Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Mối liên hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⟶ Mⁿ⁺ + ne.
Mⁿ⁺ + ne ⟶ M.
Mⁿ⁺ ⟶ M + ne.
M + ne ⟶ Mⁿ⁺.
Kí hiệu cặp oxi hoá – khử tương ứng với quá trình khử
Fe³⁺/Fe²⁺.
Fe²⁺/Fe.
Fe³⁺/Fe.
Fe²⁺/Fe³⁺.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa
HCl 1M.
ZnSO₄ 1M.
H₂SO₄ 1M.
NaCl 1M.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện trong đó nồng độ ion kim loại là 1M và nhiệt độ thường được chọn là
298K (25°C).
273K (0°C).
0K (−273°C).
373K (100°C).
Đối với một điện cực kim loại, tại ranh giới giữa kim loại với dung dịch chất điện li hiện tượng nào xảy ra
Tồn tại cân bằng dạng oxi hoá và dạng khử.
Xảy ra quá trình khử nguyên tử kim loại.
Xảy ra quá trình oxi hoá nguyên tử kim loại.
Xảy ra phản ứng oxi hoá – khử.
Đối với điện cực hydrogen chuẩn, áp suất khí hydrogen được hấp phụ trên lá Pt và nồng độ ion H⁺ trong dung dịch chất điện li lần lượt là
1 atm và 1M.
1 mmHg và 0,1M.
1 N/m² và 0,1M.
1 bar và 1M.
Đối với điện cực hydrogen chuẩn, tại ranh giới giữa bề mặt Pt với dung dịch chất điện li tồn tại cân bằng
2H₂O + 2e ⟷ H₂ + 2OH⁻.
H⁺ + e ⟷ H.
2H⁺ + 2e ⟷ H₂.
H ⟷ H⁺ + e.
Thế điện cực chuẩn là đại lượng đặc trưng cho điện thế của điện cực ở điều kiện chuẩn và thường được kí hiệu là
V.
E°.
ΔH°.
T.
Thế điện cực chuẩn của điện cực nào sau đây được quy ước bằng 0 và được gọi là điện cực so sánh
Hydrogen.
Zinc.
Copper.
Silver.
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0
K⁺/K.
Li⁺/Li.
Ba²⁺/Ba.
Cu²⁺/Cu.
Thế điện cực chuẩn của điện cực copper (Cu) là E° = +0,34 V, điều này nghĩa là khi so sánh với điện cực hydrogen chuẩn, điện cực Cu có thế điện cực
Gấp đôi.
Thấp hơn 0,34 V.
Cao hơn 0,34 V.
Bằng.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag⁺ ⟶ Cu²⁺ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng
Ag⁺ khử Cu thành Cu²⁺.
Cu²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag⁺.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag⁺ là chất oxi hoá.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
K⁺ > Mg²⁺ > Al³⁺ > Fe²⁺ > Cu²⁺.
Fe²⁺ > Cu²⁺ > K⁺ > Mg²⁺ > Al³⁺.
Cu²⁺ > Fe²⁺ > K⁺ > Mg²⁺ > Al³⁺.
Cu²⁺ > Fe²⁺ > Al³⁺ > Mg²⁺ > K⁺.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Cho pin điện hoá Pb – Cu có sức điện động chuẩn E°pin(Pb – Cu) = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn E°pin(Zn – Cu) = 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là
0,63 V.
1,57 V.
0,47 V.
0,55 V.
Cặp oxi hoá – khử của kim loại là
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hoá và dạng khử của một hợp chất của kim loại.
Dạng oxi hoá và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hoá và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni ⟶ Ni²⁺ + 2e.
Ni²⁺ + 2e ⟶ Ni.
Cu²⁺ + 2e ⟶ Cu.
Ni²⁺ + 2e ⟶ Ni.
Pin Galvani Zn – Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hoà). Phát biểu nào sau đây sai
Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.
Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.
Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.
Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl₂ và NaOH, H₂.
Na và Cl₂.
Cl₂ và Na.
NaOH và H₂.
Khi điện phân dung dịch NaCl 1,0 M và CuSO₄ 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H₂O, Cl⁻.
Cl⁻, SO₄²⁻, H₂O.
SO₄²⁻, Cl⁻, H₂O.
Cl⁻, H₂O.
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl₂ là
Khử ion Cl⁻.
Oxi hoá ion Cl⁻.
Khử ion Cu²⁺.
Khử H₂O.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Oxi hoá ion K⁺.
Khử ion K⁺.
Oxi hoá ion Cl⁻.
Khử ion Cl⁻.
Phản ứng hoá học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al₂O₃ trong 3NaF·AlF₃ là
2AlF₃ ⟶ 2Al + 3F₂.
2NaF ⟶ Na + F₂.
2Al₂O₃ ⟶ 4Al + 3O₂.
2H₂O ⟶ 2H₂ + O₂.
Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện nóng chảy
2Al₂O₃ ⟶ 4Al + 3O₂.
2Al + Cr₂O₃ ⟶ Al₂O₃ + 2Cr.
Zn + CuSO₄ ⟶ ZnSO₄ + Cu.
2NaCl + 2H₂O ⟶ 2NaOH + Cl₂ + H₂.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO₃)₂ 0,1 M và AgNO₃ 0,1 M, quá trình oxi hoá xảy ra ở anode là
2H₂O ⟶ 4H⁺ + O₂ + 4e.
2H₂O + 2e ⟶ H₂ + 2OH⁻.
Cu²⁺ + 2e ⟶ Cu.
Ag⁺ + e ⟶ Ag.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl₂, CuCl₂, FeCl₃ và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu.
Mg.
K.
Fe.
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào
Phương pháp thuỷ luyện.
Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp điện phân nóng chảy.
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO₃)₂ 1 M và AgNO₃ 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là
Zn²⁺, Ag⁺, H₂O.
Ag⁺, Zn²⁺, H₂O.
H₂O, Zn²⁺, Ag⁺.
Zn²⁺, H₂O, Ag⁺.
Trong công nghiệp, từ nguồn kim loại thô có thể tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân. Phát biểu nào sau đây sai
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hoá ion kim loại thành kim loại.
Trong sự điện phân xảy ra sự oxi hoá, ở cathode xảy ra sự khử.
Các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Ca… được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là
Cu²⁺, Fe²⁺, Mg²⁺.
Mg²⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
Cu²⁺, Mg²⁺, Fe²⁺.
Mg²⁺, Fe²⁺, Cu²⁺.
Ion kim loại nào sau đây không bị khử bởi Zn
Cu²⁺.
Ag⁺.
Al³⁺.
Hg²⁺.
Dãy ion kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Pb, Ni, Sn, Zn.
Pb, Sn, Ni, Zn.
Ni, Sn, Zn, Pb.
Ni, Zn, Pb, Sn.
Phản ứng X + Y²⁺ ⟶ X²⁺ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây
Ni và Fe.
Ni và Zn.
Fe và Zn.
Zn và Ni.
Cho dung dịch FeCl₂ tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư. Sau phản ứng có những chất kết tủa được sinh ra là
Fe và Ag.
FeCl₂ và AgCl.
Fe và AgCl.
Ag và AgCl.
Cho pin điện hoá Al – Cu. Biết E°(Al³⁺/Al) = −1,66 V, và E°(Cu²⁺/Cu) = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Al – Cu là
1,00 V.
1,34 V.
1,66 V.
2,00 V.
Dung dịch chất nào sau đây có thể hoà tan được lá sắt
AlCl₃.
Fe₂(SO₄)₃.
FeCl₂.
MgCl₂.
Trong quá trình điện phân, 1 mol Cu²⁺ được điện phân cần bao nhiêu mol electron
0,5 mol.
1,0 mol.
2,0 mol.
4,0 mol.
Hiện tượng xảy ra khi cho một lượng nhỏ bột đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2 là gì?
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Xuất hiện kết tủa màu đen.
Cu tan vào trong dung dịch.
Không quan sát được hiện tượng gì.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp M2+/M càng lớn thì dạng khử M có tính khử như thế nào và dạng oxi hoá M2+ có tính oxi hoá như thế nào?
Càng mạnh và càng yếu.
Càng yếu và càng yếu.
Càng mạnh và càng mạnh.
Càng yếu và càng mạnh.
Kim loại nào có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Zn
Ag
Mg
Fe
Kim loại nào có tính khử yếu nhất?
Ag
Al
Fe
Cu
Ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh nhất?
Mg2+
Zn2+
Al3+
Cu2+
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là?
K > Ca > Mg > Cu > Fe > Al
Ca > K > Mg > Cu > Fe > Al
K > Ca > Mg > Al > Fe > Cu
K > Ca > Cu > Mg > Fe > Al
Dung dịch chất nào sau đây có thể hoà tan được Fe?
AlCl3
Fe2(SO4)3
FeCl2
MgCl2
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+
Al3+
Na+
Ag+
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây đẩy khí H+ thành H2?
Mg
Cu
Hg
Au
Dãy gồm các ion đều oxi hoá được kim loại Fe là?
Fe3+, Cu2+, Ag+
Zn2+, Cu2+, Ag+
Cr3+, Cr2+, Al3+
Cr2+, Cu2+, Ag+
Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào?
Mg
Cu
Zn
Na
Cho các cặp oxi hoá – khử của halogen và thế điện cực chuẩn tương ứng. Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là:
F−, Cl−, Br−, I−
Cl−, F−, Br−, I−
I−, Br−, Cl−, F−
Br−, I−, F−, Cl−
Dự đoán hiện tượng khi nhúng một chiếc thìa bằng đồng (Cu) khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminum nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp Al.
Một hỗn hợp Cu và Al được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hoá học nào xảy ra.
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có phản ứng: X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 → YCl2 + X. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Kim loại X khử được ion Y2+.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
Ion Y3+ có tính oxi hoá mạnh hơn X2+.
Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn X2+.
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
Điện cực dương.
Điện cực âm.
Cầu muối.
Dây dẫn điện.
Trong pin điện hoá, quá trình khử xảy ra tại đâu?
Xảy ra ở cực âm.
Xảy ra ở cực dương.
Xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Trong cầu muối của pin điện hoá khi hoạt động, xảy ra sự di chuyển của các gì?
Ion.
Electron.
Nguyên tử kim loại.
Phân tử nước.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào?
Bằng hiệu của điện thế cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tổng của điện thế cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tích của điện thế cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng thương của điện thế cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Trong pin điện hoá Zn – Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá – khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+ và Cu2+.
Zn2+ và Cu.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu – Ag, điện cực Cu là gì?
Điện cực dương.
Cathode.
Điện cực bị giảm dần khối lượng.
Nơi xảy ra quá trình khử.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn – Cu: Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu. Trong quá trình hoạt động của pin, nhận định đúng là gì?
Khối lượng của điện cực Sn tăng.
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.
Cho các phát biểu về acquy: (a) Một ưu điểm là tái sử dụng được nhiều lần. (b) Phản ứng trong acquy giống phản ứng trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược. (c) Acquy không gây ô nhiễm môi trường. (d) Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục. Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
2
3
4
1
Cho phương trình hoá học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hoá.
Cr là chất oxi hoá, Sn2+ là chất khử.
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hoá.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hoá.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào?
Zn
Al
Fe
Mg
Điện phân (với các điện cực trơ) dung dịch H2SO4 0,01 M. Biết rằng tại mỗi điện cực chỉ xảy ra quá trình khử với một chất (hoặc ion). Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?
Tại anode thu được khí O2 và tại cathode thu được khí H2.
Khối lượng H2SO4 không thay đổi sau quá trình điện phân.
Nồng độ H2SO4 không đổi sau quá trình điện phân.
pH của dung dịch có xu hướng giảm trong quá trình điện phân.
Biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau: Mg2+/Mg (−2,356 V), Zn2+/Zn (−0,763 V), Cu2+/Cu (0,340 V), Ag+/Ag (0,799 V), Hg2+/Hg (0,854 V). Tổng trở số cặp pin trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V . Pin nào ứng với giá trị đó?
Pin Zn – Ag.
Pin Zn – Cu.
Pin Mg – Hg.
Pin Zn – Ag.
Một pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử: (1) Ag+ + e → Ag với EAg+/Ag∘=0,799 V ; (2) Ni2+ + 2e → Ni với ENi2+/Ni∘=−0,257 V . Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực Pt. Theo thời gian, màu xanh của dung dịch CuSO4 mất dần và có khí thoát ra ở điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là gì?
O2 và H2.
H2 và O2.
SO2 và O2.
H2 và SO2.
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn: 2H+/H2 (0,00 V), Cu2+/Cu (+0,34 V), Fe2+/Fe (−0,44 V), Ag+/Ag (+0,799 V). Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ bằng nhau, cation bị khử đầu tiên ở cathode là?
Cu2+.
Ag+.
H+.
Fe2+.
So sánh hai kim loại A và B có thế điện cực chuẩn lần lượt là −0,25 V và +0,34 V . Kim loại nào có khả năng khử mạnh hơn?
Kim loại A.
Kim loại B.
Cả hai đều có khả năng khử như nhau.
Không thể xác định.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: MnO4−/Mn2+ = +1,51 V và Fe3+/Fe2+ = +0,77 V. Phát biểu nào sau đây sai?
MnO4− có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Ion Fe2+ có thể bị oxi hoá bởi ion MnO4−.
Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình oxi hoá xảy ra là: Fe3+ (aq) + 1e → Fe2+ (aq).
Ion MnO4− có khả năng oxi hoá ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân (hai điện cực graphite, nguồn một chiều) và xét các phát biểu: (a) Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch Cu(NO3)2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi. (b) Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra. (c) Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm. (d) Khi CuSO4 bị điện phân hết, nếu tiếp tục điện phân sẽ có khí H2 thoát ra bên cathode. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
Ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH− + H2.
Ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
Ở anode xảy ra sự oxi hoá: Cu → Cu2+ + 2e.
Ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cu2+/Cu = +0,34 V; Zn2+/Zn = −0,762 V; Fe2+/Fe = −0,44 V; Ag+/Ag = +0,799 V. Pin có suất điện động lớn nhất là
Pin Zn–Cu.
Pin Fe–Cu.
Pin Cu–Ag.
Pin Fe–Ag.
Ắc quy chì là một loại ắc quy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại ắc quy này có thể sạc lại nhiều lần, được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm. Những ưu điểm của ắc quy chì là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Zn – Cu là 1,1 V; Cu – Ag là 0,46 V. Biết thế điện cực chuẩn Ag+/Ag = +0,80 V. Thế điện cực chuẩn Zn2+/Zn và Cu2+/Cu có giá trị lần lượt là
+1,56 V và +0,64 V.
−1,46 V và −0,34 V.
−0,76 V và +0,34 V.
−1,56 V và +0,64 V.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại: R + 2M+ → R2+ + 2M. Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp M+/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), ở anode xảy ra phản ứng
oxi hoá ion SO42−.
oxi hoá phân tử H2O.
khử phân tử H2O.
khử ion SO42−.
Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất?
Cu2+.
Fe3+.
Mg2+.
Ag+.
Bộ khám phá khoa học: học sinh chế tạo một pin quả chanh gồm một dây Cu và một dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng đèn như hình bên. Bóng đèn sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào xảy ra ở cực dương?
Cu2+ (aq) + 2e → Cu(s).
Zn(s) → Zn2+ (aq) + 2e.
Cu(s) → Cu2+ (aq) + 2e.
2H+ (aq) + 2e → H2(g).
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng: (1) Đồng kim loại không phản ứng trong dung dịch Pb(NO3)2 1M. (2) Chỉ kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag. (3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M. Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của 3 kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực anode than chì, hiệu suất điện 100%, cường độ dòng điện 150000 A. Trong thời gian t giờ thu được 252 kg Al ở cathode. Giá trị t bằng bao nhiêu giờ?
3
5
4
2
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu–Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Nồng độ ion Ag+ tăng dần và nồng độ ion Cu2+ tăng dần.
Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ ion Cu2+ giảm dần.
Nồng độ ion Ag+ tăng dần và nồng độ ion Cu2+ giảm dần.
Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ ion Cu2+ tăng dần.
Cho E°pin(Zn–Cu) = 1,10 V; E°Zn2+/Zn = −0,76 V và E°Ag+/Ag = +0,80 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Cu–Ag là
0,46 V.
0,56 V.
1,14 V.
0,34 V.
Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím vào dung dịch Fe2+ trong môi trường acid và quan sát thấy dung dịch chuyển dần từ màu tím đậm sang màu vàng nhạt. Phản ứng thực hiện ở điều kiện chuẩn: 5Fe2+ (aq) + MnO4− (aq) + 8H+ (aq) → Mn2+ (aq) + 5Fe3+ (aq) + 4H2O (l). Cho các phát biểu: (1) Màu vàng nhạt là màu của ion Mn2+. (2) Hai cặp oxi hoá – khử liên quan đến phản ứng trên là MnO4−/Mn2+; Fe3+/Fe2+. (3) Thế điện cực chuẩn của cặp MnO4−/Mn2+ lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+. (4) Chất oxi hoá trong phản ứng trên là MnO4−. Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Một loại pin cực áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị xảy ra phản ứng: Zn(s) + Ag2O(s) + 2OH−(aq) → ZnO2−(aq) + 2Ag(s) + H2O(l). Biết các thế điện cực chuẩn: ZnO2− + 2H2O + 2e → Zn + 4OH− (E° = −1,216 V) và Ag2O + H2O + 2e → 2Ag + 2OH− (E° = +0,342 V). – Pin chứa 0,49 g Zn và chỉ hoạt động cho đến khi 80% lượng Zn được tiêu thụ ở cường độ dòng điện 0,03 mA. – Giá kim loại Ag là 1000 USD/ounce (1 troy ounce = 31,10 g). – q = I·t = n·F; F = 96500 C/mol. Phát biểu nào sau đây đúng?
Thế điện cực chuẩn của pin là −1,558 V.
Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 644 ngày.
Khối lượng Ag2O đã tiêu thụ khi pin dừng hoạt động là 1,392 g.
Số tiền mua hạ giá sen một viên pin là 36820 đồng.
Cho biết: E°X0/X− = −2,71 V; E°Y0/Y+ = 0,8 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
X đẩy được Y ra khỏi dung dịch muối.
X+ có tính oxi hoá yếu; Y+ có tính oxi hoá mạnh.
Y tác dụng được với HCl có sủi bọt khí.
Một nhà máy sử dụng pin nhiên liệu để phát điện, với nguyên liệu là khí methane (CH4) và có hiệu suất điện 65% (nghĩa là 65% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 800 kWh. Tính khối lượng (kg) khí methane tiêu thụ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết: CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l) , ΔH=−890,4kJ/mol ; 1kWh=3,6×106J .
79,6 kg.
33,6 kg.
98,6 kg.
45,8 kg.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Li+/Li = −3,040 V; Mg2+/Mg = −2,356 V; Zn2+/Zn = −0,762 V; Ag+/Ag = +0,799 V. Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho bảng bán phản ứng và thế điện cực chuẩn: Ag+ + 1e → Ag có E° = +0,80 V; Cu2+ + 2e → Cu có E° = +0,34 V; Al3+ + 3e → Al có E° = −1,66 V; Pb2+ + 2e → Pb có E° = −0,126 V. Pin điện hoá nào dưới đây có sức điện động bằng 0,926 V?
Pb – Ag
Al – Cu
Cu – Ag
Al – Pb
Một pin Galvani gồm hai nửa pin Ag+/Ag và Ni2+/Ni có thế điện cực chuẩn: E°(Ag+/Ag) = 0,799 V; E°(Ni2+/Ni) = −0,257 V. Khi hoạt động ở điều kiện chuẩn, nhận định nào đúng về các chất sinh ra ở mỗi cực?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương
Một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có suất điện động chuẩn 1,34 V dùng để thắp sáng một bóng đèn với cường độ dòng điện không đổi I=0,02 A. Nếu lượng điện chuyển qua tương ứng 0,1 mol electron, thời gian tối đa pin thắp sáng là bao nhiêu giờ? Biết Q=nF=It với F=96500 C·mol −1 .
128 giờ
268 giờ
234 giờ
134 giờ
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn: Cr3+/Cr2+ có E° = −0,41 V; Cr2+/Cr có E° = −0,91 V; Zn2+/Zn có E° = −0,76 V; Ni2+/Ni có E° = −0,26 V. Phản ứng tự xảy ra nào dưới đây đúng theo chiều tạo dòng điện?
Zn + Cr3+ → Zn2+ + Cr2+
Zn + Cr2+ → Zn2+ + Cr
Zn + Cr3+ → Zn2+ + Cr
Ni + Cr3+ → Ni2+ + Cr2+
Điện phân dung dịch MSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi; khí sinh ra không tan trong nước. Chọn phát biểu sai về sự biến đổi của dung dịch sau điện phân.
Tại thời điểm 2t giây đã xuất hiện bọt khí ở catot
Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết
Dung dịch sau điện phân có pH < 7
Khi ở anot thu được 1,8a mol khí thì vẫn chưa có bọt khí ở catot
Pin Mặt Trời (pin quang điện) tạo ra điện năng từ bức xạ ánh sáng. Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng pin Mặt Trời?
Công suất phát điện phụ thuộc vào cường độ ánh sáng
Pin Mặt Trời tạo ra dòng điện nhờ phản ứng oxi hoá hydrogen
Tạo ra nguồn năng lượng sạch
Khai thác nguồn năng lượng gần như vô tận là ánh sáng Mặt Trời
Trong các ion: Na+, Fe3+, Mg2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+
Mg2+
Na+
Fe3+
Pin Zn–C phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ điện năng nhỏ. Khi pin hoạt động, nhận định nào đúng về vai trò các cực?
Zn là cực âm (anot), C là cực dương (catot)
Ở cực âm xảy ra quá trình khử Zn
Pin không phát sinh dòng điện
Electron chuyển từ cực dương sang cực âm
Quá trình mạ điện đồng lên một chiếc chìa khoá thép được mô tả như hình: anot là thanh đồng, catot là chiếc chìa khoá, dung dịch là muối đồng. Nhận định nào sau đây không đúng?
Anot gắn với đồng, catot gắn với chiếc chìa khoá
Dung dịch điện phân có thể là dung dịch CuSO4, CuCl2, Cu(NO3)2,...
Trong quá trình điện phân, nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm dần
Tại catot xảy ra khử Cu2+ tạo Cu bám lên chìa khoá
Xếp theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong các cặp oxi hoá – khử sau, cặp có thế điện cực chuẩn (E°) nhỏ nhất là?
Mg2+/Mg
Fe3+/Fe
Na+/Na
Al3+/Al
Cho các thế điện cực chuẩn: Al3+/Al = −1,66 V; Zn2+/Zn = −0,76 V; Pb2+/Pb = −0,13 V; Cu2+/Cu = +0,34 V. Kim loại có tính khử yếu nhất là?
Zn
Al
Pb
Cu
Chất nào có thể khử ion Cu2+ trong dung dịch copper(II) nitrate thành Cu kim loại?
Fe
Ag
Pt
Hg
Dãy điện hoá của các cặp oxi hoá – khử thường được sắp theo chiều tăng của đại lượng nào?
Nguyên tử khối
Tính acid
Thế điện cực chuẩn
Tính khử
Trong mạ điện, vật cần mạ được gắn với cực nào của nguồn điện một chiều?
Cực âm (catot)
Cực dương (anot)
Giảm cường độ dòng điện
Tăng cường độ dòng điện
Cho cấu tạo của một pin điện như hình minh hoạ. Phát biểu nào sau đây là đúng về hướng chuyển động của electron trong pin?
Electron di chuyển từ anot (cực âm) sang catot (cực dương) qua mạch ngoài
Electron di chuyển từ catot sang anot qua mạch ngoài
Electron chỉ chuyển động trong dung dịch điện ly
Electron không tham gia vào quá trình tạo dòng điện
Quan sát sơ đồ pin điện hóa gồm điện cực Zn nhúng trong dung dịch Zn2+ và điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu2+, nối bằng cầu muối; số chỉ trên vôn kế là +1,10 V . Chọn phát biểu đúng về các điện cực và thế điện cực.
Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode.
Điện cực Zn là cathode, điện cực Cu là anode.
Thế điện cực của điện cực Zn lớn hơn của điện cực Cu là 1,10 V .
Tổng thế điện cực của hai điện cực là 1,10 V .
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite qua hai giai đoạn: (1) Tinh chế quặng bauxite thu Al2O3 ; (2) Điện phân nóng chảy Al2O3 có thêm cryolite. Từ 20 tấn quặng bauxite chứa 60% Al2O3 , hiệu suất toàn quá trình là 90% . Toàn bộ lượng nhôm thu được đúc thành các thanh hình hộp chữ nhật kích thước 110 cm×20 cm×10 cm , khối lượng riêng nhôm 2,7 gcm−3 . Số thanh thu được (làm tròn hàng đơn vị) là bao nhiêu?
192
107
48
96
Biết sức điện động chuẩn của các pin: Zn–Cu là 1,10 V ; Cu–Ag là 0,46 V . Cho EAg+/Ag∘=+0,80 V . Thế điện cực chuẩn EZn2+/Zn∘ và ECu2+/Cu∘ lần lượt bằng bao nhiêu?
−0,76 V và +0,34 V
−1,46 V và −0,34 V
+1,56 V và +0,64 V
−1,56 V và +0,64 V
Cho các cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn: Na+/Na=−2,713 V , Ca2+/Ca=−2,84 V , Ni2+/Ni=−0,257 V , Au3+/Au=+1,52 V . Ở điều kiện chuẩn, có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch HCl giải phóng H2 ?
1
2
4
3
Cho Epin(Zn–Cu)∘=1,10 V ; EZn2+/Zn∘=−0,76 V ; EAg+/Ag∘=+0,80 V . Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag bằng bao nhiêu?
0,46 V
0,56 V
1,14 V
0,34 V
Xét pin điện hóa Cu–Ag hoạt động ở điều kiện chuẩn với ECu2+/Cu∘=+0,340 V và EAg+/Ag∘=+0,799 V . Các phát biểu: (a) Sức điện động chuẩn của pin là 0,459 V ; (b) Ở anode xảy ra oxi hóa Cu, ở cathode xảy ra khử Ag+ ; (c) Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng; (d) Phản ứng trong pin: Cu + 2Ag+→Cu2++2Ag . Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Trong thí nghiệm pin điện hóa chuẩn Zn–Cu, để chỉ số của vôn kế giảm, cần thay đổi theo phương án nào?
Thay Cu bằng Ag và thay dung dịch Cu2+ bằng dung dịch Ag+ .
Thay Zn bằng Fe và thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Fe2+ .
Thay Zn bằng Mg và thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Mg2+ .
Thay Cu bằng Pt và thay dung dịch Cu2+ bằng dung dịch Pt2+ .
Biết các thế điện cực chuẩn: EMg2+/Mg∘=−2,356 V , EAl3+/Al∘=−1,676 V , EZn2+/Zn∘=−0,763 V , EFe2+/Fe∘=−0,440 V , ECu2+/Cu∘=+0,340 V , EFe3+/Fe2+∘=+0,771 V . Kim loại nào khi lấy dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch Fe(NO3)3 thành Fe2+ (không khử tiếp Fe2+ thành Fe)?
Zn
Al
Mg
Cu
Phản ứng trong pin Li–ion: LiCoO2(s)+C(s)→CoO2(s)+LiC6(s) . Để có dung lượng 4000 mAh , khối lượng LiCoO2 tối thiểu trước khi sạc là bao nhiêu? Cho MLiCoO2=97,874 gmol−1 , 1 mol e− có điện lượng 96485 C , 1 C=1 As .
16,724 g
15,285 g
14,607 g
13,562 g
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni ( E∘=−0,257 V ) và Cd2+/Cd ( E∘=−0,403 V ). Sức điện động chuẩn của pin là bao nhiêu?
+0,146 V
0,000 V
−0,146 V
+0,660 V
Điện phân dung dịch CuSO4 0,1 M với các điện cực trơ. Các quá trình có thể xảy ra tại cathode: (1) Cu2++2e→Cu(s) ; (2) 2H2O+2e→H2(g)+2OH− ; (3) 2H++2e→H2(g) . Thứ tự các quá trình điện phân tại cathode là gì?
(1), (3), (2)
(1), (2), (3)
(2), (1), (3)
(3), (2), (1)
Nhúng thanh Al và thanh Cu vào dung dịch H2SO4 1 M , nối hai thanh bằng dây dẫn. Chọn phát biểu không đúng.
Tại thanh nhôm xảy ra quá trình oxi hóa Al thành Al3+ .
Tại thanh đồng xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành Cu.
Tại cả thanh đồng và thanh nhôm đều sinh ra khí H2 .
Trên dây dẫn xuất hiện dòng electron chuyển từ thanh nhôm sang thanh đồng.
Cặp oxi hóa – khử của kim loại nào sau đây viết sai?
Na+/Na
Cu2+/Cu
Fe3+/Fe2+
Sn2+/Sn4+
Tiến hành các thí nghiệm: (a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 . (b) Điện phân dung dịch CaCl2 . (c) Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO4 . (d) Sục khí CO vào bột Al2O3 đun nóng. Số thí nghiệm tạo thành kim loại là bao nhiêu?
3
1
2
4
Để tách Ag khỏi hỗn hợp gồm Cu và Ag, cần dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để hòa tan Cu mà không hòa tan Ag?
HCl
HNO3
FeCl3
NaOH
Trong số các ion kim loại gồm Fe2+, Pb2+, Cu2+, Ag+ và Zn2+, ở điều kiện chuẩn ion có tính oxi hoá yếu nhất và mạnh nhất lần lượt là
Zn2+, Ag+
Ag+, Zn2+
Zn2+, Ag+
Cu2+, Ag+
Sức điện động chuẩn có giá trị 1,1 V của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hoá - khử nào trong số các cặp trên?
Cu2+ / Cu, Zn2+ / Zn
Cu2+ / Cu, Fe2+ / Fe
Ag+ / Ag, Pb2+ / Pb
Ag+ / Ag, Zn2+ / Zn
Cho m gam bột Zn vào 500 mL dung dịch Fe2(SO4)3 0,24 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị m là
20,80
29,25
48,75
32,50
Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol trong từng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị m là
12,8
12,0
6,4
16,53
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
90,27%
85,30%
82,20%
12,67%
Cho 2,24 gam bột Fe vào 200 mL dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
2,8
2,16
4,08
0,64
Cho 4,8 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 500 mL dung dịch chứa FeSO4 0,2 M và CuSO4 0,3 M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị m là
12,8
12,4
12,0
10,8
Khi so sánh giữa pin điện và bình điện phân có các phát biểu sau. Hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai: Phản ứng trong pin điện và trong bình điện phân đều là phản ứng tự diễn biến.
Đúng
Sai
Khi so sánh giữa pin điện và bình điện phân có các phát biểu sau. Hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai: Các quá trình oxi hoá và quá trình khử đều xảy ra tại các điện cực.
Đúng
Sai
Khi so sánh giữa pin điện và bình điện phân có các phát biểu sau. Hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai: Phản ứng trong pin điện và trong bình điện phân khi xảy ra đều phát sinh dòng điện.
Đúng
Sai
Khi so sánh giữa pin điện và bình điện phân có các phát biểu sau. Hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai: Phản ứng trong pin điện và trong bình điện phân đều làm thay đổi nồng độ các chất trong dung dịch.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về nguyên tắc điện phân nóng chảy. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Tại cathode (điện cực dương) xảy ra quá trình oxi hoá ion âm.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về nguyên tắc điện phân nóng chảy. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Tại cathode (điện cực dương) xảy ra quá trình khử ion dương.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về nguyên tắc điện phân nóng chảy. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Tại anode (điện cực dương) xảy ra quá trình oxi hoá ion dương.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về nguyên tắc điện phân nóng chảy. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Tại anode (điện cực âm) xảy ra quá trình oxi hoá ion âm.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau khi điện phân dung dịch sodium chloride bằng cặp điện cực carbon có màng ngăn. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Có kim loại màu trắng bám trên cathode.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau khi điện phân dung dịch sodium chloride bằng cặp điện cực carbon có màng ngăn. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: pH của dung dịch giảm.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau khi điện phân dung dịch sodium chloride bằng cặp điện cực carbon có màng ngăn. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Có khí màu vàng lục sinh ra tại cực anode và khí không màu thoát ra từ cathode.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau khi điện phân dung dịch sodium chloride bằng cặp điện cực carbon có màng ngăn. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Khối lượng dung dịch sau khi điện phân tăng.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Các chất tham gia phản ứng điện phân là các hợp chất ion.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Trong đa số trường hợp, tại cực âm, chất có tính oxi hoá lớn hơn sẽ bị điện phân trước.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Trong đa số trường hợp, tại cực dương, chất có tính khử lớn hơn sẽ bị điện phân trước.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Tại các điện cực, các ion luôn bị điện phân trước các phân tử.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu khi điện phân các dung dịch chất điện li trong nước với các điện cực trơ. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Khi có dòng điện chạy qua, các ion sẽ di chuyển về các điện cực trái dấu.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu khi điện phân các dung dịch chất điện li trong nước với các điện cực trơ. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Tại anode chỉ xảy ra quá trình oxi hoá các anion hoặc H2O.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu khi điện phân các dung dịch chất điện li trong nước với các điện cực trơ. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Tại cathode chỉ xảy ra quá trình khử các cation hoặc H2O.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu khi điện phân các dung dịch chất điện li trong nước với các điện cực trơ. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Khối lượng dung dịch điện phân giảm trong quá trình điện phân.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về cách để tạo thành một pin điện hoá. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào dung dịch nước muối.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về cách để tạo thành một pin điện hoá. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào nước cất.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về cách để tạo thành một pin điện hoá. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Hai điện cực làm bằng đồng cùng nhúng vào dung dịch nước vôi trong.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về cách để tạo thành một pin điện hoá. Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Hai điện cực làm bằng kim loại nhúng vào dầu hoả.
Đúng
Sai
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện,... Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai: Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
Đúng
Sai
