Font size
WorksheetsChương 7
Total questions: 72
Worksheet time: 38mins
Công thức pH dung dịch axit/bazo nào sau đây là sai
Hỗn hợp dung dịch nào sau đây không phải là hỗn hợp dung dịch đệm?
Na2HPO4, NaH2PO4
NH4Cl, NH3
CH3COOH, CH3COONa
NaCl, HCl
Công thức đánh giá sai số khi chuẩn độ 1 axit mạnh bằng bazo mạnh là:
Công thức đánh giá sai số khi chuẩn độ 1 bazo mạnh bằng axit mạnh là:
q = −(h − K H2O ) · C t C0 /h
q = −(h − K H2O ) · C t C0 /h
Công thức đánh giá sai số khi chuẩn độ 1 axit yếu bằng bazo mạnh là:
Công thức đánh giá sai số khi chuẩn độ 1 bazo yếu bằng axit mạnh là:
pH vùng chuyển màu của chỉ thị in là:
3,1–5,0
3,1–3,4
3,1–4,4
3,4–4,4
phenol có pH của vùng chuyển màu:
6,8–8,0
8,3–10
4,4–6,0
3,1–4,4
Tích số ion của H2O ở 25 °C là:
107
10−14
10−7
1014
Dung môi ... hoạt động là dung môi có tính axit hay bazo và có tác động lên các chất tan... có trong dung dịch.
proton, axit hay bazo
điện tử, phân cực
điện tử, axit hay bazo
proton, phân cực
Theo Kolthoff, chỉ thị pH là:
những axit hay bazo yếu dạng ion có cấu trúc và màu sắc khác biệt với dạng không ion hóa
axit yếu dạng ion cấu trúc và màu sắc khác biệt với dạng không bị ion hóa
bazo yếu dạng ion cấu trúc và màu sắc khác biệt với dạng không bị ion hóa
những axit hay bazo yếu dạng phân tử có cấu trúc và màu sắc khác biệt với dạng không bị ion hóa
Phát biểu nào sai về vùng chuyển màu của chỉ thị mang màu?
Trong môi trường nước, giới hạn vùng chuyển màu: pH = pKa ±1
Ở một pH nhất định, chỉ thị mang màu thay đổi đột ngột
Nếu là hỗn hợp chỉ thị, thêm màu hỗ trợ sẽ làm thay đổi sự chuyển màu của chỉ thị chính
Khi chọn chỉ thị màu, chọn chỉ thị màu vùng đổi màu nằm trong vùng thay đổi pH
Chọn đáp án đúng:
Định luật tác động về khối lượng diễn tả tuân theo hoạt độ, không theo nồng độ và pH tương ứng với hoạt độ của H+ trong dung môi.
Định luật tác động về khối lượng diễn tả tuân theo nồng độ, không theo hoạt độ và pH tương ứng với hoạt độ của H+ trong dung môi.
Định luật tác động về khối lượng diễn tả tuân theo nồng độ, không theo hoạt độ và pH tương ứng với hoạt độ của H+ trong dung dịch.
Định luật tác động về thể diễn tả tuân theo hoạt độ, không theo nồng độ và pH tương ứng với hoạt độ của H+ trong dung môi.
Đồ thị chuẩn độ trong hình mô tả quá trình nào?
Trung hòa axit đa chức mạnh bằng bazo mạnh
Trung hòa axit đa chức yếu bằng bazo mạnh
Trung hòa axit đơn chức yếu bằng bazo yếu
Trung hòa axit đa chức mạnh bằng bazo yếu
Định luật tác động về khối lượng diễn theo... (1)... chứ không theo... (2)... và pH tương ứng với hoạt độ của H+ trong dung môi.
(1) hoạt độ, (2) nồng độ mol
(1) hoạt độ, (2) nồng độ phần trăm
(1) nồng độ, (2) hoạt độ
(1) hoạt độ, (2) nồng độ
Hãy cho iết lực axit của axit fomic trong dung môi là nước và metylamin?
Yếu – yếu
Yếu – mạnh
Mạnh – yếu
Mạnh – mạnh
hãy cho iết lực bazơ của dimetylamin trong dung môi là nước và axit axetics?
Yếu – mạnh
Yếu – yếu
Mạnh – yếu
Mạnh – mạnh
Cho phản ứng chỉ thị nhuộm:
Nếu sử dụng chất chỉ thị trên cho chuẩn độ HCl(bình nón) bằng NaOH ( buẻt ) thì màu của chỉ thị chuyển đổi như nào?
Từ vàng sang đỏ
Từ đỏ sang vàng
Từ đỏ sang không màu
Không đổi màu
Quan sát đường cong pH tăng từ khoảng 1 lên 13, có bước nhảy pH rõ tại vùng gần 100 mL thể tích chất chuẩn. Chuẩn độ nào phù hợp với đường cong này?
Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh
Chuẩn độ một bazơ mạnh bằng một axit mạnh
Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ yếu
Chuẩn độ một axit yếu bằng một bazơ mạnh
Một đường cong chuẩn độ bắt đầu ở pH khoảng 13–14 và giảm mạnh về pH thấp sau điểm tương đương. Phản ứng chuẩn độ nào phù hợp nhất?
Chuẩn độ một axit yếu bằng một bazơ mạnh
Chuẩn độ một bazơ mạnh bằng một axit mạnh
Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh
Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ yếu
Đồ thị pH theo thể tích chất chuẩn như hình cho phép chuẩn độ nào?
Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazo mạnh
Chuẩn độ một bazo mạnh bằng một axit mạnh
Chuẩn độ một axit yếu bằng một bazo mạnh
Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazo yếu
Đồ thị pH theo thể tích chất chuẩn như hình cho phép chuẩn độ nào?
Chuẩn độ một đa axit bằng một bazo mạnh
Chuẩn độ một axit yếu bằng một bazo mạnh
Chuẩn độ một bazo yếu bằng một axit mạnh
Chuẩn độ một đa bazo bằng một axit mạnh
Dung dịch đệm không có ứng dụng nào sau đây?
Thiết lập và duy trì hoạt độ ion H+ để chuẩn hóa máy đo pH
Điều chế các dạng định lượng gần với điểm đẳng điện
Làm ổn định pH trong thành phần của một số pha động sắc ký lỏng hiệu năng cao
Làm ổn định pH trong phép chuẩn độ axit bazo
Về phép chuẩn độ axit–bazo, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Điểm tương đương là điểm uốn đường chuẩn độ.
(2) Nồng độ càng lớn thì bước nhảy pH càng rộng.
(3) Để đinh lượng đạt đến chính xác lớn thì hai chất đối kháng đều mạnh.
(4) Chọn chất chuẩn độ : có phân ly H+ mạnh trong dung dịch khảo sát.
(5) Nồng độ thuốc thử càng loãng thì phép chuẩn độ càng chính xác.
2
3
4
5
Phát biểu nào Sai?
Theo quan điểm Bronsted: axit là chất cho proton, bazo là chất nhận proton
Phản ứng axit – bazo là phản ứng trong đó có sự trao đổi proton.
Độ mạnh hay yếu của axit hoăc bazo được đặc trưng bằng hằng số phân li, hằng số phân li càng mạnh thì tính axit hoặc bazo càng mạnh và ngược lại
D. Trong dung dịch ta luôn có: [H+ ].[OH- ] = 10-14 .
Phương trình bảo toàn proton của dung dịch hỗn hợp HCl C1M và CH3COOH C2M là:
[H3O+] = [OH−] + [Cl−] + [CH3COO−]
[H+] = [Cl−] + [CH3COO−]
[H+] = C1 + [CH3COO−]
[H3O+] = C1 + C2 + [OH−]
Phát biểu nào đúng về dung dịch đệm?
pH của dung dịch đệm thay đổi khi pha loãng
Một dung dịch đệm chỉ bao gồm có một cặp axit–bazo liên hợp
Dung dịch đệm có giá trị pH thay đổi rất ít khi thêm một lượng nhỏ axit mạnh
Dung dịch đệm là hỗn hợp có dạng HA/NaA
Dạng của đường cong chuẩn độ lúc gần đến điểm tương đương trong chuẩn độ trung hòa axit mạnh bằng bazo mạnh là:
Thay đổi đột ngột và khó phân biệt được vùng thay đổi pH
Thay đổi không đột ngột nhưng phủ vùng pH có thể đánh giá được
Thay đổi từ từ và khó phân biệt được vùng pH
Thay đổi đột ngột và phủ vùng pH rộng
Định lượng CH3COOH (có Ka) bằng dung dịch NaOH. Tại điểm tương đương, tính chất dung dịch là:
Bazo mạnh
Bazo yếu
Axit mạnh
Axit yếu
Xét các phát biểu: (1) pT phụ thuộc vào bản chất chỉ thị và thứ tự chuẩn độ phụ thuộc vào nhiệt độ, dung môi. (2) Trung hòa axit đa chức càng về sau tính axit càng mạnh nên đường cong chuẩn độ càng rộng. (3) Trung hòa axit đa chức thì đường cong chuẩn độ chia làm nhiều nấc và chuẩn độ lần lượt các axit yếu. (4) Cơ chế hiệu ứng đệm theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng. Số phát biểu đúng là:
2
4
3
1
Đường cong chuẩn độ axit–bazo là:
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của pH với lượng dung dịch đệm cho vào
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của pK với lượng dung dịch đệm cho vào
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của pK với lượng dung dịch chuẩn cho vào
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của pH với lượng dung dịch chuẩn cho vào
Vì điểm tương đương được đánh giá theo sự thay đổi pH ta có thể kết luận
Định lượng có thể đạt chính xác lớn nếu 2 chất đối kháng đều mạnh
Định lượng có thể chính xác khi một trong những chất đối kháng mạnh
Định lượng càng chính xác nếu 2 chất đối kháng càng yếu
Định lượng kém chính xác nếu 2 chất đối kháng đều mạnh
Nói về đặc điểm đường cong trung hòa một axit yếu bằng một bazo yếu: Chọn câu đúng là:
Trước điểm tương đương đường cong trung hoà rất khác với trường hợp trung hoà một axit yếu bằng một bazo mạnh.
Đường cong chuẩn độ thay đổi từ từ và khó phân biệt được vùng thay đổi pH
Điểm tương đương là điểm uốn của đường cong chuẩn độ
Sau điểm tương đương, đường cong hơi khác với trường hợp trung hòa base yếu bằng axit mạnh
Bước nhảy pH ở cận điểm tương đương trái trên một vùng pH nhỏ hơn trường hợp axit mạnh bởi bazo yếu
Chọn các đáp án sai
Khi chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh với các nồng độ khác nhau thì điểm tương đương luôn ở pH =7.
pH phụ thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng: nồng độ càng lớn bước nhảy pH càng
ngắn.
Trong khoảng đổi màu của chất chỉ thị có một giá trị màu tại đó màu của chất chỉ thị thay
đổi rõ nhất, giá trị này gọi là chỉ số chuẩn độ (pT) của chất chỉ thị. Vì vậy quá trình chuẩn độ kết thúc tại pH = pT
Giá trị pT phụ thuộc vào bản chất chất chỉ thị và chất chuẩn độ. pT càng gần pH điểm tương đương thì càng chính xác
Đường chuẩn độ là đường cong đều ở gần điểm tương độ dốc của đường cong
chuẩn độ lớn, tạo nên bước nhảy pH của đường chuẩn độ.
Phát biểu nào mô tả đúng chỉ số pT của chỉ thị pH?
Chỉ số pT là giá trị pH tại điểm bắt đầu chuẩn độ
Chỉ số pT phụ thuộc vào bản chất chất chỉ thị và thứ tự chuẩn độ
Chỉ số pT không phụ thuộc vào nhiệt độ, dung môi, lực ion
Theo nguyên tắc, chọn chất chỉ thị phải có pH đổi màu nằm trong bước nhảy pH của
phép chuẩn độ.
.Cho các phát biểu sau:
(1) Chỉ thị pH là những axit hay bazo mạnh mà dạng ion của nó có cấu trúc và màu sắc khác biệt với dạng không bị ion hóa.
(2) ự trung hòa dùng để xác định nồng độ của dung dịch axit hoặc bazo
(3) Khi tiến gần đến sự trung hòa, nồng độ H + chênh lệch ít cũng làm pH thay đổi nhiều.
(4) Khoảng pH chuyển màu của chỉ thị càng nhỏ thì chuyển màu càng rõ.
Có bao nhiêu phát biểu sai
0
1
3
3
Cho các phát biểu sau: Chọn phát biểu đúng
Điểm tương đương là điểm uốn của đường chuẩn độ.
Các đường chuẩn độ có thể khác nhau về dạng lúc gần điểm tương đương nghĩa là có sự thay đổi về pH
Axit càng mạnh thì đường chuẩn độ càng cao, bazo càng càng mạnh thì đường chuẩn độ càng thấp.
Chọn những chất phân li H+ mạnh trong dung môi khảo sát làm thuốc thử chuẩn độ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tầm quan trọng của dung dịch đệm thể hiện trên mọi lĩnh vực khoa học đời sống vì bất
kì một hệ thống sinh học nào cũng phụ thuộc vào pH.
(2) Dung dịch đệm thường chứa trong một dung môi không phân ly.
(3) Dung dịch đệm là axit yếu và bazo liên hợp của nó thường có pH kiềm.
(4) Ở một nồng độ xác định của dung dịch đệm thì khả năng đệm là lớn nhất khi có mặt axit
và bazo liên hợp của đệm với nồng độ tương đương
(5) Vị trí điểm uốn của đường chuẩn độ là vị trí có khả năng đệm lớn nhất.
(6) Trong thực tế, đôi khi cũng có thể đệm một dung dịch axit mạnh bằng một bazo yếu.
Các phát biểu sai là
.(2),(6)
(3),(6)
(2),(3),(6)
(2),(3)
Chọn số câu SAI:
(1) Dung dịch đệm là dung dịch mà khi pha loãng thì pH của dung dịch thay đổi ít. Sự thay đổi này thường ở trong một vùng giới hạn pH
(2) Dung lượng đệm axit-bazo của một dung dịch cần duy trì pH: là số lượng (mol) của axit mạnh hay bazo mạnh thêm vào 1 lít dung dịch này (mol/l hay mM) để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
(3) Cơ chế của hiệu ứng đệm theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng.
(4) Khả năng đệm càng lớn khi một số lượng lớn dung dịch đệm được cho vào dung dịch khảo sát.
(5) pHđệm =pKa+ lg [base]/[acid]
(6) Ở một nồng độ xác định của dung dịch đệm thì khả năng đệm là lớn nhất khi có mặt axit
và bazo liên hợp của đệm với nồng độ tương đương
1
2
0
4
Cho các phát biểu sau: chọn phát biểu
Đo pH ở lúc bán trung hòa sẽ xác định được pKa vì lúc đó pH=pKa
Trong lúc chuẩn độ có thể phân biệt đ ợc nhiều chức axit khác nhau của một axit đa chức ƣ
(polyprotic axit).
Đường cong của một axit yếu với các độ pha loãng khác nhau khi chuẩn độ đều đi qua điểm uốn.
Khi trung hòa một axit yếu bằng một bazo mạnh thì sự thay đổi pH cận điểm tương sẽ nhiều hơn trong trường hợp trung hòa một axit mạnh bằng một bazo mạnh.
Trong trường hợp đo màu theo pH, nếu sự chuyển màu càng trải qua một vùng pH lớn thì
phép đo càng dễ thực hiện.
Trong phép chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazo mạnh, chỉ thị nào được chọn
thì sẽ gây ra sai số ít nhất:
Bromothymol xanh(6.0-7.6)
Methyl da cam(3.1-4.4)
Phenolphtalein(8.3-10)
Đỏ methyl(4.4-6.0)
Cho các phát biểu sau: phát biểu đúng
Khi trung hòa một axit yếu bằng một bazo mạnh thì sự thay đổi pH cận điểm tương đương sẽ ít hơn trong trường hợp trung hòa một axit mạnh bằng một bazo mạnh
Khi trung hòa một axit mạnh bằng một bazo mạnh thì sự thay đổi pH cận điểm tương đương sẽ ít hơn trong trường hợp trung hòa một axit yếu bằng một bazo mạnh
Khi trung hòa một axit mạnh bằng một bazo mạnh sẽ có một biến đổi đột ngột ở cận điểm
tương đương
Nếu trung hòa một bazo yếu bằng một axit mạnh hay trung hòa một bazo mạnh bởi một
axit yếu thì khoảng pH thay đổi đột ngột sẽ tăng lên
Trong phép chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh (bước nhảy pH: 2–11), chọn chất chỉ thị nào sẽ cho sai số chuẩn độ nhỏ nhất?
Đỏ methyl (4,4–6,0)
Xanh bromophenol (3,0–4,6)
Methyl da cam (3,1–4,4)
Phenolphthalein (8,3–10)
Trong phép chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh (bước nhảy pH: 7,73–10,7), chất chỉ thị phù hợp nhất là
Phenolphthalein (8,3–10)
Đỏ methyl (4,4–6,0)
Xanh bromophenol (3,0–4,6)
Methyl da cam (3,1–4,4)
Tính pH của dung dịch đệm khi thêm 98 mL dung dịch axit citric 0,1 M với 2 mL dung dịch Na2HPO4 0,1 M. Cho Ka1 của axit citric là 7,1×10⁻⁴.
2,2
5,2
3,2
4,2
Chuẩn độ dung dịch HCl 1 M bằng dung dịch NaOH 1 M, pH của bước nhảy chuẩn độ là
3,4 dvpH
6,4 dvpH
7,4 dvpH
5,4 dvpH
Chuẩn độ dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M, pH của bước nhảy chuẩn độ là
5,4 dvpH
7,4 dvpH
6,4 dvpH
3,4 dvpH
Chuẩn độ dung dịch HCl 0,01 M bằng dung dịch NaOH 0,01 M, pH của bước nhảy chuẩn độ là
3,4 dvpH
5,4 dvpH
6,4 dvpH
7,4 dvpH
. Chuẩn độ dung dịch HCl 0,001M bằng dung dịch NaOH 0,001M thì pH của
bước nhảy chuẩn độ là
1,4 đvpH
6,4 đvpH
5,4 đvpH
3,4 đvpH
Sai số chuẩn độ dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M nếu kết thúc chuẩn độ ở pHe = 10,0 là
-0,2%
-0,02%
0,2%
0,02%
Sai số chuẩn độ dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M nếu kết thúc chuẩn độ ở pHe = 5,0 là
0,02%
0,2%
-0,02%
-0,2%
Chuẩn độ dung dịch CH3COOH 0,01 M bằng dung dịch NaOH 0,01 M, pH của bước nhảy chuẩn độ là
3,55 dvpH
0,43 dvpH
2,55 dvpH
1,56 dvpH
Chuẩn độ dung dịch CH3COOH 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M, pH của bước nhảy chuẩn độ là
1,56 dvpH
3,55 dvpH
2,55 dvpH
0,43 dvpH
Chuẩn độ dung dịch CH3COOH 1 M bằng dung dịch NaOH 1 M, pH của bước nhảy chuẩn độ là
1,56 dvpH
0,43 dvpH
3,55 dvpH
2,55 dvpH
Trong chuẩn độ axit H2SO4 bằng NaOH, bước nhảy pH là 4,3–9,7. Chất chỉ thị nào cho sai số nhỏ nhất?
Đỏ phenol (6,8–8,0)
Đỏ methyl (4,4–6,0)
Methyl da cam (3,1–4,4)
Phenolphthalein (8,3–10)
Chuẩn độ axit CH3COOH bằng NaOH có bước nhảy pH 7,45–10,0; pHtđ = 8,74. Chất chỉ thị cho sai số nhỏ nhất là
Đỏ phenol (6,8–8,0)
Đỏ methyl (4,4–6,0)
Methyl da cam (3,1–4,4)
Phenolphthalein (8,3–10)
pH của dung dịch HCOOH 0,1 M, biết Ka = 10⁻⁴, gần đúng bằng
2
1
2,5
1,5
pH của dung dịch NH3 0,1M là: (cho Kb = 10-4,8)
11,1
12,1
10,1
10
Chuẩn độ 20 mL HCl 0,1 M bằng NaOH 0,1 M. Tính pH tại thời điểm thể tích NaOH tiêu thụ là 19,98 mL.
6,8
7,0
3,4
4,3
Chuẩn độ HCOOH 0,1 M bằng NaOH 0,1 M. Với pKa(HCOOH) = 3,75, xác định bước nhảy pH của chuẩn độ.
4,3–9,1
6,75–9,7
4,3–6,25
4,3–6,75
Tính pH của dung dịch CH3NH2, biết Kb(CH3NH2) = 4,4.10⁻⁴. Giá trị gần đúng là
9,44
9,67
11,1
11,97
Cho các chất chỉ thị: Methyl da cam (pH = 3,3–4,4); Methyl đỏ (pH = 4,4–6,2); Phenolphthalein (pH = 8–10). Chất chỉ thị dùng được cho chuẩn độ HCOOH 0,1 M bằng NaOH 0,1 M khi pKa(HCOOH) = 3,75 là
Methyl đỏ và methyl da cam
Cả 3 chất chỉ thị nêu trên
Methyl đỏ và phenolphthalein
Chỉ phenolphthalein
Tính sai số khi chuẩn độ NaOH 0,02 M bằng HCl 0,05 M nếu kết thúc chuẩn độ tại = 4,0.
0,7
0,07
7,10⁻³
7,10⁻⁴
Trung hòa 100 mL dung dịch X 1 N bằng Y 1 N. Khảo sát sự biến đổi tính pH trong trường hợp có tính đến sự pha loãng. Hãy cho biết các nhận xét sau là của phương pháp chuẩn độ nào:
-Khi thêm Y vào, từ giá trị 0 đến 99,99 ml, pH của dung dịch tăng rất chậm.
-Trong khoảng rất hẹp từ 99,99 đến 100,01 pH của dung dịch thay đổi rất mạnh, đường định phân rất dốc, đoạn dốc đó được gọi là bước nhảy của đường định phân.
-Nồng độ axit càng lớn thì bước nhảy càng dài và ngược lại.
-Chất chỉ thị thích hợp cho đường chuẩn độ là chất chỉ thị có khoảng đổi màu nằm trong bước nhảy của đường định phân.
Trung hòa axit yếu bằng bazo yếu
Trung hòa bazo yếu bằng axit mạnh.
Trung hòa axit mạnh bằng bazo yếu.
Trung hòa axit mạnh bằng bazo mạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Điểm tương đương là điểm uốn của đường chuẩn độ.
(2) Bước nhảy pH không phụ thuộc vào bản chất, nồng độ của axit hoặc bazo.
(3) Định lượng dung dịch có nồng độ lớn thì kết quả thu được sẽ ít chính xác.
(4) Hai chất đối kháng càng mạnh thì định lượng càng chính xác.
(5) Chất chỉ thị là chất có màu sắc biến đổi theo phương trình của dung dịch chuẩn độ.
(6) Khi trung hòa một axit mạnh bằng một bazo mạnh thì trước và sau điểm tương đương pH biến đổi rất chậm, ở gần điểm tương đương pH thay đổi một cách đột ngột tạo thành bước nhảy chuẩn độ.
Những phát biểu không đúng là:
(1),(2),(3)
(2),(4),(5)
(3),(4),(6)
(2),(3)
Trong chuẩn độ 20 ml HCl 0,1M bằng NaOH 0,1M, pH dung dịch thu được tại
Trước điểm tương đương: thể tích NAOH tiêu thụ là 19,98 ml
Sau điểm tương đương : thể tích NAOH tiêu thụ là 20,02 ml
lần lượt
1 và 7
4,3 và 9,7
4,3 và 5,4
9,7 và 4,3
pH của dung dịch CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M thay đổi như thế nào khi thêm vào 1 lít dung dịch này 10-2 mol HCl và 10-2 mol NaOH
±0,09 đơn vị
±0,18 đơn vị
±0,08 đơn vị
±0,16 đơn vị
Tính pH của dung dịch NH3 0,2M trộn với NH4Cl 0,1M. Cho Kb(NH3)=1,8.10−5.
11,3
9,6
6,7
4,3
Trộn 100 ml Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M. pH của dung dịch sau trộn gần nhất bằng bao nhiêu?
2
8
5
4
Chuẩn độ 20 ml NaOH bằng HCl 0,106N, thể tích HCl tiêu thụ là 22,75 ml. Nồng độ và khối lượng NaOH ban đầu gần nhất là?
0,2412N; 0,09648g
0,1206N; 0,19296g
0,1206N; 0,09648g
0,02412N; 0,19296g
Tính pH dung dịch HCOOH 0,10M. Biết Ka=1,78.10−4.
2,44
2,37
5,00
3,27
Trộn 100ml dung dịch KOH có pH= 12 với 100ml dung dịch HCl 0,012M. Tính
pH của dung dịch sau khi trộn.
3
4
2
