Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Hóa 12- 12A23

Total questions: 69

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi của ester HCOOCH₃ là

a)

methyl acetate.

b)

methyl formate.

c)

ethyl formate.

d)

ethyl acetate.

2.

Công thức của ethyl acetate là

a)

CH₃COOCH₃.

b)

CH₃COOC₂H₅.

c)

HCOOCH₃.

d)

HCOOC₂H₅.

3.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

muối của acid béo.

b)

muối của acid vô cơ.

c)

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

d)

muối sodium hoặc potassium của acid.

4.

Tên gọi của ester C₂H₅COOCH₃ là

a)

methyl acetate.

b)

methyl propionate.

c)

ethyl formate.

d)

ethyl acetate.

5.

Công thức của methyl formate là

a)

A. CH₃COOCH₃.

b)

B. CH₃COOC₂H₅.

c)

C. HCOOCH₃.

d)

D. HCOOC₂H₅.

6.

Công thức của methyl acetate là

a)

CH₃COOCH₃.

b)

CH₃COOC₂H₅.

c)

HCOOCH₃.

d)

HCOOC₂H₅.

7.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

a)

CₙH₂ₙO (n≥2).

b)

CₙH₂ₙO₂ (n≥2).

c)

CₙH₂ₙO₃ (n≥2).

d)

CₙH₂ₙO₄ (n≥2).

8.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Maltose.

d)

Cellulose.

9.

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Maltose.

d)

Cellulose.

10.

Carbohydrate X là một monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Trong môi trường kiềm X và Y có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

maltose, glucose.

b)

saccharose, fructose.

c)

glucose và fructose.

d)

maltose, fructose.

11.

Chất X có công thức CH3NHCH3. Tên gọi của X là

a)

trimethylamine.

b)

ethylamine.

c)

methylamine.

d)

dimethylamine.

12.

Chất X có công thức CH3NH2C2H5. Tên gọi của X là

a)

trimethylamine.

b)

ethylamine.

c)

methylamine.

d)

ethylmethylamine.

13.

Chất nào sau đây là amine bậc một?

a)

A. CH3NHC2H5.

b)

B. (CH3)2NH.

c)

C. (C2H5)3N.

d)

D. C2H5NH2.

14.

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

a)

C2H5NH2.

b)

(CH3)2NH.

c)

(C2H5)3N.

d)

CH3NH2.

15.

Dung dịch methylamine trong nước làm

a)

quỳ tím không đổi màu.

b)

quỳ tím chuyển màu đỏ.

c)

phenolphtalein chuyển màu hồng.

d)

phenolphtalein không đổi màu.

16.

Chất X có công thức C2H5NH2. Tên gọi của X là

a)

trimethylamine.

b)

ethylamine.

c)

methylamine.

d)

dimethylamine.

17.

Chất nào sau đây là amine bậc ba?

a)

CH3NH2C2H5.

b)

(CH3)2NH.

c)

(C2H5)3N.

d)

CH3NH2.

18.

Dung dịch ethylamine trong nước làm

a)

quỳ tím không đổi màu.

b)

quỳ tím chuyển sang màu xanh.

c)

phenolphtalein chuyển màu xanh.

d)

phenolphtalein không đổi màu.

19.

Hợp chất nào sau đây là amino acid?

a)

H2NCH2COOCH3.

b)

CH3NHCH2CH3.

c)

H2NCH2COOH.

d)

HOCH2COOH.

20.

Khối lượng methylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là

a)

0,90 gam.

b)

0,31 gam.

c)

0,62 gam.

d)

0,45 gam.

21.

Hợp chất nào sau đây không phải là amino acid

a)

H2NCH(CH3)COOH.       

b)

CH3NHCH2CH3.

c)

H2NCH2COOH.     

d)

H2NCH(NH2)CH2COOH

22.

Hợp chất H₂NCH(CH₃)COOH có tên là

a)

valine.

b)

lysine.

c)

alanine.

d)

glycine.

23.

Khối lượng muối thu được khi cho methylamine tác dụng vừa đủ với 0,02 mol HCl là

a)

0,90 gam.

b)

0,31 gam.

c)

1,35 gam.

d)

0,45 gam.

24.

Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là

a)

CH₃COOH.

b)

CH₃NH₂.

c)

CH₃CHO.

d)

H₂N-CH₂-COOH.

25.

Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly-Val là

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

26.

Số liên kết peptide trong phân tử peptide Ala – Gly – Val – Glu là

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

27.

Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là

a)

xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.

b)

xuất hiện dung dịch màu tím.

c)

lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.

d)

xuất hiện dung dịch màu xanh lam.

28.

Khi nấu món canh từ thịt cua, tôm, tép có nhiều màng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?

a)

Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.

b)

Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.

c)

Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.

d)

Sự thủy phân protein bởi nhiệt độ.

29.

Khi nấu món canh từ thịt cua, tôm, tép có nhiều màng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?

a)

sự đông kết.

b)

sự đông rắn.

c)

sự đông tụ.

d)

sự đông đặc.

30.

Trùng hợp ethylene thu được polymer có tên gọi là

a)

polystyrene.

b)

polyethylene.

c)

polypropylene.

d)

poly(vinyl chloride).

31.

Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng

a)

thuỷ phân.

b)

trùng hợp.

c)

trùng ngưng.

d)

xà phòng hóa.

32.

PVC hay poly(vinyl chloride), là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rộng rãi, có khả năng chống thấm, chịu mài mòn và hóa chất tốt, với hai dạng cơ bản là cứng và mềm dẻo. Nó được sản xuất từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride và có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như xây dựng (ống nước, cửa sổ), điện (cách điện dây cáp), y tế (thiết bị y tế) và sản xuất hàng tiêu dùng. Monomer để điều chế ra PVC là

a)

A. CH₂=CH₂.

b)

B. CH₂=CH–CH₂.

c)

C. CH₂=CHCl.

d)

D. CH₂=CH–CH₃.

33.

Điều kiện của monomer để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có

a)

liên kết đôi.

b)

vòng không bền.

c)

hai nhóm chức khác nhau.

d)

liên kết đôi hoặc vòng.

34.

Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là

a)

A. CH₄.

b)

B. CH₂=CH₂.

c)

C. CH₃–CH=CH₂.

d)

D. CH≡CH.

35.

Xà phòng được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. ( có thể chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

b)

Các muối trong xà phòng thường là của acid béo không no như oleic acid và linoleic acid.

c)

Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường acid tạo ra xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hoá.

d)

Trong quá trình điều chế sản xuất xà phòng, có thể thêm các phụ gia như chất độn làm tăng độ cứng, dễ đúc thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương, …

36.

Xà phòng và chất giặt rửa có nhiều ưu nhược điểm. ( có thể chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên khó bị phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm môi trường.

b)

Không nên dùng xà phòng với nước cứng do tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, làm hỏng vải.

c)

Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng.

d)

Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học, gây ô nhiễm môi trường.

37.

Glycine (H₂N – CH₂ – COOH) là một acid amin thiết yếu, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng protein (đặc biệt là collagen), giúp duy trì mô, cơ bắp và chức năng thần kinh. Nó có thể được tổng hợp trong cơ thể và có trong nhiều thực phẩm giàu protein như thịt, cá, trứng và đậu. Glycine còn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm như một chất điều vị, bảo quản và trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm. ( chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Công thức phân tử của X là C₂H₅O₂N.

b)

X có tên thay thế là aminoethanoic acid.

c)

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan tốt trong nước.

d)

X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với dung dịch HCl.

38.

Albumin là một dạng protein (có ở trong lòng trắng trứng), do đó trứng có thành phần dinh dưỡng cao ( chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Albumin (có ở trong lòng trắng trứng) chứa protein dạng hình cầu.

b)

Protein (trong lòng trắng trứng) có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng.

c)

Khi đun nóng lòng trắng trứng xảy ra sự đông tụ protein.

d)

Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc đều. Sau một thời gian, trong ống nghiệm tạo thành dung dịch màu xanh lam.

39.

Protein có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể người như xây dựng và sửa chữa mô, tham gia vào các phản ứng sinh hoá, hỗ trợ hệ miễn dịch, vận chuyển và lưu trữ chất dinh dưỡng, duy trì cân bằng chất lỏng, cung cấp năng lượng và hình thành các cấu trúc thiết yếu. ( chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Protein hình sợi không tan trong nước.

b)

Protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

c)

Albumin (có trong lòng trắng trứng) là một protein hình sợi.

d)

Keratin (có trong tóc, móng) là một protein hình cầu.

40.

Protein có vai trò rất quan trọng cho sự sống của con người và sinh vật.

a)

Protein tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể.

b)

Protein điều hòa trao đổi chất, xúc tác cho quá trình sinh hoá.

c)

Protein giúp thủy phân và tiêu hoá thức ăn.

d)

Protein còn là nguồn thức ăn chính bổ sung năng lượng và các amino acid thiết yếu.

41.

Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm "hộp bã mía" - bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ -40 đến 200°C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người.

a)

Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.

b)

Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.

c)

Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.

d)

Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp.

42.

Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,... Ví dụ, 50% vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite.

a)

Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt độ cao và giãn nở nhiệt thấp.

b)

Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai, ...

c)

Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.

d)

Vật liệu composite với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.

43.

Đun nóng methyl alcohol và formic acid trong H2SO4 đặc, thu được ester methyl formate (HCOOCH3) có mùi dứa chín. Phân tử khối của methyl formate là bao nhiêu?

a)

60

b)

74

c)

46

d)

90

44.

Câu 44. Đun nóng ethyl alcohol và propionic acid trong H2SO4 đặc, thu được ester ethyl propionate (C2H5COOC2H5)có mùi dứa chín. Phân tử khối của ethyl propionate là bao nhiêu?

a)

116

b)

88

c)

102

d)

130

45.

Đun nóng methyl alcohol và propionic acid trong H2SO4 đặc, thu được ester methyl propionate có mùi trái cây. Phân tử khối của methyl propionate (C2H5COOCH3 ) là bao nhiêu?

a)

102

b)

88

c)

74

d)

116

46.

Đun nóng ethyl alcohol và formic acid trong H2SO4 đặc, thu được ester ethyl formate (HCOOC2H5) có mùi dứa chín. Phân tử khối của ethyl formate là bao nhiêu?

a)

74

b)

60

c)

88

d)

90

47.

Đun nóng methyl alcohol và acetic acid trong H2SO4 đặc, thu được ester methyl acetate (CH3COOCH3) có mùi thơm nhẹ, giống mùi trái cây hoặc mùi keo dán, nước tẩy. Phân tử khối của methyl acetate là bao nhiêu?

a)

74

b)

60

c)

88

d)

90

48.

Trong công nghiệp, nhựa PE được sử dụng phổ biến để làm bao bì (màng bọc, túi, thùng), ống dẫn (nước, khí, dầu), bồn chứa (nước, hoá chất), vật liệu cách điện (cáp điện), và vật liệu xây dựng (chống thấm, cách nhiệt) với hiệu suất 90% theo phản ứng sau:

Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PE theo sơ đồ và hiệu suất trên?

a)

1,11 tấn ethylene

b)

0,95 tấn ethylene

c)

1,50 tấn ethylene

d)

2,00 tấn ethylene

49.

Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

a)

1,27

b)

1,10

c)

1,50

d)

0,98

50.

Câu 50. Cho các amine: methylamine, ethylamine, propylamine, dimethylamine, trimethylamine. Có bao nhiêu amine thể khí ở điều kiện thường trong các chất trên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Cho các chất: (1) CH₃OH, (2) C₂H₅Cl, (3) C₂H₅NH₂, (4) CH₃COOH, (5) CH₃–NH–CH₃, (6) H₂N–CH₂–COOH. Hãy sắp xếp các chất là amine trong các chất trên theo số thứ tự tăng dần.

a)

3, 5

b)

1, 3

c)

2, 4

d)

4, 6

52.

Câu 52. Cho các chất: (1) C₂H₅OH, (2) CH₃COOH, (3) CH₃NH₂, (4) C₂H₅- NH- CH₃, (5) CH₃–NH–CH₃, (6) H₂N–CH₂–COOH. Hãy sắp xếp các chất là amine trong các chất trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)

a)

3, 4, 5

b)

1, 3, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 2, 3

53.

Câu 53. Cho các dung dịch amine: methylamine, ethylamine, aniline, dimethylamine, glycine, lysine. Có bao nhiêu dung dịch đổi màu quỳ tím thành xanh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Có bao nhiêu chất là amine bậc một trong các chất trên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Số nhóm –NH₂ trong phân tử glycine là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

56.

Số nhóm –COOH trong phân tử glutamic acid là bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

57.

Số nhóm -COOH trong phân tử alanine là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

58.

Số nhóm –NH₂ trong phân tử glycine là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

59.

Số nhóm -COOH trong phân tử glycine là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

60.

Câu 60. Cho peptide X: Ala – Val – Glu. Số liên kết peptide trong peptide X bằng bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

61.

Câu 61. Cho peptide X: Ala – Val – Glu – Gly. Số liên kết peptide trong peptide X bằng bao nhiêu?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

62.

Câu 62. Cho peptide X: Ala – Gly – Glu. Số liên kết peptide trong peptide X bằng bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

0

63.

Câu 63. Cho peptide X: Ala – Val –Gly. Số liên kết peptide trong peptide X bằng bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

0

64.

Câu 64. Cho peptide X: Glu – Val – Ala. Số liên kết peptide trong peptide X bằng bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

0

65.

Câu 65. Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer điều chế được bằng phản ứng trùng hợp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Câu 66. Cho các tơ sau: visco, capron, cellulose acetate, olon. Có bao nhiêu tơ tổng hợp?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

67.

Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong các vật liệu sau: bông, tơ tằm, len, cellulose, tơ nitron?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

68.

Câu 68. Cho các tơ sau: (1) visco, (2) cellulose acetate, (3) nylon-6, (4) nylon-6,6. Hãy cho biết có bao nhiêu loại thuộc tơ nhân tạo?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

0

69.

Câu 69. Cho các polymer sau: polyethylene (PE); polypropylene (PP); poly (butadiene); poly (methyl mathacrylate) (PMM); poly styrene (PS). Có bao nhiêu polymer thuộc loại chất dẻo?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2