho vay 100 USD, lãi suất 10%/năm, thời hạn 9 tháng. Tiền lãi thu được là:
10
10,1
7,5
0,75
Lãi suất cao sẽ làm:
Giảm đầu tư, giảm tiêu dùng
Giảm đầu tư, tăng tiêu dùng
Tăng đầu tư, giảm tiêu dùng
Tăng đầu tư, tăng tiêu dùng
Lãi suất thấp sẽ làm:
Tăng tiền gửi, tăng tiền vay
Giảm tiền gửi, tăng tiền vay
Giảm tiền gửi, giảm tiền vay
Tăng tiền gửi, giảm tiền vay
Ngân hàng phát triển chuyên:
Đầu tư vào các dự án dài hạn
Đầu tư vào các dự án ngắn hạn
Đầu tư vào các dự án dài hạn và ngắn hạn
Đầu tư vào các dự án dài hạn do nhà nước chỉ đạo
Ngân hàng chính sách hoạt động không:
Vì mục đích lợi nhuận
Tài trợ cho các đối tượng chính sách
Có lãi
Đầu tư vào các dự án dài hạn do nhà nước chỉ đạo
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Là quan hệ tín dụng hai chiều
Là quan hệ tín dụng một chiều
Là quan hệ tín dụng gián tiếp hai chiều
Cả ba câu trên đều đúng
Tín dụng ngân hàng không có đặc điểm:
Thủ tục vay mượn thường đơn giản, nhanh gọn
Thời hạn tín dụng gồm có ngắn, trung và dài hạn
Khối lượng tín dụng thường lớn
Phạm vi tín dụng rất rộng
Tín dụng thương mại là:
Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại
Quan hệ mua bán chịu hàng hoá giữa các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh hàng hoá với nhau
Quan hệ mua bán chịu hàng hoá giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
Tín dụng thương mại sử dụng công cụ:
Trái phiếu
Thương phiếu
Kỳ phiếu ngân hàng
Cả ba loại trên
Chức năng của thị trường tài chính là:
Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
Cơ chế xác định giá của các tài sản tài chính
Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
Tất cả các chức năng trên
Thị trường vốn là thị trường giao dịch:
Các công cụ tài chính ngắn hạn
Các công cụ tài chính trung và dài hạn
Chứng chỉ tiền gửi
Trái phiếu kho bạc
Lãi suất cơ bản là:
Lãi suất do NHTM tự xác định
Lãi suất do NHTW công bố
Lãi suất do NHTM tự xác định hoặc do NHTW công bố
Tất cả đều sai
Lãi suất liên ngân hàng thường:
Lớn hơn lãi suất tiền vay
Nhỏ hơn lãi suất tái chiết khấu
Lớn hơn lãi suất tái chiết khấu và nhỏ hơn lãi suất tiền vay
Lớn hơn lãi suất tiền gửi và nhỏ hơn lãi suất tiền vay
NHTM trở thành trung gian thanh toán vì:
Chi phí tiền mặt ngoài xã hội cao
Rủi ro trong thanh toán bằng tiền mặt lớn
Ngân hàng qua đó để huy động vốn
Tất cả các lý do trên
NHTM trở thành trung gian tín dụng vì:
Nó là tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ
Nó đem lại nguồn lợi cho cả người gửi và người vay tiền
Nó mang lại thu nhập cho chính bản thân ngân hàng
Tất cả đều sai
20. Các NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi do:
Họ thực hiện cho vay bằng chuyển khoản
Họ thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản
Họ thực hiện cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản
tất cả đều sai
Các giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi bao gồm:
Cơ chế lãi suất hợp lý
Cơ chế lãi suất hợp lý và các hoạt động Marketing phù hợp
Cơ chế lãi suất cao và các hoạt động Marketing phù hợp
Cơ chế lãi suất cao thấp và các hoạt động Marketing phù hợp
Ngân hàng thương mại khác ngân hàng chính sách ở chỗ:
Không được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
Không được tham gia vào quá trình tạo tiền
Mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu
Không được cho vay tư nhân
Ngân hàng đầu tư khác NHTM ở chỗ:
Không được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
Không được tham gia vào quá trình tạo tiền
Chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán
Không được cho vay tư nhân
Các Công ty tài chính giống NHTM ở chỗ:
Các là trung gian tài chính
Đều cung cấp các dịch vụ tiền gửi
Đều tham gia vào quá trình tạo tiền gửi
Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn
Tại sao các chủ thể tìm đến tín dụng ngân hàng?
Các ngân hàng có khả năng phân tán được rủi ro
Thủ tục vay đơn giản, nhanh gọn
Nắm bắt ít thông tin về khách hàng xin vay
NHTM thực hiện việc thanh toán bằng chuyển khoản
Quy định dự trữ bắt buộc cho ngân hàng thương mại nhằm:
Đáp ứng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thương mại
Giúp ngân hàng trung ương kiểm tra cung tiền trong nền kinh tế
Tạo nguồn vốn cho ngân hàng trung ương
Tất cả các ý kiến trên đều sai
Hoạt động mua của NHTW trên thị trường vàng gây ra:
Lượng tiền trung ương giảm
Lượng tiền trung ương tăng
Lượng tiền cung ứng tăng
Lượng tiền trung ương Và Lượng tiền cung ứng giảm
Cơ quan quản lý nhà nước đối với TTCK là:
Sở giao dịch chứng khoán
Hiệp hội kinh doanh chứng khoán
Ủy ban chứng khoán nhà nước
Ủy ban chính quyền địa phương
Chủ thể nào không tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng:
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Hiệp hội ngân hàng
a và c
Tìm câu trả lời đúng?
Cổ phiếu là công cụ tài trợ vốn ngắn hạn
Cổ phiếu là chứng khoán nợ
Cổ phiếu là chứng khoán vốn
Không có câu nào đúng
