Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về dân số và lao động Việt Nam
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Dân cư nước ta phân bố không đều gây ảnh hưởng xấu đến
khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống.
việc phát triển giáo dục và chăm sóc sức khỏe.
vấn đề giải quyết việc làm và an sinh xã hội.
Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng cao gấp nhiều lần Đồng bằng sông Cửu Long, chủ yếu là do
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
trình độ phát triển kinh tế và vị trí địa lí.
lịch sử hình thế và trình độ phát triển kinh tế.
tính chất nền kinh tế và chính sách dân số.
Biểu hiện rõ nét sự ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
cạn kiệt tài nguyên.
giảm GDP bình quân đầu người.
ô nhiễm môi trường.
giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Cơ cấu dân số nước ta trẻ và đang có xu hướng chuyển dịch nhanh chóng, được thể hiện ở
cơ cấu nguồn lao động.
cơ cấu dân số theo giới tính.
cơ cấu dân số theo độ tuổi.
tỉ lệ tăng dân số tự nhiên.
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên nước ta đang có xu hướng giảm là do
chất lượng cuộc sống được nâng cao.
dân số đang có xu hướng già hóa.
thực hiện tốt chính sách KHHGĐ .
qui mô dân số nước ta giảm dần.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ
việc đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
tăng cường hướng nghiệp và đào tạo nghề cho người lao động.
Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ và nghề phụ kém phát triển.
sản xuất nông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn còn kém phát triển.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là
xây dựng các nhà máy qui mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
phân bố lại lực lượng lao động trên phạm vi cả nước.
đẩy mạnh phát triển các làng nghề thủ công truyền thống.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở vùng nông thôn nhằm
khai thác hiệu quả tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động.
hạn chế di cư tự do từ đồng bằng lên trung du và miền núi.
chuyển quy hoạch nông nghiệp thành đất chuyên dùng và đô thị.
hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng dân số.
Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là để
phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang các khu vực khác vì
thành phần kinh tế nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
nền kinh tế nước ta đang chuyển sang cơ chế thị trường.
nước ta phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
tác động của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ vùng nông thôn lên thành thị vì
ngành nông, lâm, ngư nghiệp làm ăn không hiệu quả.
tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
kinh tế nước ta đang chuyển sang cơ chế thị trường.
quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực nông, lâm, ngư nghiệp sang các khu vực khác vì
khu vực nông, lâm, ngư nghiệp làm ăn không hiệu quả.
kinh tế nước ta đang chuyển sang cơ chế thị trường.
tác động của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Tỉ lệ thị dân tăng rất nhanh.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Đô thị đều có quy mô rất lớn.
Có nhiều loại đô thị khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa chậm.
Xu hướng chuyển cư từ thành thị về nông thôn.
Nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất.
Điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị.
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho quá trình đô thị hóa nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây là
Nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường.
Quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
Đang hội nhập nhanh với quốc tế và khu vực.
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Cho biểu đồ sau: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999–2021 (đơn vị: %). Biểu đồ gồm hai hình tròn: năm 1999 có các nhóm 0–14 tuổi: 33,1%; 15–64 tuổi: 61,1%; từ 65 tuổi trở lên: 5,8. Năm 2021 có các nhóm 0–14 tuổi: 24,1%; 15–64 tuổi: 67,6%; từ 65 tuổi trở lên: 8,3. Nhận xét nào sau đây đúng?
Phần lớn dân số trong độ tuổi từ 15–64 tuổi.
Tỉ trọng dân số từ 0–14 tuổi ngày càng tăng.
Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên đang giảm.
Tỉ trọng dân số từ 15–64 tuổi duy trì ổn định.
Cho bảng số liệu: Dân số nước ta qua các năm (đơn vị: nghìn người). Năm 2005: thành thị 22 332; nông thôn 60 060. Năm 2009: thành thị 25 585; nông thôn 60 440. Năm 2021: thành thị 36 564; nông thôn 61 941. Năm 2023: thành thị 38 249; nông thôn 62 061. Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Dân thành thị và dân nông thôn đều tăng.
Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.
Dân thành thị ít hơn dân nông thôn.
Dân thành thị tăng ít hơn dân nông thôn.
Cho bảng số liệu: Dân số nước ta qua các năm (đơn vị: nghìn người). Năm 2005: thành thị 22 332; nông thôn 60 060. Năm 2009: thành thị 25 585; nông thôn 60 440. Năm 2021: thành thị 36 564; nông thôn 61 941. Năm 2023: thành thị 38 249; nông thôn 62 061. Nhận định nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm.
Tỉ trọng dân thành thị tăng, tỉ trọng dân nông thôn giảm.
Tỉ trọng dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.
Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng.
Cho bảng số liệu sau: Qui mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta qua các năm. Qui mô (nghìn người): năm 2005 là 42 774,9; năm 2014 là 52 744,5; năm 2023 là 51 287,0. Cơ cấu (%): nông–lâm–thủy sản lần lượt 55,1; 46,3; 26,9. Công nghiệp–xây dựng lần lượt 17,6; 21,4; 39,6. Dịch vụ lần lượt 27,3; 32,3; 33,5. Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Nguồn lao động nước ta tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động.
Lao động trong khu vực nông–lâm–thủy sản luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Lao động trong khu vực công nghiệp–xây dựng có tỉ trọng tăng mạnh.
Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực công nghiệp–xây dựng.
Cho biểu đồ sau: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: %). Nhận xét nào sau đây đúng?
Phần lớn lao động nước ta làm việc trong khu vực công nghiệp, xây dựng.
Tỉ trọng lao động khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng mạnh.
Tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp, xây dựng tăng giảm bất thường.
Tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ đang có xu hướng tăng lên.
Cho biểu đồ sau: Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và năm 2021 (đơn vị: %). Nhận xét nào sau đây đúng?
Phần lớn lao động nước ta làm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Tỉ trọng lao động khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh.
Tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước đang có xu hướng tăng nhẹ.
Tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước duy trì khá ổn định.
Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số các tỉnh của nước ta năm 2023. Bình Dương: dân số 2 823,4 nghìn người, diện tích 2 694,6 km²; Đồng Nai: dân số 3 310,9 nghìn người, diện tích 5 863,6 km²; Bình Phước: dân số 1 045,5 nghìn người, diện tích 6 876,8 km²; Bà Rịa – Vũng Tàu: dân số 1 187,5 nghìn người, diện tích 1 981,0 km². Nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các tỉnh của nước ta năm 2023?
Bình Phước cao hơn Đồng Nai.
Bình Dương thấp hơn Bình Phước.
Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn Bình Dương.
Đồng Nai thấp hơn Bà Rịa – Vũng Tàu.
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
Đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
Phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
Khu công nghiệp tập trung.
Loại hình dịch vụ công nghệ cao.
Cực tăng trưởng quốc gia.
Vùng kinh tế trọng điểm.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
Phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
Tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Sự phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
Lãnh thổ kinh tế.
Thành phần kinh tế.
Ngành kinh tế.
Giữa thành thị và nông thôn.
Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu hiện của
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
Nắm các ngành và lĩnh vực then chốt của quốc gia.
Số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
Chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.
Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác.
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hoá sản xuất điều này cho thấy nước ta
Đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.
Đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
Đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.
Đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do
Có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
Nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới.
Huy động nguồn lao động có trí thức.
Có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi.
Chuyên môn hoá sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế vì
Sự gắn bó giữa các vùng, đạt hiệu quả cao về xã hội, giải quyết việc làm.
Phát huy thế mạnh của từng vùng, tạo sự thống nhất trong nền kinh tế.
Đạt hiệu quả cao về kinh tế, nâng cao trình độ tay nghề người lao động.
Sử dụng hiệu quả các tài nguyên, đạt hiệu quả cao về kinh tế, môi trường.
Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm.
Nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
Định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Cây rau đậu.
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp ít trong tăng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vai trò và tầm quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
Khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
Tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
Tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
Bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra.
Không có các ngư trường cá.
Khí hậu thay đổi thất thường.
Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
Nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
Thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,...
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng chuyên canh sản xuất lúa trung tâm.
Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
Trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc ở vùng ôn nhiệt đới.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
Diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
Chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
Chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
Đàn gia súc và gia cầm tăng liên tục qua các năm.
Chăn nuôi bò sữa chủ phát triển ở ven các thành phố lớn.
Luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
Tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
Giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là
Đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh.
Thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.
Mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.
Thị trường thế giới có nhiều biến động.
Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cải tạo đất trồng, áp dụng kĩ thuật và thu hút vốn.
Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.
Mở rộng diện tích, tăng vụ trồng và tăng năng suất.
Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa tham nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng trong.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Nước ta đang mạnh dần bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện.
ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.
Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do
chú trọng việc đánh bắt gần bờ.
công nghiệp chế biến còn hạn chế.
ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
nguồn lợi của thủy sản suy giảm.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.
Vùng nước quanh đảo, quần đảo.
Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là
ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc.
chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.
các dòng biển chưa đáp ứng yêu cầu.
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến hơn.
Mở rộng thị trường ngoài nước và nhu cầu thị trường lớn.
Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước ta.
Giá trị thương phẩm hằng cao nhờ có công nghiệp chế biến.
Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
nhiều vũng, vịnh nước sâu.
đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
có nhiều sông, suối, ao, hồ.
có nhiều đầm phá và ngư trường.
Nguyên nhân chính yếu làm suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
sự tàn phá của thiên nhiên.
nạn cháy rừng diện ra rộng.
tình trạng du canh, du cư.
khai thác bừa bãi, quá mức.
Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu do
ven bờ có nhiều cửa vũng, đầm phá.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú.
đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn từ nước ngoài.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
nước biển đắng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có mật độ dân số cao.
Người dân có kinh nghiệm.
Chưa có cơ sở chế biến nông sản.
Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có mật độ dân số cao.
Công nghệ chế biến phát triển mạnh.
Có nhiều dân tộc ít người.
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Điểm giống nhau của hai vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ là
Đều có đồng bằng châu thổ với nhiều ô trũng.
Đều có nhiều vịnh thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Có thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy sản.
Có mùa đông lạnh.
Các vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long đều có
Nhiều đất phèn, đất mặn.
Trình độ tham canh cao, sử dụng nhiều vật tư nông nghiệp.
Thế mạnh về lúa và nuôi trồng hải sản.
Điều kiện giao thông vận tải không thuận lợi.
Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng đều có
Mật độ dân số cao.
Trình độ thâm canh cao.
Mùa đông lạnh.
Thế mạnh về các cây chè, hồi.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
Khai thác hợp lí hơn sự đa dạng của điều kiện tự nhiên.
Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành
vùng sản xuất lâm sản.
vùng sản xuất nông sản.
vùng sản xuất hải sản.
vùng sản xuất thủy sản.
Vùng nông nghiệp là vùng
có sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
có sự tương đồng về điều kiện sinh thái công nghiệp.
có sự tương đồng về điều kiện xã hội nông nghiệp.
có sự tương đồng về điều kiện xã hội công nghiệp.
Điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp Trung du miền núi Bắc Bộ là
Địa hình đồi núi, đất feralit.
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hóa.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Điều kiện sinh thái của đồng bằng sông Hồng là
Địa hình đồi núi, đất feralit.
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hóa.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
Địa hình đồi núi, đất feralit.
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hóa.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Điều kiện sinh thái của Đông Nam Bộ là
Địa hình đồi núi, đất feralit
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hoá.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Trang trại là hình thức
tổ chức sản xuất trong nông nghiệp.
tổ chức sản xuất trong công nghiệp.
tổ chức khai thác trong nông nghiệp.
tổ chức khai thác trong công nghiệp.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay.
chỉ có khai thác.
có nhiều ngành.
tập trung ở miền núi.
sản phẩm ít đa dạng.
Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta là
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
4 nhóm với 31 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là
quốc doanh.
tập thể.
tư nhân và cá thể.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung bộ.
Vùng nào sau đây của nước ta có ngành công nghiệp phát triển nhất?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.
Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao động phổ thông.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài nguyên của quốc gia.
Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở nước ta hiện nay?
Chỉ chú trọng vào phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Đẩy mạnh sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp tạo ra được nhiều mặt hàng xuất khẩu và có sức cạnh tranh cao.
Chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hoá các ngành sản xuất truyền thống vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
