NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KHTN 7 - KNTT
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
Thời gian chuyển động
Quãng đường đi được
Tốc độ chuyển động
Hướng chuyển động.
Tốc độ truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
khí, lỏng, rắn.
rắn, khí, lỏng.
Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp: Đổi: 8 m/s = .... km/h
18 km/h.
36 km/h.
45 km/h.
28,8 km/h.
Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương (nữ hoàng tốc độ của Việt Nam) đã giành huy chương vàng ở cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là
8,5 m/s.
3,2 m/s.
7,1 m/s.
6,7 m/s.
Quãng đường từ nhà bạn Lan đến công viên Thống Nhất dài 4000m. Bạn Lan chạy bộ từ nhà ra công viên hết bao nhiêu thời gian? Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của bạn Lan.
30 phút.
48 phút.
52 phút.
60 phút.
Quãng đường từ nhà bạn Lan đến công viên Thống Nhất dài 4000m. Bạn Lan chạy bộ từ nhà ra công viên hết bao nhiêu thời gian? Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của bạn Lan.
30 phút.
48 phút.
52 phút.
60 phút.
Dưới đây là các bước để đo tốc độ của vật trong phòng thực hành sử dụng đồng hồ bấm giây:
(1) Dùng công thức v=s:t để tính tốc độ.
(2) Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian từ từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích.
(3) Thực hiện 3 lần đo, lập bảng ghi kết quả đo, tính trung bình quãng đường và thời gian trong 3 lần đo.
(4) Dùng thước đo độ dài của quãng đường bằng cách đo khoảng cách giữa vạch xuất phát và vạch đích.
Thứ tự đúng của các bước là
(1), (4), (2), (3).
(4), (2), (3), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (3), (2), (4).
Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc là bao nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?
Nhỏ hơn 0,64 s.
Lớn hơn 0,64 s.
Lớn hơn 0,5 s.
Nhỏ hơn 0,5 s.
Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?
Để đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước.
Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại.
Để tránh khói bụi của xe phía trước.
Để giảm thiểu tắc đường.
Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm
camera và máy tính.
thước và máy tính.
đồng hồ và máy tính.
camera và đồng hồ.
Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,25 s. Tốc độ của ô tô là
20 m/s.
0,05 m/s.
20 km/h.
0,05 km/h.
Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô đã vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Trong một trận mưa giông, ta quan sát thấy tiếng sấm sau khi nhìn thấy tia chớp 5 s. Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, coi ta nhìn thấy tia sét ngay sau khi tia sét xuất hiện thì tia sét xuất hiện cách ta
1700 m.
850 m.
68 m.
136 m.
Cho các môi trường ở cùng nhiệt độ, sắp xếp tốc độ truyền âm trong các môi trường theo thứ tự nhỏ đến lớn.
Khí cacbonic, nước biển, đất.
Nước biển, khí cacbonic, đất.
Đất, nước biển, khí cacbonic.
Đất, khí cacbonic, nước biển.
Nguồn âm là
các vật dao động phát ra âm.
các vật chuyển động phát ra âm.
vật có dòng điện chạy qua.
vật phát ra năng lượng nhiệt.
Sóng âm là
chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
các vật dao động phát ra âm thanh.
các dao động của nguồn âm lan truyền trong môi trường.
sự chuyển động của âm thanh.
Ở cùng nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong môi trường nào dưới đây là lớn nhất?
Dầu ăn.
Khí Oxi.
Nước sinh hoạt.
Thanh thép.
Sóng âm không truyền được trong môi trường
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
chân không.
Câu 18: Biên độ là
A. độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng.
B. độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.
C. số dao động thực hiện được.
D. số dao động thực hiện được trong một giây.
Sóng âm có biên độ càng lớn thì
âm nghe thấy càng to.
âm nghe thấy càng nhỏ.
âm nghe thấy càng cao.
âm nghe thấy càng thấp.
Số dao động thực hiện được trong một giây được gọi là
biên độ.
tần số.
độ cao.
độ to.
Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
Khi vật dao động mạnh hơn.
Khi vật dao động chậm hơn.
Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.
Khi tần số dao động lớn hơn.
Một âm thoa dao động với tần số 30 Hz. Trong 2 phút âm thoa thực hiện được
60 dao động.
1500 dao động.
3600 dao động.
360 dao động.
Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
Trong 1 giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động.
Trong 1 phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động.
Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500 dao động.
Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động.
Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm?
Xác định độ sâu của đáy biển.
Nói chuyện qua điện thoại.
Nói trong phòng thu âm qua hệ thống loa.
Nói trong hội trường thông qua hệ thống loa.
Những vật phản xạ âm tốt là
gạch, gỗ, vải.
thép, vải, xốp.
vải nhung, gốm.
sắt, thép, đá.
Các nào sau đây là sai?
Tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì gọi là ô nhiễm tiếng ồn.
Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta phải giảm độ to của âm thanh đến tai người nghe.
Để chống ô nhiễm tiếng ồn thì phải dùng vật liệu cách âm để không cho tiếng ồn lọt vào tai.
Những âm thanh có tần số lớn thường gây ô nhiễm tiếng ồn.
Sóng âm dội lại khi gặp vật cản là
âm phản xạ.
âm tới.
siêu âm.
hạ âm.
Những vật liệu mềm, mịn, nhiều bọt xốp có khả năng hấp thụ âm và ngăn chặn sự truyền âm được gọi là
vật liệu cách âm.
vật liệu truyền âm.
vật liệu thấu âm.
vật liệu phản xạ âm.
Giả sử một bệnh viện nằm bên cạnh đường quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại. Biện pháp không thể giúp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện này là:
A. Treo biển báo cấm bóp còi gần bệnh viện.
B. Xây tường chắn xung quanh bệnh viện, đóng cửa các phòng để ngăn chặn đường truyền âm.
C. Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện để hướng âm truyền theo hướng khác.
D. Dùng nhiều đồ dùng cứng có bề mặt nhẵn để hấp thụ bớt âm.
Một người hét to trước một vách đá và nghe được tiếng hét của mình vọng lại sau 1,2 s. Người đó đứng cách vách đá bao xa? Biết rằng tốc độ truyền âm trong không khí là 343 m/s.
286 cm.
206 cm.
206 m.
412 m.
Câu 1. Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử ở bền vững là
A. kim loại.
B. phi kim.
C. khí hiếm.
D. á kim.
Câu 2. Liên kết ion được hình thành bởi
A. lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
B. lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
C. một hay nhiều cặp electron dùng dụng.
D. một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Cho biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 17 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là kim loại; có 17 proton, có 7 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.
Cho các phát biểu sau: (1) Bảng tuần hoàn hiện nay sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. (2) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
(3) Số thứ tự của nhóm A luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
(4) Các nguyên tố nhóm halogen hầu hết là các nguyên tố kim loại.
(5) Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA đều là khí hiếm. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số nguyên tố chu kì 1 và chu kì 2 lần lượt là
8 và 8.
2 và 8.
8 và 18.
18 và 18.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm IIA còn có tên gọi khác là
kim loại kiềm.
kim loại kiềm thổ.
halogen.
khí hiếm.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của nhóm nguyên tố halogen?
đều thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
chỉ tồn tại ở thể khí.
duy trì sự sống và có lợi đối với sinh vật
tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Các ion dương có số lớp electron giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Các ion có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa nguyên tử của những nguyên tố nào?
Nguyên tử của nguyên tố phi kim và phi kim
Nguyên tử của nguyên tố kim loại và kim loại
Nguyên tử của nguyên tố phi kim và kim loại
Nguyên tử của nguyên tố kim loại và khí hiếm
Các nguyên tử của nguyên tố kim loại có xu hướng tham gia kiên kết hóa học, để đạt cấu trúc electron bền của khí hiếm bằng cách
nhận thêm electron
nhường bớt electron
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng loại liên kết hóa học
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào số electron lớp ngoài cùng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử Na khi nhường 1e sẽ tạo thành ion âm Na⁻
Nguyên tử Mg khi nhường 2e sẽ tạo thành ion dương Mg²⁺
Nguyên tử Cl khi nhận 1e sẽ tạo thành ion âm Cl⁻
Nguyên tử O khi nhận 2e sẽ tạo thành ion âm O²⁻
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.
Các chất ion thường ở thể rắn ở điều kiện thường.
Khi các chất ion và cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn được điện.
Hợp chất ion có thể cộng hóa trị tan tốt trong nước.
Phân tử glycerol chứa ba nguyên tử carbon, tám nguyên tử hydrogen và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của glycerol là
14 amu.
29 amu.
92 amu.
42 amu.
Vitamin C hay còn gọi là ascorbic acid có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Các chế phẩm của vitamin C giúp điều trị mệt mỏi, tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể mau lành vết thương. Trong phân tử ascorbic acid có 6 nguyên tử carbon, 8 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của ascorbic acid là
144 amu.
290 amu.
92 amu.
176 amu.
Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu của quá trình tổng hợp hợp hữu cơ. Trong phân tử acetone có 3 nguyên tử carbon, 6 nguyên tử H và 1 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của acetone là
44 amu.
20 amu.
58 amu.
76 amu.
Lời dạy điện bằng đồng chứa
các phân tử Cu₂.
các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
một nguyên tử Cu.
Đèn neon chứa
các phân tử khí neon Ne₂.
các nguyên tử riêng (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
một đại phân tử không lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.
một nguyên tử neon.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử đơn chất là do các đơn chất hợp thành.
Phân tử hợp chất là do các hợp chất hợp thành.
Các phân tử khí trơ đều do các nguyên tử khí trơ kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.
Phân tử kim loại do các nguyên tử kim loại kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử.
Phân tử là một nhóm hai hay nhiều nguyên tử giống nhau liên kết với nhau.
Phân tử là một tập hợp gồm hai hay nhiều nguyên tử.
Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Các phân tử có số nguyên tử bằng nhau thì có khối lượng phân tử bằng nhau.
Các phân tử có khối lượng bằng nhau thì có số nguyên tử như nhau.
Các phân tử có khối lượng và số nguyên tử bằng nhau thì thuộc cùng một chất.
Các phân tử của một chất có khối lượng phân tử và số nguyên tử bằng nhau.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Đơn chất là chất trong phân tử chỉ có một nguyên tử.
Đơn chất là chất mà phân tử gồm các nguyên tử có khối lượng bằng nhau.
Trong đơn chất, các nguyên tử hoàn toàn giống nhau.
Trong đơn chất, các nguyên tử có điện tích hạt nhân giống nhau về cấu tạo nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxygen có xu hướng
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 17 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì
mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron.
một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi electron.
proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron.
Phân tử KCl được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử Cl.
K+ và ion Cl2-.
ion K+ và ion Cl+.
ion K+ và ion Cl-.
Phân tử CaO được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử Ca và nguyên tử O.
ion Ca+ và ion O2-.
ion Ca+ và ion O+.
ion Ca2+ và ion O2-.
Phân tử K2O được hình thành do sự kết hợp giữa
2 nguyên tử K và nguyên tử O.
2 ion K+ và ion O2-.
1 ion K+ và ion O2-.
1 ion K2+ và ion O2-.
Trong liên kết cộng hóa trị, các electron dùng chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ
một số electron thích hợp ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
tất cả các electron ở lớp ngoài cùng của hai nguyên tử.
tất cả các electron có trong hai nguyên tử.
một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion?
H2O.
H2.
NH3.
NaF.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HClO.
Cl2.
KCl.
HCl.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và oxygen.
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen.
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
sodium chloride (NaCl)
glucose (C6H12O6)
sucrose (C12H22O11)
fructose (C6H12O6)
Các khí hiếm tồn tại dưới dạng các nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì
số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ.
các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ.
các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường.
Hãy chọn ghép thích hợp để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).
nhường - nhận electron hoặc góp chung electron khi tham gia liên kết hóa học.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử trong phân tử nitrogen (N2) dùng chung bao nhiêu cặp electron?
1 cặp.
2 cặp.
3 cặp.
4 cặp.
Trong quá trình các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị đã diễn ra sự thay đổi về số lượng:
proton trong các nguyên tử.
neutron trong các nguyên tử.
electron ở lớp trong cùng gần hạt nhân mỗi nguyên tử.
electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
