Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về marketing và chu kỳ sống sản phẩm
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Mục tiêu marketing của giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống sản phẩm:
Tăng tối đa thị phần
Tạo sự biết đến và dùng thử sản phẩm
Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu
Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần
Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường tác động đến chu kỳ sống sản phẩm làm cho:
Chu kỳ sống ngày càng bị rút ngắn
Giai đoạn phát triển bị rút ngắn, giai đoạn tăng trưởng kéo dài
Giai đoạn tăng trưởng bị kéo dài, giai đoạn suy thoái bị rút ngắn
Chu kỳ sống sản phẩm bị kéo dài
Kem đánh răng Sensodyne với thông điệp "Giảm ê buốt" là hình thức định vị dựa trên:
Lợi ích
Biểu tượng
Đối thủ cạnh tranh
Chủng loại
Đặc điểm của cạnh tranh trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm:
Số lượng tăng dần
Số lượng giảm dần
Tăng về cường độ, giảm về số lượng
Không còn đối thủ cạnh tranh
Với xu hướng của vòng đời sản phẩm/dịch vụ càng ngắn lại, người quản trị marketing cần phải:
Nguyên nhân thất bại của sản phẩm mới không bao gồm:
Nhiều kênh phân phối mới xuất hiện
Đánh giá sai chi phí sản xuất
Các phản ứng bất ngờ từ các đối thủ cạnh tranh
Đánh giá sai tiềm năng thị trường
Thương mại hóa sản phẩm được hiểu là:
Áp dụng những chính sách khuyến mại kèm theo sản phẩm
Kiểm nghiệm toàn bộ kế hoạch marketing cho sản phẩm mới
Tung sản phẩm ra thị trường
Thử nghiệm sản phẩm trong hoàn cảnh thực tế của thị trường
Chọn lọc và loại bỏ bớt trung gian phân phối thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm:
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Giới thiệu
Thực hiện chiến lược định vị, doanh nghiệp phải đưa ra các đặc tính cơ bản của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp với:
Nhu cầu khách hàng
Chiến lược của doanh nghiệp
Kỳ vọng của khách hàng
Chiến lược đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp tấn công nhằm vào "sân sau" của đối phương, những thị trường dễ dàng hơn, đó là thực hiện chiến lược:
Tấn công đường vòng
Tấn công trực diện
Tấn công bên sườn
Tấn công phòng thủ
Tập trung vào một phần giới hạn trên toàn thị trường, tạo ra cơ hội thị trường cho doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên thị trường mà các doanh nghiệp có quy mô lớn chiếm ưu thế, đó là chiến lược của doanh nghiệp:
Theo sau
Nếp góc thị trường
Thách thức
Dẫn đầu thị trường
Một doanh nghiệp được coi là dẫn đầu thị trường khi:
Kinh doanh nhiều loại sản phẩm nhất
Có tốc độ phát triển cao nhất
Chiếm thị phần lớn nhất, giữ vị trí thống trị trên thị trường
Có tài chính mạnh nhất
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm:
Thiết lập các kênh phân phối mới để đẩy mạnh lượng bán
Đẩy mạnh phân phối, tận dụng nhãn hiệu
Phân phối lựa chọn, loại bỏ các kênh phân phối không hiệu quả
Phân phối trực tiếp, không sử dụng trung gian phân phối
Trong giai đoạn hiện nay chu kỳ sống của sản phẩm/ dịch vụ ngày càng ngắn lại vì:
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, lạm phát
Nhu cầu người tiêu dùng thay đổi, sự phát triển công nghệ, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
Nhu cầu người tiêu dùng thay đổi, lạm phát
Sự phát triển của công nghệ, thiếu hụt năng lượng
Công ty duy trì vị thế của mình bằng cách nào?
Công ty nghênh chiến trực diện hoặc tấn công trở lại đối thủ.
Công ty duy trì vị thế của mình bằng đa dạng hóa sản phẩm
Công ty duy trì vị thế của mình bằng việc bảo vệ những điểm yếu của mình
Công ty tìm cách thu hẹp thị phần hiện tại của mình
Ý tưởng sản phẩm mới có thể bị loại bỏ nếu:
Doanh nghiệp không đủ nguồn lực và công nghệ cần thiết để sản xuất với mức lợi nhuận nhất định
Đối thủ cạnh tranh cũng đang quan tâm nghiên cứu
Quá khác lạ so với sản phẩm hiện tại
Giá thành sản xuất cao
Chiến lược marketing trọng tâm trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ mới là:
Chiến lược sản phẩm, xúc tiến
Chiến lược "nếp góc"
Chiến lược giá, phân phối
Chiến lược "phản công"
Chiến lược marketing trọng tâm trong giai đoạn suy thoái là:
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Chiến lược phân phối
Chiến lược giá cả
Chiến lược sản phẩm
Định vị giá trị là:
Những nỗ lực nhằm làm in sâu vào tiềm thức của khách hàng những lợi ích chủ đạo của sản phẩm và sự khác biệt với những sản phẩm khác.
Cách thức mà nhà sản xuất thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mối quan hệ giữa giá trị sản phẩm và chi phí của khách hàng.
Những nỗ lực in sâu vào tiềm thức của khách hàng hình ảnh thương hiệu sản phẩm
Một công ty chuyên bán đồ dùng và thiết bị giáo dục cho trẻ em khuyết tật có vị thế nào trên thị trường Việt Nam:
Người núp bóng thị trường
Người thách thức thị trường
Người dẫn đầu thị trường
Người đi theo thị trường
Câu hỏi 3: Chu kỳ sống sản phẩm là ?
Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại kể từ khi được sử dụng đến hết thời hạn sử dụng
Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được sản xuất tới khi được mua và sử dụng
Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được bán tới khi được mua và sử dụng
Đâu không phải là chiến lược của hãng thách thức thị trường?
Chiến lược tấn công gọng kìm
Chiến lược Bảo vệ vị trí
Chiến lược tấn công trực diện
Chiến lược tấn công du kích
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ đời sống sản phẩm doanh nghiệp có thể tiến hành nhiều hoạt động, trừ một tình huống nào dưới đây:
Loại bỏ không sản xuất kinh doanh sản phẩm đó.
Gia tăng chi phí cho các hoạt động xúc tiến khuếch trương để bán vét.
Thu hồi toàn bộ sản phẩm đã bán ra.
Thay đổi phương pháp sản xuất và marketing sản phẩm đó.
Đây là yếu tố hoặc đặc tính của sản phẩm được coi là lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp:
Lợi thế khó bắt chước
Gắn liền với giá trị mong đợi của doanh nghiệp
Có quá trình sản xuất đơn giản
Mức gia tăng giá trị phải được công nhận bởi doanh nghiệp và nhà cung cấp
Bước cuối cùng trong các giai đoạn marketing phát triển sản phẩm mới là:
Thiết kế, thử nghiệm sản phẩm
Soạn thảo, thẩm định dự án
Sản xuất và thương mại hóa
Phân tích kinh doanh
Chiến lược theo sau thị trường là:
Tìm mọi cách với mọi nguồn lực để củng cố và giữ nguyên vị thế cho những sản phẩm và thương hiệu hiện tại
Các hãng tập trung vào một số đoạn thị trường có khả năng thu lợi nhuận cao.
Đi theo người dẫn đầu bằng cách bắt chước, sao chép hay cải tiến sản phẩm cũng như các biện pháp marketing khác.
Tìm cách phát triển để giành giật thị phần trở thành người thay thế vị trí người dẫn đầu thị trường
Lý do cần tái định vị thương hiệu hay sản phẩm của doanh nghiệp không bao gồm:
Nhu cầu mong muốn của khách hàng biến đổi
Khách hàng già đi, hình ảnh thương hiệu được xác lập khi họ trẻ nay cần thay đổi
Hình ảnh định vị của doanh nghiệp là duy nhất trong tâm trí khách hàng
Vị thế cạnh tranh thấp nhất thuộc về ai:
Người núp bóng thị trường
Người dẫn đầu thị trường
Người theo sau thị trường
Người thách thức thị trường
Bước cuối cùng trong quá trình xác lập chiến lược định vị:
Xây dựng bản đồ định vị
Xây dựng chương trình marketing-mix để thực hiện chiến lược định vị
Lựa chọn vị thế mong muốn
Lựa chọn chiến lược định vị
Phòng thủ phân công là chiến lược của doanh nghiệp:
Dẫn đầu thị trường
Nép góc
Theo sau
Thách thức
Doanh số tăng chậm, có thể không có lãi hoặc bị lỗ vì doanh số ít mà chi phí phân phối và quảng cáo cao. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm:
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn suy tàn
Giai đoạn bão hòa
Giai đoạn giới thiệu
Doanh nghiệp theo sau thị trường là:
Những doanh nghiệp có vị trí thống trị trên thị trường, họ thường nắm giữ tỷ phần thị trường lớn nhất và những sản phẩm, thương hiệu đa phần được thị trường đánh giá cao
Những doanh nghiệp nhỏ trên thương trường, có tỷ phần thị trường không lớn
Chiến lược theo đó doanh nghiệp lấy thế mạnh của mình để đánh vào điểm yếu của đối thủ cạnh tranh được gọi là:
Tấn công tổng lực
Tấn công mạn sườn
Tấn công đường vòng
Tấn công trực diện
Chu kỳ của …… thường dài nhất. Điền vào chỗ trống:
Chủng loại sản phẩm
Loại sản phẩm
Mẫu sản phẩm
Nhãn hiệu
Câu hỏi 18: Chiến lược "nếp góc" thị trường không phù hợp trong điều kiện thị trường:
Phù hợp với sở trường và khả năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể bảo vệ được khi bị tấn công
Các đối thủ cạnh tranh không biết đến hoặc bỏ rơi
Có tiềm năng tăng trưởng lớn thu hút nhiều doanh nghiệp
Công ty Forted corp có thị phần hiện tại là 18% và công ty biết có một công ty cạnh tranh ở vị trí yếu kém hơn. Chiến lược phát triển tốt nhất của Forted là:
Đa dạng hoá sản phẩm
Phát triển thị trường mới
Phát triển sản phẩm
Xâm nhập thị trường của đối thủ cạnh tranh
………. là định hướng chiến lược chi phối toàn bộ hoạt động marketing cụ thể của doanh nghiệp cho một thương hiệu trong một thời kỳ nhất định trên thị trường. Điền vào ô trống:
Chiến lược marketing
Chiến lược sản phẩm
Chiến lược định vị
Chiến lược marketing hỗn hợp
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, giai đoạn nào trong chu kỳ sống đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất
Suy thoái
Giới thiệu
Bão hòa
Tăng trưởng
Đây là chiến lược nên được triển khai trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống ở các thị trường mà khách hàng nhạy cảm với giá, lại chưa biết nhiều về sản phẩm, thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.
Chiến lược hốt váng từ từ
Chiến lược hốt váng chớp nhoáng
Chiến lược thâm nhập từ từ
Chiến lược thâm nhập chớp nhoáng
Số lượng đối thủ cạnh tranh có nhiều nhất trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm:
Suy thoái
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hòa
"Người sao chép, người nhái kiểu, người cải tiến" là chiến lược của doanh nghiệp:
Dẫn đầu thị trường
Theo sau
Người nép góc có thể theo đuổi một số định hướng chiến lược sau, ngoại trừ:
Chuyên môn hóa theo người sử dụng cuối cùng
Chuyên môn hóa theo khu vực địa lý
Chuyên môn hóa theo chiến lược của đối thủ cạnh tranh
Chuyên môn hóa theo kênh phân phối
7 UP được định vị là loại thức uống giải khát không có chất coca, đây là cách định vị dựa trên:
So sánh với đối thủ cạnh tranh
Người sử dụng
Theo lợi ích
Thuộc tính sản phẩm
Tạo nhu cầu và nhận thức về sản phẩm là mục tiêu marketing của giai đoạn nào trong chu kỳ sống sản phẩm:
Giới thiệu
Bão hòa
Tăng trưởng
Suy thoái
Doanh nghiệp nép góc thị trường là:
Những doanh nghiệp nhỏ trên thương trường, có tỷ phần thị trường không lớn
Những doanh nghiệp trung bình trên thương trường, với tỷ phần thị trường đáng kể nhưng nguồn lực hữu hạn
Những doanh nghiệp nắm giữ tỷ phần thị trường lớn, nhưng chưa phải lớn nhất, có những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao được khách hàng ưa chuộng
Những doanh nghiệp có vị trí thống trị trên thị trường, họ thường nắm giữ tỷ phần thị trường lớn nhất và những sản phẩm, thương hiệu đa phần được thị trường đánh giá cao
Lựa chọn nào sau đây là bước thứ hai trong quá trình định vị thị trường?
Lựa chọn vị thế mong muốn
Lựa chọn chiến lược định vị
Xây dựng chương trình marketing-mix để thực hiện chiến lược định vị
Xây dựng bản đồ định vị
Doanh nghiệp thay đổi hình ảnh đã có của một thương hiệu sản phẩm của họ trong nhận thức và tình cảm của khách hàng. Đây là hoạt động nào của doanh nghiệp?
Tái sản xuất
Tái định vị
Tái phân phối
Tái truyền thông
Đáp ứng đặc tính và lợi ích sản phẩm của khách hàng mục tiêu là loại định vị nào:
Theo đối thủ cạnh tranh
Dựa vào đặc tính sản phẩm
Thông qua các hình ảnh về khách hàng
Theo chất lượng/ giá cả
Mục tiêu marketing của giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống sản phẩm:
Tạo sự biết đến và dùng thử sản phẩm
Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần
Tăng tối đa thị phần
Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu
Phòng thủ phản công là:
Công ty duy trì vị thế của mình bằng việc bảo vệ những điểm yếu của mình
Công ty duy trì vị thế của mình bằng đa dạng hóa sản phẩm
Công ty có thể lựa chọn nghênh chiến trực diện hoặc tấn công trở lại đối thủ.
Công ty tìm cách thu hẹp thị phần hiện tại của mình
Trong giai đoạn thương mại hóa sản phẩm, doanh nghiệp phải quyết định 4 vấn đề:
Kích thước? Màu sắc? Kiểu dáng? Chất lượng?
Giá bán? Địa điểm bán? Nhân viên bán hàng? Quà tặng khách hàng?
Khi nào? Ở đâu? Cho ai? Như thế nào?
Quảng cáo? Khuyến mại? Quan hệ công chúng? Marketing trực tiếp?
Doanh nghiệp thách thức thị trường là:
Những doanh nghiệp trung bình trên thương trường, với tỷ phần thị trường đáng kể nhưng nguồn lực hữu hạn
Những doanh nghiệp có vị trí thống trị trên thị trường, họ thường nắm giữ tỷ phần thị trường lớn nhất và những sản phẩm, thương hiệu đa phần được thị trường đánh giá cao
Những doanh nghiệp nhỏ trên thương trường, có tỷ phần thị trường không lớn
Những doanh nghiệp nắm giữ tỷ phần thị trường lớn, nhưng chưa phải lớn nhất, có những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao được khách hàng ưa chuộng.
Chiến lược của người đi theo sau thị trường được áp dụng phổ biến trong những ngành nghề nào sau đây:
Ngành nghề mang tính chất độc quyền
Ngành nghề ít tạo sự khác biệt về sản phẩm, hình ảnh hay chất lượng dịch vụ, nhưng có sự nhạy cảm về giá rất cao
Ngành nghề có sản phẩm không đồng nhất
Ngành nghề nhận được sự hỗ trợ thuế từ Nhà nước
Để lựa chọn được chiến lược định vị phù hợp, doanh nghiệp cần phải:
Phát triển sản phẩm mới
Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu
Phân tích chu kỳ sống sản phẩm
Xác lập cơ cấu tổ chức hợp lý
Mục tiêu marketing của giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống sản phẩm là gì?
Tăng thị phần sản phẩm
Giảm giá sản phẩm
Ngừng quảng cáo sản phẩm
Thu hẹp kênh phân phối
Mục tiêu của chiến lược tung sản phẩm mới là gì?
Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu
Tạo sự biết đến và dùng thử sản phẩm
Tăng tối đa thị phần
Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần
Nếu công ty cố gắng duy trì vị trí của mình bằng tất cả những nỗ lực marketing và bằng nguồn lực bên trong, công ty đã sử dụng nhiều kiểu chiến lược:
Phòng thủ vị thế.
Phòng thủ bằng phản công.
Chiến lược công nghệ cụm
Phòng thủ mạn sườn.
Trong giai đoạn nào của tiến trình phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp phải quyết định 4 vấn đề: Khi nào? Ở đâu? Cho ai? Như thế nào?
Giai đoạn thương mại hóa sản phẩm
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn Lập kế hoạch dự án
Giai đoạn thử nghiệm thị trường
Sunsilk mới cho ra đời sản phẩm “Sunsilk Tóc Thẳng Hoàn hảo” có nghĩa là công ty đã:
Phát triển chiều sâu của danh mục sản phẩm
Phát triển chiều rộng của danh mục sản phẩm
Tăng chiều dài của danh mục sản phẩm
Tăng mật độ của danh mục sản phẩm.
Quyết định mở rộng dòng sản phẩm lên phía trên nghĩa là:
Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, giá cao hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua thấp
Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng thấp hơn, giá thấp hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua thấp
Chiến lược gắn thương hiệu hỗn hợp là:
Bán sản phẩm ra thị trường dưới thương hiệu của nhà phân phối
Bán sản phẩm ra thị trường dưới thương hiệu của nhà sản xuất
Bán ra thị trường dưới thương hiệu của nhà sản xuất và thương hiệu của nhà phân phối
Bán sản phẩm ra thị trường dưới thương hiệu của nhà bán buôn hoặc bán lẻ
Mở rộng phạm vi sử dụng của một thương hiệu đã thành công có nhược điểm là:
Khó thâm nhập thị trường mới
Tốn kém chi phí truyền thông quảng bá
Ảnh hưởng uy tín thương hiệu khi sản phẩm mới không được ưa thích
Khách hàng không nhận biết được sản phẩm mới
Công ty P&G có 10 loại bột giặt với các tên gọi khác nhau như Tide, Cheer, Gain, Dash, Ivory Snow.... Đây là chiến lược nhãn hiệu
Đa nhãn hiệu
Mở rộng theo đường thẳng
Nhãn hiệu mới
Mở rộng nhãn hiệu
Hoạt động quản trị thương hiệu cần quan tâm đến việc:
Tạo hình ảnh cụ thể trong tâm trí người tiêu dùng
Xây dựng, phát triển và quản lý thương hiệu doanh nghiệp
Xây dựng, phát triển và quản lý các thương hiệu sản phẩm
Xây dựng, phát triển và quản lý các thương hiệu sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp
Giá ưu đãi là gì?
Giá ưu đãi
Có chiến lược định vị nhất quán
Sản phẩm có chất lượng
Có chương trình truyền thông mạnh mẽ
“Khi khách hàng mua xe máy SH thực chất là họ đang mua 1 phương tiện đi lại”. Nhận định trên thể hiện cấp độ nào của sản phẩm:
Sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm vô hình
Sản phẩm hiện thực
Coca Cola tung ra thị trường sản phẩm Diet Coke+ được phát triển từ sản phẩm Diet Coke. Sản phẩm mới này có bổ sung thêm một số loại vitamin và khoáng chất. Sản phẩm mới này thuộc loại sản phẩm:
Sản phẩm phụ
Sản phẩm đi kèm bắt buộc
Một dòng sản phẩm mới
Sản phẩm bổ sung
Newcoke ra đời thay thế cho Coca-cola truyền thống nhưng bị thất bại. Thất bại này là hậu quả của:
Cải tiến sản phẩm
Kiểm tra sản phẩm
Loại bỏ sản phẩm
Sự tương thích các chủng loại sản phẩm
Yếu tố nào không cần cân nhắc khi doanh nghiệp tiến hành loại bỏ sản phẩm:
Đối thủ cạnh tranh
Xu hướng bán
Đóng góp lợi nhuận
Chu kỳ sống của sản phẩm
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Hình ảnh về nhãn hiệu
Các thuộc tính nổi bật
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng
Khi doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều chủng loại sản phẩm và dòng sản phẩm, họ phải xây dựng một bộ giá như thế nào?
Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối đa trên toàn bộ danh mục sản phẩm
Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối thiểu cho sản phẩm riêng rẽ
Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối đa cho sản phẩm riêng rẽ
Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối thiểu trên toàn bộ danh mục sản phẩm
Các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường chủ yếu là cạnh tranh với nhau ở:
Dịch vụ kèm theo
Phần hiện hữu
Phần cốt lõi
Giá
“Tổng thể các sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, hay tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa (các dòng sản phẩm) của doanh nghiệp” là định nghĩa của:
Chiều dài hỗn hợp sản phẩm
Độ sâu hỗn hợp sản phẩm
Chiều rộng hỗn hợp sản phẩm
Danh mục hay hỗn hợp sản phẩm
Chiến lược đa thương hiệu là:
Chiến lược đa dạng hoá của nhà sản xuất
Chiến lược triển khai hơn 1 thương hiệu của nhà sản xuất
Chiến lược phát triển thêm thương hiệu cho 1 loại sản phẩm mới
Yếu tố tạo thành thương hiệu mạnh:
Phân phối rộng khắp
Giá cả hấp dẫn
Tên gọi độc đáo
Sản phẩm có chất lượng
............... là sự kết hợp của nhiều yếu tố bao gồm tên, logo, ký hiệu, thiết kế, đóng gói và hoạt động của sản phẩm, dịch vụ cũng như hình ảnh in sâu vào tâm trí của khách hàng khi họ nghĩ tới thương hiệu.
Thương hiệu
Dấu hiệu thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu
Giá trị thương hiệu
Bộ phận chăm sóc khách hàng của vtvcab làm việc 24/24. Đây là cấp độ sản phẩm nào của vtvcab?
Sản phẩm phụ
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm hoàn chỉnh
Sản phẩm cụ thể
Lý do khách hàng chọn mua sản phẩm hàng hóa này chứ không mua sản phẩm khác là:
Dễ tính toán
Những lợi ích thu được từ sản phẩm gắn liền với mức độ thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn
Thương hiệu nổi tiếng
Quà tặng kèm theo khi mua sản phẩm
Mục đích của việc đăng ký bản quyền nhãn hiệu (được cấp Trade Mark)?
Để được pháp luật bảo hộ độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên thị trường
Để tăng giá trị sản phẩm
Để quảng bá thương hiệu
Để tránh bị làm giả
Dịch vụ kèm theo sản phẩm là:
Tất cả các loại dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm bao gồm các dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán
Dịch vụ bao gói và vận chuyển
Dịch vụ hậu mãi
Các dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm trong quá trình bán hàng
Khi nhận thấy việc thu hồi những sản phẩm đã bán ra và bồi hoàn chi phí cho khách hàng là cần thiết thì doanh nghiệp phải khẩn trương tiến hành vì nếu để chậm trễ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới:
Hình ảnh, uy tín nhãn hiệu sản phẩm và uy tín công ty
Doanh thu của sản phẩm
Chi phí của sản phẩm
Chu kỳ sống sản phẩm
Khi Pepsi thay đổi màu vỏ lon nước ngọt từ màu đỏ sọc xanh sang màu xanh nước biển, nhà sản xuất sẽ cho rằng khách hàng có quan niệm:
Đó chỉ là một sự thay đổi vỏ lon
Sản phẩm sắp tăng giá bán
Làm khác biệt so với Coca-Cola
Lợi ích mới, chất lượng mới
Nhà quản trị Marketing thường phải ra các quyết định về bao gói, ngoại trừ:
Xác định những thuộc tính cơ bản của bao gói
Xác định thị trường mục tiêu
Xác định các thông tin trên bao gói
Xác định chi phí cho bao gói và khả năng chấp nhận của thị trường
Công ty sữa Nutifood cạnh tranh với các công ty sữa khác nhờ dịch vụ bán hàng tốt, chăm sóc khách hàng tốt. Đó là cạnh tranh ở mức độ nào:
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm vô hình
Sản phẩm hoàn thiện
Các quyết định về dịch vụ kèm theo sản phẩm không bao gồm:
Chi phí dịch vụ
Các loại dịch vụ khách hàng đòi hỏi mà công ty có khả năng cung cấp
Hình thức cung cấp dịch vụ
Chất lượng dịch vụ kèm theo tốt nhất
Mức độ nhận biết nhãn hiệu nào là thấp nhất:
Nhắc mới nhớ
Nhìn thấy mới nhớ
Nhớ đến đầu tiên
Không nhắc mà nhớ
Để xây dựng thương hiệu thành thương hiệu mạnh cần:
Phải bắt đầu với sản phẩm có chất lượng đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Phải bắt đầu với sản phẩm có chất lượng thấp
Phải bắt đầu với sản phẩm có chất lượng trung bình
Phải bắt đầu với sản phẩm có chất lượng cao
“Thường xuyên đánh giá tài sản thương hiệu” là công việc thuộc:
Quản lý tài sản thương hiệu
Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
Phát triển thương hiệu
Định vị thương hiệu
Nhà quản trị Marketing phải phát triển các tiêu chuẩn để quyết định có nên loại bỏ sản phẩm hay không? Một số yếu tố phải cân nhắc, ngoại trừ:
Xu hướng bán
Chu kỳ sống sản phẩm
Mua bán và nhượng quyền sử dụng thương hiệu
Đóng góp lợi nhuận
Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm thương hiệu
Mất khách hàng
Sự không hài lòng của khách hàng
Sự tẩy chay hoặc kiện tụng của khách hàng
Sự bất cập của sản phẩm / dịch vụ so với nhu cầu của khách hàng
Công ty Hưng Sáng bán những con thú nhồi bông, vào mùa hè công ty có chương trình giặt thú bông miễn phí cho các sản phẩm được tiêu thụ, dịch vụ của công ty thuộc cấp độ nào sau đây:
Sản phẩm kèm theo bắt buộc
Sản phẩm bổ sung
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm cốt lõi
Tai nghe của Ipad hỗ trợ nghe nhạc được mua ngoài là:
Sản phẩm phụ thêm
Chủng loại sản phẩm khác
Sản phẩm kèm theo bắt buộc
Sản phẩm phụ của sản xuất
Một sản phẩm bao gồm cả những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh được gọi là sản phẩm
Sản phẩm mong đợi
Sản phẩm chung
Sản phẩm tiềm năng
Sản phẩm hoàn chỉnh
Việc đặt tên thương hiệu phải đảm bảo các yêu cầu, ngoại trừ:
Nói lên được chất lượng sản phẩm
Nói lên được lợi ích sản phẩm
Dễ đọc, dễ nhớ, dễ nhận biết
Tương tự với thương hiệu của các hãng nổi tiếng
Quyết định mở rộng dòng sản phẩm xuống phía dưới nghĩa là:
Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, giá cao hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua thấp
Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng tương tự, giá cao hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua cao
Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, giá cao hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua cao
Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng thấp hơn, giá thấp hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua thấp
Câu hỏi 18: Trước đây Avon giới thiệu nước hoa nhãn hiệu “Skin so Soft” dành cho cơ thể để cạnh tranh với những loại nước hoa khác. Hiện nay “Skin so Soft” lại được giới thiệu là loại nước hoa để ngăn chặn côn trùng và bảo vệ cơ thể. Sản phẩm này thuộc loại:
Sản phẩm cải tiến
Sản phẩm tái định vị
Sản phẩm mới hoàn toàn
Sản phẩm bổ sung
Điện thoại Samsung S8 cạnh tranh với các hãng khác nhờ mẫu mã, kiểu dáng đẹp, độ phân giải sắc nét. Đó là cạnh tranh ở mức độ nào của sản phẩm:
Sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm ý tưởng
Một trong các thuộc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp tiến hành cải tiến sản phẩm là:
Giá bán
Thiết kế, bao gói
Kênh phân phối
Mức độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm
Đằng sau mỗi thương hiệu là:
Tất cả những mong muốn mà khách hàng nhận được sau khi họ mua thương hiệu đó
Những giá trị mà khách hàng nhận được sau khi họ mua và sử dụng thương hiệu đó
Những giá trị mà khách hàng nhận được sau khi họ mua thương hiệu đó
Những mong muốn mà khách hàng nhận được sau khi họ mua và sử dụng thương hiệu đó
Cải tiến sản phẩm có nghĩa là:
Mở rộng nhóm người sử dụng sản phẩm
Thay đổi thị trường mục tiêu của sản phẩm
Thay đổi lợi ích cốt lõi của sản phẩm
Thay đổi một hay nhiều thuộc tính của sản phẩm hay yếu tố marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường
