wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 phần 1

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời khi nào?

a)

Trong xã hội nguyên thủy.

b)

Khi con người còn sống du mục.

c)

Khi xã hội đã có giai cấp và nhà nước.

d)

Khi xuất hiện tôn giáo sơ khai.

2.

Phép biện chứng là gì?

a)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong mối liên hệ lẫn nhau.

b)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong sự cô lập, đứng im.

c)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong mối liên hệ, vận động và phát triển.

d)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong sự vận động.

3.

Triết học là:

a)

Một môn khoa học tự nhiên.

b)

Một hình thức tín ngưỡng.

c)

Một hình thái ý thức xã hội.

d)

Một loại hình nghệ thuật.

4.

Chủ nghĩa duy vật cho rằng:

a)

Vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Vật chất và ý thức cùng quyết định lẫn nhau.

d)

Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.

5.

Nguồn gốc ra đời của triết học bao gồm:

a)

Nguồn gốc tự nhiên.

b)

Nguồn gốc nhận thức.

c)

Nguồn gốc xã hội.

d)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc nhận thức.

6.

Phương pháp siêu hình thường xem xét sự vật:

a)

Trong mối liên hệ vận động.

b)

Một cách cô lập, không biến đổi.

c)

Theo quan điểm lịch sử.

d)

Trong sự phát triển không ngừng.

7.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác là:

a)

Giải quyết những mối quan hệ trong tự nhiên.

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

c)

Giải quyết vấn đề đấu tranh giai cấp.

d)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

8.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

b)

Là cách thức nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người để đạt được mục đích.

c)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

d)

Là toàn bộ quan điểm về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

9.

Khẳng định: “Thế giới vật chất là thống nhất” là thuộc về lập trường nào?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy vật biện chứng.

c)

Bất khả tri.

d)

Siêu hình học.

10.

Triết học khác với khoa học cụ thể ở điểm nào sau đây?

a)

Có đối tượng nghiên cứu giống nhau.

b)

Không sử dụng lý luận.

c)

Có mức độ trừu tượng và khái quát cao hơn.

d)

Cung cấp tri thức thực nghiệm.

11.

Chức năng cơ bản của triết học là:

a)

Cung cấp các quan niệm đúng về thế giới.

b)

Chức năng phương pháp luận.

c)

Cung cấp tri thức khoa học cụ thể.

d)

Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận.

12.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

b)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

c)

Mối quan hệ giữa con người với con người.

d)

Mối quan hệ giữa thể xác với linh hồn.

13.

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn, đó là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

d)

Khả tri luận và bất khả tri luận.

14.

Chức năng phương pháp luận của triết học có nghĩa là gì?

a)

Cung cấp kỹ thuật xử lý dữ liệu.

b)

Đưa ra chỉ dẫn cho thực tiễn và tư duy khoa học.

c)

Đưa ra định nghĩa triết học.

d)

Mô tả hiện tượng cụ thể.

15.

Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

16.

Bản chất của chủ nghĩa duy vật chính là:

a)

Coi trọng giá trị vật chất, xem đó là nền tảng của toàn bộ đời sống.

b)

Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c)

Cho rằng vật chất và ý thức tồn tại độc lập, tách rời nhau.

d)

Thừa nhận ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

17.

Đâu là căn cứ để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri và thuyết bất khả tri?

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

b)

Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.

18.

Đâu là định nghĩa đúng nhất về phương pháp luận?

a)

Là những phương pháp trong các ngành nghề cụ thể.

b)

Là toàn bộ quan niệm của con người về thế giới.

c)

Là cách thức tư duy và hành động.

d)

Là hệ thống các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp.

19.

Hình thức phát triển cao nhất cho đến nay của phép biện chứng là gì?

a)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức.

b)

Phép biện chứng duy tâm.

c)

Phép biện chứng duy vật.

d)

Phép biện chứng thời sơ đại.

20.

Chủ nghĩa duy vật cổ đại quan niệm về vật chất thế nào?

a)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan.

b)

Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định.

c)

Vật chất là nguồn gốc của thế giới, đồng nhất vật chất với các sự vật cụ thể.

d)

Vật chất và ý thức đều là nguồn gốc của thế giới.

21.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng:

a)

Ý thức con người sinh ra và quyết định vật chất.

b)

Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định.

c)

Ý niệm là nguồn gốc sinh ra thế giới.

d)

Ý thức và vật chất tồn tại song song với nhau.

22.

Quan điểm duy vật cho rằng:

a)

Ý thức có trước và quyết định vật chất.

b)

Vật chất có trước và quyết định ý thức.

c)

Con người có khả năng nhận thức thế giới.

d)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

23.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17 – 18 quan niệm về thế giới như thế nào?

a)

Nhận thức thế giới trong sự cô lập, tách rời, đứng im, bất động, không có liên hệ, vận động và phát triển.

b)

Nhận thức thế giới trong sự liên hệ, vận động và phát triển.

c)

Nhận thức thế giới vật chất do ý thức sinh ra và quyết định.

d)

Nhận thức thế giới do ý thức con người sinh ra và quyết định.

24.

Chủ nghĩa Mác ra đời là tất yếu hợp quy luật vì:

a)

Đòi hỏi của thực tiễn xã hội và của phong trào công nhân là phải có lý luận soi đường.

b)

Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên thế kỷ 19.

c)

Dựa trên những giá trị của triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

d)

Cả ba phương án trên.

25.

Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

26.

Phát minh khoa học nào sau đây là căn cứ chứng minh cho sự chuyển hóa các hình thức vận động, tính vô cùng, vô tận của thế giới?

a)

Thuyết tế bào.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

c)

Thuyết tiến hóa của Darwin.

d)

Thuyết nguyên tử của Democritus.

27.

Hãy chỉ ra mốc thời gian đánh dấu sự ra đời của triết học Mác?

a)

Những năm 40 của thế kỷ 19.

b)

Vào đầu thế kỷ 20.

c)

Những năm 40 của thế kỷ 18.

d)

Vào cuối thế kỷ 19.

28.

Tính đúng đắn của ý thức là do yếu tố nào quyết định?

a)

Ý chí cá nhân.

b)

Cảm xúc và niềm tin.

c)

Tôn giáo.

d)

Sự phản ánh đúng hiện thực khách quan.

29.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa hạt nhân hợp lý trong triết học của Phoiobắc là:

a)

Chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Phép siêu hình.

d)

Phép biện chứng.

30.

Tiền đề lý luận của triết học Mác là:

a)

Thuyết tiến hóa, học thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b)

Học thuyết giá trị.

c)

Chủ nghĩa duy tâm, phép biện chứng thời cổ đại.

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

31.

Tiền đề khoa học của triết học Mác là:

a)

Thuyết vũ trụ tĩnh.

b)

Thuyết tự sinh, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

c)

Học thuyết giá trị, thuyết tế bào, thuyết tiến hóa.

d)

Thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào.

32.

Về bản chất, thế giới quan của triết học Mác-Lênin là:

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng.

b)

Phương pháp luận biện chứng duy vật.

c)

Thế giới quan khoa học và thực tiễn cách mạng.

d)

Nhân sinh quan của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

33.

Điều kiện kinh tế-xã hội nào là cơ sở trực tiếp và chủ yếu cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

Cuộc cách mạng công nghiệp Anh cuối thế kỷ 18.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga.

c)

Chủ nghĩa tư bản phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân giữa thế kỷ 19.

34.

Quan điểm triết học duy tâm cho rằng:

a)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới.

c)

Vật chất có trước và quyết định ý thức.

d)

Ý thức có trước và quyết định vật chất.

35.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan quan niệm rằng:

a)

Ý thức trong con người là nguồn gốc sinh ra thế giới.

b)

Vật chất là nguồn gốc sinh ra thế giới.

c)

Cả vật chất và ý thức đều là nguồn gốc sinh ra thế giới.

d)

Ý niệm tuyệt đối là nguồn gốc sinh ra thế giới.

36.

Cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện thể hiện ở việc:

a)

Khẳng định ý thức quyết định vật chất.

b)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng.

c)

Tách rời triết học khỏi chính trị.

d)

Phê phán triết học của Heghen và Photobắc.