wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về ký sinh trùng

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nếu một ký sinh trùng có chu kỳ sống bao gồm giai đoạn trưởng thành trong vật chủ chính và giai đoạn phát triển ấu trùng trong vật chủ trung gian, thì ký sinh trùng đó thuộc loại nào?

a)

Ký sinh trùng đơn bào

b)

Ký sinh trùng sán

c)

Ký sinh trùng giun

d)

Ký sinh trùng nấm

2.

Khái niệm nào sau đây là đúng về vật chủ trung gian trong chu kỳ sống của ký sinh trùng?

a)

Vật chủ trung gian là nơi ký sinh trùng trưởng thành và sinh sản.

b)

Vật chủ trung gian là nơi ký sinh trùng phát triển một phần của chu kỳ sống.

c)

Vật chủ trung gian là nơi ký sinh trùng không có hoạt động phát triển.

d)

Vật chủ trung gian là nơi ký sinh trùng di chuyển từ một vật chủ chính đến vật chủ khác.

3.

Đường xâm nhập của KST vào vật chủ:

a)

Tiêu hoá

b)

Qua da

c)

Côn trùng trung gian

d)

Tuỳ theo từng KST

4.

Dùng huyết thanh bệnh nhân chẩn đoán miễn dịch trong bệnh KST để xác định:

a)

Kháng nguyên

b)

Kháng thể

c)

Phức hợp kháng nguyên - kháng thể

d)

Kháng nguyên, kháng thể hoặc phức hợp kháng nguyên - kháng thể

5.

Phương pháp nào dưới đây thường được sử dụng để phòng ngừa nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa?

a)

Sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng định kỳ

b)

Rửa tay thường xuyên và đảm bảo vệ sinh thực phẩm

c)

Diệt kst ngoài ngoại cảnh

d)

Tiêm phòng vắc xin định

6.

Giun sán ký sinh ở người được chia thành mấy nhóm chính?

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

7.

Bệnh phẩm nào dưới đây thường được sử dụng để chẩn đoán nhiễm giun đũa (Ascaris lumbricoides)?

a)

Máu

b)

Nước tiểu

c)

Phân

d)

Đờm

8.

Tại sao việc phòng chống bệnh giun sán thường bao gồm việc cải thiện vệ sinh cá nhân và vệ sinh thực phẩm?

a)

Để ngăn ngừa sự xâm nhập của ký sinh trùng qua đường tiêu hóa.

b)

Để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

c)

Để giảm nguy cơ bị bệnh do vi khuẩn.

d)

Để phát hiện bệnh sớm hơn.

9.

Tại sao giun sán có tỷ lệ nhiễm cao hơn ở các vùng nhiệt đới?

a)

Do điều kiện khí hậu nóng ẩm tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của trứng và ấu trùng

b)

Do con người có hệ miễn dịch yếu hơn ở vùng này

c)

Do giun sán không thể sống trong môi trường lạnh

d)

Do nguồn nước ở các vùng này luôn bị nhiễm bẩn

10.

Khi thực hiện xét nghiệm phân để phát hiện ký sinh trùng, bạn thấy hình ảnh các đoạn sán dây (Taenia spp.) trong mẫu. Phương pháp nào dưới đây là phù hợp nhất để chẩn đoán chính xác?

a)

Xét nghiệm máu

b)

Xét nghiệm phân tươi

c)

Xét nghiệm nước tiểu

d)

Xét nghiệm

11.

Phương pháp xét nghiệm nào phù hợp nhất để phát hiện giun sán?

a)

Xét nghiệm máu

b)

Xét nghiệm phân tươi

c)

Xét nghiệm nước tiểu

d)

Xét nghiệm đờm

12.

Tại sao bạch cầu ái toan không tăng trong trường hợp nhiễm sán dây?

a)

Vì sán dây không xâm nhập vào mô của vật chủ

b)

Vì sán dây không kích thích đáp ứng miễn dịch

c)

Vì sán dây có kích thước lớn nên không gây phản ứng miễn dịch

d)

Vì sán dây chủ yếu hấp thu dinh dưỡng mà không gây tổn thương mô

13.

Giữa phương pháp xét nghiệm kính hiển vi và xét nghiệm huyết thanh học, phương pháp nào phù hợp hơn để chẩn đoán giun xoắn (Trichinella spiralis)?

a)

Kính hiển vi vì có thể quan sát trực tiếp trứng trong phân trứng ra ngoài

b)

Huyết thanh học vì giun xoắn chủ yếu ký sinh trong mô và không thải

c)

Cả hai phương pháp đều có giá trị chẩn đoán ngang nhau

d)

Không phương pháp nào có giá trị vì giun xoắn không gây bệnh ở người

14.

Trứng của loài giun tròn nào có hình bầu dục, vỏ dày và có hai nút ở hai cực?

a)

Giun đũa

b)

Giun tóc

c)

Giun kim

d)

Giun móc

15.

Loài giun nào có thể được phát hiện trong đờm hoặc dịch hút dạ dày do ấu trùng di chuyển qua phổi?

a)

Giun kim

b)

Giun lươn

c)

Giun móc

d)

Giun đũa

16.

5.3. Ấu trùng giai đoạn 3 của giun móc có đặc điểm gì khác biệt so với giun lươn?

a)

A. Có đuôi nhọn và thực quản ngắn hơn

b)

B. Có đuôi chẻ và thực quản dài hơn

c)

C. Có màu sắc đậm hơn

d)

D. Có kích thước nhỏ hơn

17.

Khi phân tích một mẫu phân dưới kính hiển vi, làm thế nào để phân biệt giữa trứng giun đũa và trứng giun tóc?

a)

Dựa vào màu sắc

b)

Dựa vào số lượng trứng

c)

Dựa vào hình dạng và kích thước trứng

d)

Dựa vào mùi của mẫu phân

18.

Tình huông. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, làm nghề nông nghiệp, đi khám viện vì tình trạng ăn kém, mệt mỏi, chóng mặt, da xanh, bụng chướng, đi ngoài phân đen. Xết nghiệm thây tình trạng thiếu máu. Bác sỹ cho chỉ dịnh xét nghiệm phân tìm ký sinh trung.

Là một nhân viên xét nghiệm, em hãy cho biết:

Loại giun có thể gây thiếu máu cho bệnh nhân là

a)

Giun đũa, giun móc

b)

Giun kim, giun tóc

c)

Giun móc/mỏ, giun kim

d)

Giun móc/mỏ, giun tóc

19.

Tình huông. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, làm nghề nông nghiệp, đi khám viện vì tình trạng ăn kém, mệt mỏi, chóng mặt, da xanh, bụng chướng, đi ngoài phân đen. Xết nghiệm thây tình trạng thiếu máu. Bác sỹ cho chỉ dịnh xét nghiệm phân tìm ký sinh trung.

Là một nhân viên xét nghiệm, em hãy cho biết:

Khả năng gây thiếu máu của

a)

Giun móc nhiều hơn giun mỏ.

b)

Giun móc ít hơn giun tóc.

c)

Giun móc hút ít hơn giun mỏ.

d)

Giun móc hút 0,02ml/con/ngày.

20.

Tình huông. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, làm nghề nông nghiệp, đi khám viện vì tình trạng ăn kém, mệt mỏi, chóng mặt, da xanh, bụng chướng, đi ngoài phân đen. Xết nghiệm thây tình trạng thiếu máu. Bác sỹ cho chỉ dịnh xét nghiệm phân tìm ký sinh trung.

Là một nhân viên xét nghiệm, em hãy cho biết:

Yếu tố dịch tễ thuận lợi cho sự tăng tỉ lệ nhiễm giun móc:

a)

Không có công trình vệ sinh hiện đại

b)

Thói quen đi chân đất của người dân

c)

Vùng đất sét cứng

d)

Thói quen ăn rau sống

21.

Giun móc có đặc điểm giống và khác với các loại giun khác

a)

Giun móc ký sinh gây bệnh ở tá tràng, giun đũa gây bệnh ở đại tràng

b)

Gin móc và giun đũa cùng hút máu gây thiếu máu cho người

c)

Giun móc hút máu, giun tóc gây suy dinh dưỡng

d)

Giun móc tiết chất chống đông làm trầm trọng bệnh hơn giun tóc

22.

Trứng giun móc có đặc điểm hình thể

a)

Hình tròn, kích thước 40 um

b)

Hình bầu dục, 2 lớp vỏ dày

c)

Hình bầu dục, lớp vỏ mỏng, khối nhân phân chia màu xám

d)

Lớp vỏ mỏng, khối nhân mịn màu vàng

23.

Tình huống. Một bé trai 6 tuổi thể trạng bình thường đến khám với triệu chứng: đêm ngủ không yên giấc. Theo lời kể của bà mẹ, cháu hay giật mình quấy khóc, ngứa gãi hậu môn. Bác sỹ cho chỉ định xét nghiệm tìm ký sinh trùng.

Là một kỹ thuật viên xét nghiệm, em hãy cho biết

Loại ký sinh trùng có thể gây ra những triệu chứng bệnh cho bé

a)

Giun kim

b)

Giun đũa

c)

Giun móc

d)

Giun tóc

24.

Giun kim gây ảnh hưởng đến tình trạng bệnh là do

a)

Giun ký sinh gây bệnh ở hậu môn

b)

Giun ký sinh đẻ trứng trong đại tràng

c)

Giun hút máu gây thiếu máu cho trẻ

d)

Giun gây kích thích thần kinh khi ra nếp nhăn hậu môn đẻ trứng

25.

Giun xoắn là loại giun

a)

Có kích thước rất nhỏ, con đực dài 1,4-1,6 mm, con cái dài 3-4 mm

b)

Có kích thước nhỏ, con đực dài dài 3-4 mm, con cái dài 1,4-1,6 mm

c)

Có kích thước lớn, dài 70-120 cm

26.

Người có nguy cơ nhiễm giun xoắn khi:

a)

Uống nước có ấu trùng

b)

Tiếp xúc với phân, đất

c)

Ăn tiết canh, ăn thịt động vật có ấu trùng chưa nấu kỹ

d)

Ăn phải trứng có ấu trùng lẫn trong thức ăn, nước uống

27.

3.3. Ấu trùng giun xoắn ký sinh ở:

a)

Hệ bạch huyết

b)

Manh tràng

c)

Đại tràng

d)

Cơ, cơ quan nội tạng

28.

Đặc điểm chu kỳ phát triển của giun xoắn:

a)

Ấu trùng xuyên qua thành ruột, theo hệ bạch huyết rồi đến cơ vân, cơ hoành, cơ lưỡi

b)

Ấu trùng đến đại tràng phát triển thành giun trưởng thành

c)

Ấu trùng qua mạch máu đến hệ bạch huyết phát triển thành giun trưởng thành

d)

Ấu trùng xâm nhập qua thành dạ dày và ruột non vào ổ bụng, vào khoang sau phúc mạc, rồi chui lên ký sinh ở da

29.

Để xét nghiệm tìm ấu trùng giun xoắn, cần tiến hành kỹ thuật:

a)

Xét nghiệm phân trực tiếp

b)

Xét nghiệm máu hoặc soi dịch tiết ở vết thương

c)

Sinh thiết cơ tìm ấu trùng

d)

Xét nghiệm máu tìm ấu trùng

30.

Giun đũa chó/mèo là loại ký sinh trùng:

a)

Chỉ ký sinh và gây bệnh ở ruột non người

b)

Có thể ký sinh và gây bệnh ở khắp trên cơ thể

c)

Ký sinh trên các loài động vật như chó/mèo và lạc sang người

d)

Ký sinh gây rối loạn tiêu hóa cho

31.

Để chẩn đoán bệnh giun đũa chó/mèo cần tiến hành

a)

Kỹ thuật xét nghiệm phân tìm trứng

b)

Kỹ thuật xét nghiệm phân tìm ấu trùng

c)

Xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng ấu trùng giun

32.

Người nhiễm giun đũa chó/mèo khi

a)

Ăn rau sống, uống nước lã

b)

Ăn thịt chó/mèo chưa nấu kỹ

c)

Ăn thịt động vật nuôi

d)

Ấu trùng xâm nhập qua da

33.

4.4. Ấu trùng giun đũa chó/mèo có đặc điểm phát triển

a)

Ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành ở ruột non

b)

Ấu trùng xâm nhập qua da vào tim

c)

Ấu trùng lên gan phát triển thành giun trưởng thành

d)

Ấu trùng không thích hợp không trải qua sự phát triển nào nữa trong mẫu phân?

34.

Kỹ thuật xét nghiệm nào phù hợp nhất để phát hiện trứng sán lá gan lớn

a)

Kỹ thuật Graham

b)

Kỹ thuật Kato-Katz

c)

Kỹ thuật nhuộm soi phân trực tiếp với KOH

d)

Kỹ thuật PCR

35.

Đặc điểm hình thái nào giúp nhận diện trứng sán lá gan lớn?

a)

Trứng hình bầu dục, có gai nhỏ ở một đầu

b)

Trứng hình bầu dục, kích thước lớn, màu vàng, có nắp ở một đầu

c)

Trứng tròn, vỏ dày, sẫm màu

d)

Trứng hình bầu dục, có gai lớn rõ ràng

36.

Câu 3. Trong giai đoạn cấp tính, nếu không phát hiện được trứng trong phân, kỹ thuật nào hỗ trợ chẩn đoán sán lá gan lớn?

a)

Kỹ thuật ELISA

b)

Kỹ thuật nhuộm Gram

c)

Kỹ thuật soi tươi

d)

Kỹ thuật PCR

37.

Kỹ thuật nào sau đây có thể sử dụng để phát hiện trứng sán lá gan lớn ngoài phân?

a)

Cấy phân

b)

Huyết thanh học ELISA

c)

Soi tươi dịch mật

d)

PCR

38.

Quan sát dưới kính hiển vi, để phân biệt trứng sán lá gan lớn với sán lá gan nhỏ, dấu hiệu nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Sự khác nhau về độ dày vỏ trứng

b)

Kích thước lớn hơn và vai trứng rõ của sán lá gan lớn

c)

Sự hiện diện của gai ở đầu trứng

d)

Trứng sán lá gan nhỏ không có nắp

39.

Bệnh phẩm nào khác có thể được sử dụng để phát hiện trứng Fasciola spp. ngoài phân?

a)

Nước tiểu

b)

Máu ngoại vi

c)

Dịch mật

d)

Dịch dạ dày

40.

Tình huống 2: Một bệnh nhân nam, 40 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng quanh rốn, tiêu chảy từng đợt kéo dài. Kết quả xét nghiệm phân phát hiện trứng sán hình bầu dục, màu vàng, có nắp, kích thước lớn khoảng 90x160 um. Câu 1. Trứng của Fasciolopsis buski có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhỏ, có gai rõ ràng

b)

Kích thước lớn, vỏ mỏng, có nắp

c)

Trứng tròn, vỏ dày, không có nắp

d)

Trứng màu nâu sẫm, không có nhân

41.

Tình huống 2: Một bệnh nhân nam, 40 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng quanh rốn, tiêu chảy từng đợt kéo dài. Kết quả xét nghiệm phân phát hiện trứng sán hình bầu dục, màu vàng, có nắp, kích thước lớn khoảng 90x160 um. Kỹ thuật nào sau đây phù hợp để phân biệt trứng Fasciolopsis buski với Fasciola spp.?

Kỹ thuật nào sau đây phù hợp để phân biệt Fasciolopsis buski với Fasciola spp

a)

A. Soi phân trực tiếp

b)

B. Kỹ thuật làm nổi trứng

c)

C. Kỹ thuật PCR

d)

D. Kỹ thuật xét nghiệm tập trung phân

42.

. Tại sao không thể dựa hoàn toàn vào hình dạng trứng để phân biệt Fasciola spp. và Fasciolopsis buski?

a)

Vì trứng có thể bị biến dạng do môi trường

b)

. Vì trứng của hai loài này hoàn toàn giống nhau

c)

Vì trứng có hình dạng thay đổi tùy theo thời điểm thu mẫu

d)

Vì kích thước và hình thái trứng khá giống nhau, cần kết hợp lâm sàng và yếu tổ dịch

43.

Tại sao không thể dựa hoàn toàn vào hình dạng trứng để phân biệt Fasciola spp. và Fasciolopsis buski?

a)

Vì trứng có thể bị biến dạng do môi trường

b)

Vì trứng của hai loài này hoàn toàn giống nhau

c)

Vì trứng có hình dạng thay đổi tùy theo thời điểm thu mẫu

d)

Vì kích thước và hình thái trứng khá giống nhau, cần kết hợp lâm sàng và yếu tố dịch

44.

Yếu tố nào hỗ trợ phân biệt nhiễm Fasciola spp. và Fasciolopsis buski?

a)

A. Thói quen ăn thịt sống

b)

B. Tiền sử ăn rau thủy sinh sống và uống nước lã

c)

C. Sống trong khu vực có nhiều chó, mèo hoang

d)

D. Triệu chứng lâm sàng tại vùng gan

45.

Ngoài xét nghiệm phân, biện pháp chẩn đoán nào có thể giúp xác định nhiễm?

a)

Siêu âm gan mật

b)

Chụp CT ổ bụng

c)

Nội soi tá tràng tìm sán trưởng thành

d)

Công thức máu ngoại vi

46.

Tình huống 3: Bệnh nhân nam, 50 tuổi, có tiền sử ăn gỏi cá sống, đến khám vì đau tức vùng hạ sườn phải và tiêu hóa kém. Siêu âm phát hiện giãn nhẹ đường mật trong gan. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1. Loài sán nào sau đây thường gặp ở người có thói quen ăn cá sống?

a)

Sán lá ruột lớn

b)

Sán lá gan lớn

c)

Sán lá gan nhỏ

d)

Sán lá phổi

47.

Kỹ thuật nào là phù hợp nhất để tìm trứng sán lá gan nhỏ?

a)

Cấy phân

b)

Kỹ thuật Kato-Katz hoặc Formalin-Ether

c)

PCR từ máu

d)

Huyết thanh học

48.

Hình thái trứng của sán lá gan nhỏ có đặc điểm gì?

a)

Hình tròn, không có nắp

b)

Hình bầu dục, nhỏ, có nắp, gai ở cực sau

c)

Hình tròn, vỏ dày, nhân lớn

d)

Hình bầu dục lớn, màu nâu sẫm

49.

Kỹ thuật nào giúp phân biệt sán lá gan nhỏ với sán lá ruột nhỏ?

a)

Xét nghiệm phân trực tiếp

b)

Xét nghiệm miễn dịch

c)

Xét nghiệm phân với formalin-ether

d)

Siêu âm ổ bụng

50.

Sán lá gan nhỏ ký sinh tại đâu?

a)

Ruột non

b)

Phổi

c)

Mật và ống mật

d)

Dạ dày

51.

Tình huống 4: Bệnh nhân nam 60 tuổi, làm nghề đánh bắt cá, có thói quen ăn cá nhỏ chưa nấu chín. Bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy kéo dài, sụt cân. Xét nghiệm phân phát hiện trứng sán nhỏ, hình bầu dục.

Câu 1. Trứng sán lá ruột nhỏ có đặc điểm nào giúp phân biệt với trứng sán lá gan nhỏ?

a)

Trứng không có nắp, màu sẫm hơn

b)

Trứng có kích thước lớn hơn

c)

Trứng có khối bắt màu nâu ở phần đuôi phôi khi nhuộm iot

d)

Trứng có gai dài ở đầu

52.

Loài nào sau đây KHÔNG thuộc họ Heterophyidae?

a)

Haplorchis

b)

Metagonimus

c)

Fasciola

d)

Heterophyes

53.

Kỹ thuật nào có thể hỗ trợ phân biệt trứng các loài sán lá gan nhỏ?

a)

Kỹ thuật Kato-Katz

b)

Soi phân trực tiếp sau nhuộm Lugol

c)

Huyết thanh học

d)

Phân tích gen bằng PCR

54.

Trong thực hành xét nghiệm, yếu tố nào gây khó khăn trong chẩn đoán phân?

a)

Hình dạng, kích thước và cấu trúc vỏ trứng rất giống nhau

b)

Kích thước trứng quá lớn

c)

Trứng bị phá hủy nhanh trong môi trường axit

d)

Sự giống nhau về màu sắc

55.

Tình huống nào sau đây gợi ý bệnh nhân nhiễm sán lá ruột nhỏ hơn là sán lá?

a)

Xét nghiệm phân phát hiện trứng sán nhỏ, hình bầu dục

b)

Có tiền sử ăn cá nhỏ chưa chín

c)

Tiêu chảy kéo dài sau khi ăn cá sống

d)

Làm nghề đánh bắt cá

56.

Tình huống 5: Nữ bệnh nhân 33 tuổi đến từ vùng núi phía Bắc, có thói quen ăn cua suối chưa nấu chín. Gần đây bệnh nhân ho kéo dài, ho ra máu và tức ngực. Kết quả X-quang cho thấy tổn thương dạng thâm nhiễm ở phổi.

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Xét nghiệm nào phù hợp nhất để phát hiện trứng sán lá phổi?

a)

Cấy phân

b)

Xét nghiệm máu ngoại vi

c)

Xét nghiệm đờm tìm trứng

d)

Xét nghiệm huyết thanh học

57.

Câu 2. Trứng sán lá phổi có đặc điểm hình thái gì?

a)

Hình tròn, không có nắp

b)

Hình bầu dục, vàng nâu, có nắp dày, nhân chiết quang

c)

Hình bầu dục, có gai ở đầu, vỏ nhẵn

d)

Trứng lớn, nhiều gai quanh vỏ

58.

Kỹ thuật nào có thể được dùng để hỗ trợ chẩn đoán khi không tìm thấy trứng trong đờm?

a)

Soi tươi dịch dạ dày

b)

Huyết thanh học ELISA

c)

Nhuộm Gram đờm

d)

Kỹ thuật PCR từ phân

59.

Sự khác biệt nào sau đây giúp phân biệt ho do sán lá phổi và lao phổi?

a)

Ho có đờm trắng nhiều

b)

Ho ra máu, đau tức ngực, nhưng không có vi khuẩn lao trong đờm

c)

Ho kéo dài kèm sốt cao

d)

Có tổn thương thâm nhiễm lan tỏa

60.

Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất đối với sán lá phổi là:

a)

Uống nước sôi để nguội

b)

Tránh ăn rau sống

c)

Không ăn cua, tôm chưa nấu chín

d)

Tiêm phòng sán định kỳ

61.

Bệnh nhân nam, 30 tuổi, đến khám tại phòng khám ký sinh trùng với triệu chứng đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn kèm theo tiêu chảy kéo dài. Gần đây bệnh nhân thường xuyên cảm thấy khó chịu ở vùng hậu môn, đặc biệt là vào ban đêm, có cảm giác "có vật gì đó bò ra ngoài". Qua khai thác bệnh sử, bệnh nhân cho biết thường xuyên ăn phở bò tái và nem chua. Xét nghiệm trực tiếp phát hiện các đốt sán già đang chuyển động và hai ảnh trứng sán dây có hình tròn, vỏ dày, chứa 6 móc.

Câu 1. Sán dây trưởng thành ký sinh ở vị trí nào trong cơ thể người?

a)

Gan

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Ruột già

62.

Bệnh nhân nam, 30 tuổi, đến khám tại phòng khám ký sinh trùng với triệu chứng đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn kèm theo tiêu chảy kéo dài. Gần đây bệnh nhân thường xuyên cảm thấy khó chịu ở vùng hậu môn, đặc biệt là vào ban đêm, có cảm giác "có vật gì đó bò ra ngoài". Qua khai thác bệnh sử, bệnh nhân cho biết thường xuyên ăn phở bò tái và nem chua. Xét nghiệm trực tiếp phát hiện các đốt sán già đang chuyển động và hai ảnh trứng sán dây có hình tròn, vỏ dày, chứa 6 móc. Dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt sán dây bò với sán dây lợn qua hình thể đốt sán già?

a)

Số lượng giác bám trên đầu sán

b)

Màu của đốt sán

c)

Khả năng di động của đốt sán khi rụng

d)

Chiều dài của đốt sán

63.

Bệnh nhân nam, 30 tuổi, đến khám tại phòng khám ký sinh trùng với triệu chứng đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn kèm theo tiêu chảy kéo dài. Gần đây bệnh nhân thường xuyên cảm thấy khó chịu ở vùng hậu môn, đặc biệt là vào ban đêm, có cảm giác "có vật gì đó bò ra ngoài". Qua khai thác bệnh sử, bệnh nhân cho biết thường xuyên ăn phở bò tái và nem chua. Xét nghiệm trực tiếp phát hiện các đốt sán già đang chuyển động và hai ảnh trứng sán dây có hình tròn, vỏ dày, chứa 6 móc.

Câu 3. Với triệu chứng lâm sàng và thói quen ăn uống của bệnh nhân trong tình huống, bạn nghi ngờ nguyên nhân gây bệnh là:

a)

Sán dây bò

b)

Sán dây lợn

c)

Giun móc

d)

Giun đũa

64.

Bệnh nhân nam, 30 tuổi, đến khám tại phòng khám ký sinh trùng với triệu chứng đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn kèm theo tiêu chảy kéo dài. Gần đây bệnh nhân thường xuyên cảm thấy khó chịu ở vùng hậu môn, đặc biệt là vào ban đêm, có cảm giác "có vật gì đó bò ra ngoài". Qua khai thác bệnh sử, bệnh nhân cho biết thường xuyên ăn phở bò tái và nem chua. Xét nghiệm trực tiếp phát hiện các đốt sán già đang chuyển động và hai ảnh trứng sán dây có hình tròn, vỏ dày, chứa 6 móc.

Xét nghiệm phân của bệnh nhân phát hiện hình ảnh trứng sán có vỏ dày, chứa 6 móc. Điều này không đủ để xác định loài sán vì:

a)

A. Trứng của sán dây bò và sán dây lợn không có hình móc

b)

B. Trứng của sán dây bò và sán dây lợn có cấu trúc giống nhau

c)

C. Phân của người không có trứng sán dây

d)

D. Trứng sán dây thường bị tiêu hủy trong lòng

65.

Kỹ thuật xét nghiệm nào sau đây nên được ưu tiên để xác định chính xác loài

a)

Soi trực tiếp phần tm trứng

b)

Nhuộm Giemsa các mẫu phân

c)

Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể

d)

Kỹ thuật sinh học phân tử (PCR)

66.

Nếu được giao nhiệm vụ truyền thông về phòng bệnh sán dây, hạn chế nguy cơ lây nhiễm, yếu tố nào sau đây cần nhấn mạnh?

a)

Không ăn rau sống

b)

Không ăn thịt bò tái, nem chua

c)

Không dùng nước máy

d)

Không ăn gỏi cá

67.

Một bệnh nhân nam, 35 tuổi đến khám tại khoa Thần kinh vì thưởng xuyên nhức dầu, co giật từng cơn, kèm theo rối loạn trí nhớ trong 3 tháng gần đây. Bệnh nhân làm nghề buôn bản thịt lợn ở vùng nông thôn, không có thói quen rửa tay trước khi ăn. Khám lêm sàng không phát hiện dâu hiệu viêm màng não, nhưng siêu âm dưới da thấy một vài nang kích thước 2x3 cm ở cánh tay, không đau, di động. Chụp MRI não thấy nhiều nang nước trong nhu mô não có đầu sán lệch bên, ranh giới rõ. Xết nghiệm ELISÁ huyết thanh dương tính với kháng thể chống ấu trùng sán dây lợn.

Giai đoạn nào là giai đoạn gây nhiễm gây bệnh ấu trùng sán dây lợn ở người?

a)

Nang sán trưởng thành

b)

Trứng sán dây lợn

c)

Đốt sán già

d)

Nang sán bị vôi hóa

68.

Tại sao người có thể trở thành vật chủ trung gian trong chu kỳ phát triển của sán dây lợn?

a)

Vì người ăn phải thịt lợn chứa ấu trùng sán dây

b)

Vì trứng sán phát triển thành sán trưởng thành trong ruột

c)

Vì người ăn phải trứng sán, trứng nở thành ấu trùng và di trú trong các cơ quan

d)

Vì người tiếp xúc với ấu trùng thông qua hô hấp

69.

Một bệnh nhân nam, 35 tuổi đến khám tại khoa Thần kinh vì thưởng xuyên nhức dầu, co giật từng cơn, kèm theo rối loạn trí nhớ trong 3 tháng gần đây. Bệnh nhân làm nghề buôn bản thịt lợn ở vùng nông thôn, không có

thói quen rửa tay trước khi ăn. Khám lêm sàng không phát hiện dâu hiệu viêm màng não, nhưng siêu âm dưới da thấy một vài nang kích thước 2x3 cm ở cánh tay, không đau, di động. Chụp MRI não thấy nhiều nang nước trong nhu mô não có đầu sán lệch bên, ranh giới rõ. Xết nghiệm ELISÁ huyết thanh dương tính với kháng thể chống ấu trùng sán dây lợn.

Trong tình huống trên, phương pháp xét nghiệm nào có thể giúp xác định chính xác đặc điểm mô bệnh học của nang dưới da?

a)

MRI não

b)

Siêu âm Doppler

c)

Sinh thiết nang sán dưới da

d)

Chụp Xquang chi

70.

Một bệnh nhân nam, 35 tuổi đến khám tại khoa Thần kinh vì thưởng xuyên nhức dầu, co giật từng cơn, kèm theo rối loạn trí nhớ trong 3 tháng gần đây. Bệnh nhân làm nghề buôn bản thịt lợn ở vùng nông thôn, không có thói quen rửa tay trước khi ăn. Khám lêm sàng không phát hiện dâu hiệu viêm màng não, nhưng siêu âm dưới da thấy một vài nang kích thước 2x3 cm ở cánh tay, không đau, di động. Chụp MRI não thấy nhiều nang nước trong nhu mô não có đầu sán lệch bên, ranh giới rõ. Xết nghiệm ELISÁ huyết thanh dương tính với kháng thể chống ấu trùng sán dây lợn.

Dựa vào kết quả MRI trong tình huống, đặc điểm nào dưới đây chứng tỏ nang sán đang ở giai đoạn hoạt động?

a)

Nang có vỏ dày, ranh giới không rõ, không có đầu sán.

b)

Nang vôi hóa toàn phần, không thấy phù xung quanh

c)

Nang nước rõ ràng, có đầu sán lệch bên, phù xung quanh

d)

Nang keo, không chứa dịch, có nhiều vòng móc

71.

Dựa trên chẩn đoán bệnh ấu trùng sán dây lợn ở não và phác đồ điều trị bằng Praziquantel, kỹ thuật viên xét nghiệm cần chú ý điều gì trong quá trình hỗ trợ theo dõi bệnh nhân?

a)

Không cần làm thêm xét nghiệm, chỉ cần ghi nhận triệu chứng

b)

Hỗ trợ theo dõi đáp ứng điều trị bằng xét nghiệm miễn dịch và chẩn đoán hình ảnh

c)

Chỉ cần theo dõi số lượng bạch cầu trong công thức máu

d)

Hướng dẫn bệnh nhân tự theo dõi tại nhà sau 3 ngày điều trị

72.

Trong vai trò kỹ thuật viên xét nghiệm, bạn đánh giá phương pháp nào dưới đây không hiệu quả trong chẩn đoán nang sán não giai đoạn hoạt động?

a)
MRI sọ não
b)

Soi đáy mắt

c)

ELISA huyết thanh

d)

Soi phân tìm trứng sán dây

73.

Khoa Ký sinh trùng của bệnh viện Nhi tiếp nhận một bệnh nhi nam, 4 tuổi, nhập viện vì đau bụng từng cơn, đi ngoài phân lỏng kéo dài, mệt mỏi và ngứa vùng hậu môn. Gia đình cho biết trẻ thường xuyên chơi đùa với chó con trong nhà và từng phát hiện "hạt trắng nhỏ, giống hạt dưa" trong phân trẻ. Trẻ vẫn ăn uống bình thường nhưng sụt cân nhẹ. Bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm phân trực tiếp tìm ký sinh trùng. Kỹ thuật viên xét nghiệm không phát hiện trứng giun sán rõ ràng, tuy nhiên có ghi nhận các đoạn sán nhỏ chuyển động, hình dạng như hạt dưa. Trong buổi giao ban, trưởng khoa yêu cầu chẩn đoán bệnh, kỹ thuật viên thảo luận nguyên nhân, đường lây, và vai trò của xét nghiệm trong hỗ trợ.

Câu 1. Ký sinh trùng nào sau đây là nguyên nhân gây ra tình trạng lâm sàng ở trẻ

a)

Sán dây bò

b)

Sán dây chó mèo

c)

Giun kim

d)

Giun đũa

74.

Tại sao kỹ thuật soi phân có thể không phát hiện trứng Dipylidium caninum?

a)

A. Vì trứng có kích thước quá lớn nên dễ bị bỏ sót

b)

B. Vì trứng thường kết cụm bên trong bao chùm, ít xuất hiện rải rác trong phân

c)

C. Vì kỹ thuật xét nghiệm phân với oại trứng này

d)

D. Vì trứng bị phá hủy trong môi trường ruột

75.

Kỹ thuật viên xét nghiệm cần làm gì để tăng khả năng phát hiện Dipylidium?

a)

Dùng kỹ thuật xét nghiệm kháng nguyên

b)

Tìm trứng bằng phương pháp nổi với nước muối bão hòa

c)

Chú ý quan sát đoạn sán giả có hình hạt dưa di động trong phân

d)

Dùng phương pháp PCR

76.

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt đoạn sán Dipylidium caninum với đoạn sán khác?

a)

Đoạn giả có một buồng trứng lớn hình chùy

b)

Đốt giả có hình hạt dưa, chứa bao trứng từ 15-25 trứng

c)

Mỗi đốt sán chứa 1-2 trứng rải rác

d)

Đầu sán có 4 giác hút nhưng không có vòng móc

77.

Khoa Ký sinh trùng của bệnh viện Nhi tỉnh tiếp nhận một bệnh nhi nam, 4 tuổi, nhập viện vì đau bụng từng cơn, đi ngoài phân lỏng kéo dài, mệt mỏi và ngứa vùng hậu môn. Gia đình cho biết trẻ thường xuyên chơi đùa với chó con trong nhà và từng phát hiện "hạt trắng nhỏ, giống hạt dưa" trong phân trẻ. Trẻ vẫn ăn uống bình thường nhưng sụt cân nhẹ. Bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm phân trực tiếp tìm ký sinh trùng. Kỹ thuật viên xét nghiệm không phát hiện trứng giun sán rõ ràng, tuy nhiên có ghi nhận các đoạn sán nhỏ chuyển động, hình dạng như hạt dưa. Trong buối giao ban, trưởng khoa yêu câu chân đoán bệnh. kỹ thuật viên thảo luận nguyên nhân, đường lây, và vai trò của xét nghiệm trong hỗ trợ

Trong tình huống trên, nguyên nhân nào là yếu tố nguy cơ lây nhiễm quan trọng nhất đối với trẻ?

a)

Tiếp xúc với chó con bị nhiễm bỏ chết.

b)

Thường xuyên chơi trên nền đất

c)

Không rửa tay sau khi đi vệ sinh

d)

Ăn thịt chó chưa nấu chín

78.

Bạn hãy đề xuất một quy trình kiểm soát lây truyền Dipylidium caninum trong cộng đồng từ góc độ kỹ thuật viên xét nghiệm?

a)

Đề xuất theo dõi huyết học định kỳ ở người nghi nhiễm

b)

Đề nghị triển khai xét nghiệm phân định kỳ cho thú cưng và giáo dục cộng đồng về tẩy giun định kỳ

c)

Thiết lập chẩn đoán miễn dịch sàng lọc cộng đồng

d)

Tăng cường điều trị đại trà bằng thuốc chống sán

79.

Khoa Xớt nghiệm của một bệnh viện tuyến tỉnh tiếp nhận mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân nữ 52 tuổi, đến khám vì đau tức vùng gan âm i kéo dài, kèm một môi, sụt cân. Qua siêu âm ổ bụng, phát hiện nhiều nang dịch ở gan, đường kính lớn nhất khoảng 7em, thành nang dày. Bệnh nhân có tiền sử sống ở vùng chăn nuồi gia súc, nuồi chó thả rông, và thường tham gia giết mổ gia súc tại địa phương. Bác sĩ chỉ dịnh xết nghiệm huyết thanh học, soi dịch nang, và PCR để chẩn đoán xác định nguyên nhân. Trong dịch chọc hút từ nang kến gan, soi tươi thấy các dầu sán có móc bám, xết nghiệm PCR dương tính với gen đặc hiệu của Echinococcus spp

.Loài sán nào sau đây gây bệnh nang nước ở người?

a)

E. multilocularis

b)

E. granulosus

c)

Taenia solium

d)

Cả E. multilocularis và E. granulosus

80.

Cơ chế gây tổn thương của thể nang nước trong bệnh sán dây chó là do:

a)

Đầu sán trưởng thành bám vào ruột người

b)

Nang kén phát triển gây chèn ép các cơ quan

c)

Sán trưởng thành tiết độc tố

d)

Ấu trùng di chuyển lên não

81.

Kỹ thuật xét nghiệm nào sau đây được ưu tiên lựa chọn đầu tiên để khảo sát nang kén gan nghi do sán dây chó?

a)

Chụp Xquang phổi

b)

ELISA huyết thanh học

c)

Soi tươi phân

d)

Siêu âm ổ bụng

82.

Kết quả nào sau đây giúp phân biệt rõ giữa thể nang tổ ong và thể nang nư của Echinococeus?

a)

Sự hiện diện của đầu sán trong dịch nang

b)

PCR phát hiện gen đặc hiệu của sán

c)

Đặc điểm hình ảnh học: nhiều nang nhỏ, xâm lấn mô

d)

Kết quả ELISA dương tính

83.

Kỹ thuật viên xét nghiệm nên thận trọng nhất ở bước nào khi xử lý mẫu dịch nang nghi ngờ E. granulosus để tránh nguy cơ lây nhiễm?

a)

Soi tươi mẫu dịch

b)

Ly tâm mẫu dịch

c)

Chụp CT gan

d)

Chuyển mẫu đi thực hiện PCR

84.

Dựa vào chu kỳ phát triển của sán dây chó, hãy đề xuất giải pháp phòng ngừa phù hợp cho cộng đồng có tỷ lệ nuôi chó cao và thói quen giết mổ gia súc thủ công.

a)

Tăng cường tiêm phòng vắc xin cho người

b)

Tẩy giun cho gia súc định kỳ

c)

Không cho chó ăn phủ tạng sống, kiểm soát lò mổ, tẩy sán định kỳ cho chó

d)

Cấm hoàn toàn việc nuôi chó tại vùng nông thôn

85.

Lớp vỏ bao phủ cơ thể tiết túc có tên là gì?

a)

Kitin

b)

Collagen

c)

Keratin

86.

Cơ quan nào của tiết túc giúp định hướng trong môi trường sống?

a)

Pan

b)

Ăng-ten

c)

Mắt đơn

d)

Giáp ngực

87.

Tại sao tiết túc phải lột xác nhiều lần trong quá trình phát triển?

a)

Để tăng khả năng sinh sản

b)

Để loại bỏ ký sinh trùng

c)

Vì lớp kitin cũ không còn phù hợp với kích thước cơ thể

d)

Vì hệ miễn dịch phát triển

88.

Câu 4. Khi một vùng có độ ẩm thấp, ánh sáng mạnh, vào mùa gió, khả năng phân bố của tiết túc trong vùng đó sẽ như thế nào

a)

Phân bố rộng khắp và sinh trưởng mạnh

b)

Tập trung nhiều ở những nơi trống trải

c)

Khó tồn tại và phát triển

d)

Không bị ảnh hưởng nhiều

89.

Trong một khu vực có mật độ dết tóc cao nhưng không xuất hiện bệnh truyền nhiễm, nguyên nhân phổ biến nhất là gì?

a)

Do tiết túc chưa lột xác

b)

Do không có tác nhân gây bệnh

c)

Do nhiệt độ không phù hợp

d)

Do tiết túc không hút máu

90.

Loài tiết túc nào sau đây có vai trò truyền bệnh sốt rét?

a)

Chrysomyia bezzlana

b)

Pedieutus humanus capitis

c)

Culicidae

d)

Tunga penetrans

91.

Vì sao ve cứng (Ixodinae) được coi là loài tiết túc nguy hiểm trong y học?

a)

Vì chỉ gây ngứa tại chỗ

b)

Vì là vật chủ trung gian truyền sán dây chó

c)

Vì truyền được nhiều loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus, Rickettsia

d)

Vì gây bệnh ghẻ

92.

Khi bệnh nhân bị viêm da kèm ngứa dữ dội vùng đầu, bạn nghi ngờ tác nhân là tiết túc nào sau đây?

a)

/ixodinae

b)

Pediculus humanus capitis

c)

Sarcoptes seablei

d)

Crenocepahalides spp

93.

So sánh vai trò của Clenocephalides spp và Tunga penetrans trong y học, điểm khác biệt chính là gì??

a)

Chi Crenocephalides spp gây viêm da

b)

Tunga penetrans truyền sán dây chuột

c)

Ctenocephalides spp truyền bệnh dịch hạch, còn Tunga penetrans gây bệnh Tungiasis

d)

Cá hai đều không truyền bệnh

94.

Trong các loài tiết túc sau, loài nào bạn đánh giá là cần tu tiên kiểm soát

nhất ở khu vực có nguy cơ dịch sốt xuất huyết cao?

a)

Sarcoptes scabiei

b)

Phthirus pubis

c)

Culicidae

d)

Demodex folliculorum

95.

Nếu bạn được giao nhiệm vụ lập kế hoạch phòng chống dịch bệnh tại khu

vực đang lưu hành dịch hạch, nhóm tiết túc nào cần ưu tiên kiểm soát trước?

a)

ruồi

b)

ve mềm

c)

bọ chét

d)

ghẻ

96.

. Trong ba nhóm tiết túc sau, nhóm nào không phải là vectơ truyền bệnh

đúng nghĩa?

a)

muỗi truyền sốt rét

b)

ruồi truyền mầm bệnh qua vận chuyển thụ động

c)

bọ chét truyền bệnh dịch hạch

d)

mò truyền bệnh sốt mò

97.

Biện pháp phòng bệnh giun lươn giống với giun móc vi:

a)

Đều lây nhiễm do ăn phải trứng

b)

Đều lây nhiễm đo ấu trùng L3 xuyên qua da.

c)

. Đều lây nhiễm do hít phải trứng

d)

Đều lây nhiễm do có vật chủ trung gian truyền bệnh

98.

Điểm khác biệt chính giữa bệnh do giun đầu gai và bệnh do giun xoán là:

a)

Giun đầu gai ký sinh ở ruột non

b)

. Giun đậu gai không phát triển thành giun trưởng thành trong cơ thế người

c)

C. Giun đâu gai lây nhiễm qua thịt lợn nâu chưa chín

d)

Giun đâu gai gây phù voi do tăc bạch mạch

99.

Đặc điểm nào sau đây phù hợp với trứng sán lá gan nhỏ?

a)

Trứng rất lớn (130-150 um), màu vàng nâu, có nắp, vỏ dày.

b)

Trứng nhỏ (27-35 x 12-19 um), màu vàng nhạt, có nắp và một "gai" nhỏ ở cực sau.

c)

Trứng hình bầu dục, vỏ dày, không có nắp, màu nâu đậm.

d)

Trứng hình tròn, có "vai" dày ở cực nắp và một "gai" nhỏ ở cực sau

100.

Đặc điểm hình thể trứng phù hợp với sán lá gan lớn là:

a)

Trứng nhỏ 27-35 um, vàng nhạt, có năp

b)

Trứng rất lớn (130-150 x 63-90 um), vàng nâu, có nắp.

c)

Trứng rất lớn (130-150 x 63-90 um), vàng nâu, không có nắp.

d)

Trứng rất lớn (130-150 x 63-90 um), vàng nâu, có "gai" ở đuôi

101.

Con người nhiễm sán lá ruột lớn chủ yếu do:

a)

Ăn rau thủy sinh sống.

b)

Ăn cá nước ngọt sống

c)

Ăn cua đồng sống

d)

Ăn thịt lợn sống

102.

Đặc điểm nào sau đây là điển hình của trứng sán lá phổi?

a)

Trứng nhỏ 27-35 um, vàng nhạt, có nắp rộng.

b)

Trứng rất to 130-150 um, vàng nâu, có nắp rộng.

c)

Trứng bầu dục, 60-90 um, vỏ dày vàng nâu, có năp rộng.

d)

Trứng bâu dục, 60-90 um, vỏ dày vàng nâu, không có nắp.

103.

Biện pháp phòng bệnh sán lá gan nhỏ là:

a)

Không ăn gỏi cá

b)

Không ăn rau thủy sinh sống

c)

Không ăn tôm cua sống

d)

Không ăn ếch sống

104.

Trứng của F. buski khi quan sát dưới kính hiển vi có đặc điểm

a)

Nhỏ như Clonorchis sinensis

b)

. Rất to, vàng nâu, có nắp, gần giống trứng Fasciola spp..

c)

Không có nắp, vỏ mỏng, trong suốt.

d)

Có "vai" dày như Paragonimus.

105.

Đường lây nhiễm phổ biến của sán lá ruột nhỏ cho người là:

a)

Ăn cá chứa metacercaria chưa nấu chín.

b)

Ăn rau thủy sinh sống dính metacercaria.

c)

Ăn cua/tôm nước ngọt sống

d)

Uống nước suối chứa trứng

106.

Người có thể nhiễm ấu trùng sán dây lợn khi:

a)

ăn thịt bò nhiễm nang sán

b)

ăn thịt bò có trứng sán

c)

ăn thực phẩm ô nhiễm có trứng sán

d)

ăn thực phẩm ô nhiễm có nang sán

107.

: Vật chủ trung gian thứ hai của sản lá gan lớn

a)

cá nước ngọt

b)

tôm cua

c)

cây thủy sinh

d)

thịt bò

108.

Vật chủ chính của sán lá ruột lớn là:

a)

người hổ gấu

b)

người trâu bò

c)

người lợn

d)

người chó mèo

109.

: Vật chủ chính của sán lá gan nhỏ là:

a)

người

b)

người trâu bò

c)

chó mèo

d)

người chó mèo

110.

Trong tiêu bản phân, trứng giun đũa thụ tinh và không thụ tinh khác nhau chủ yếu ở:

a)

hình dạng

b)

màu sắc

c)

tính chất xù xì của vỏ

d)

hình dạng và kích thước

111.

Trứng giun móc quan sát trong phân bằng kính hiển vi có đặc điểm nào sau đây

a)

Hình bậu dục, vỏ mỏng, kích thước khoảng 60 x 40 um, bên trong chứa phôi bào

b)

Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, màu nâu vàng, kích thước khoảng 70 x 50 um

c)

Hình bậu dục, một mặt lép, vỏ mỏng, kích thước 50 x 30 um

d)

Hình bầu dục, hai đầu có nút nhầy, vỏ dày màu vàng nâu, kích thước khoảng 50

umn

112.

Vì sao người dễ nhiễm giun đầu gai khi ăn lươn tái, cá sống?

a)

Vì lươn và cá là vật chủ trung gian chứa ấu trùng giai đoạn 3

b)

Vì giun sống trong ruột cá và lươn

c)

Vì cá và lươn dễ nhiễm trứng giun

d)

Vì môi trường nước ô nhiễm

113.

Giai đoạn nào của giun kim có khả năng gây nhiễm cho người?

a)

Trứng đã phát triển thành ấu trùng bên trong

b)

Trứng mới đẻ ra, chưa phát triển

c)

Ấu trùng L3 tự do ngoài môi trường

d)

Trứng có phôi bên trong

114.

Vật chủ chính của ký sinh trùng là vật chủ:

a)

Chứa giai đoạn ấu trùng của ký sinh trùng

b)

Chứa giai đoạn sinh sản hữu tính của ký sinh trùng

c)

. Chứa giai đoạn sinh sản vô tính của ký sinh trùng

d)

Chứa cả giai đoạn sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính của ký sinh trùng

115.

Hình thức sinh sản nào phổ biến ở sán lá và sán dây?

a)

A. Sinh sản vô tính

b)

B. Sinh sản hữu tính

c)

C. Sinh sản lưỡng tính

d)

D. Sinh sản phân đôi

116.

: Tên khoa học của giun móc là:

a)

Ancylostoma duodenale®

b)

Trichuris trichiura

c)

Ascaris lumbricoides

d)

Strongyloides stercoralis

117.

Tên khoa học của 2 loài giun chỉ là:

a)

Wuchereria bancrofti và Brugia malayi

b)

Wuchereria bancrofti và Trichinella spiralis

c)

Brugia malayi và Gnathostoma spinigerum

d)

Trichinella spiralis và Gnathostoma spinigerum

118.

Tên khoa học của giun móc chó mèo là:

a)

Toxocara spp.

b)

Fasciola spp.

c)

Taenia spp.

d)

Ancylostoma spp.

119.

Tên khoa học của sán lá gan lớn phân bố ở Việt Nam là:

a)

Opisthorchis viverrini

b)

Clonorchi sinensis

c)

Fasiola hepatica

d)

Fasiola gigantica

120.

Tên khoa học của sán dây lợn là:

a)

Fasciola hepatica

b)

Taenia saginata

c)

Taenia solium

d)

Fasciolopsis buski

121.

Tên khoa học của sán dây bò là:

a)

Fasciola hepatica

b)

 Taenia saginata

c)

Taenia solium

d)

. Fasciolopsis buski

122.

Quy tắc ghi danh pháp khoa học của ký sinh trùng là:

a)

Tên giống viết hoa chữ cái đầu, tên loài viết thường, cá cụm in nghiêng (Ascaris lumbricoides)

b)

Tên giống và tên loài đều viết hoa, không in nghiêng (ASCARIS LUM BRICOIDES)

c)

Tên giống viết thường, tên loài viết hoa, không in nghiêng (ascaris LUM BRICOIDES)

d)

Tên giống và tên loài đều viết thường, in nghiêng (ascaris lum bricoides)

123.

Tên khoa học của giun tóc là

a)

Ancylostoma duodenale

b)

Trichuris trichiura

c)

Ascaris lumbricoides

d)

Strongyloides stercoralis

124.

Tên khoa học của giun kim là:

a)

Ancylostoma duodenale

b)

Trichuris trichiura

c)

Enterrobius vermicularis

d)

. Strongyloides stercoralis

125.

Tên khoa học của giun đũa chó mèo là:

a)

Toxocara spp.

b)

Fasciola spp

c)

Taenia spp.

d)

Toxoplasma spp.

126.

Tên khoa học của sán lá gan nhỏ phân bố ở miền bắc Việt Nam là

a)

Opisthorchis viverrini

b)

. Clonorchi sinensis

c)

Opisthorchis felineus

d)

Fasiola gigantica

127.

Tên khoa học của sán lá phổi là:

a)

Fasciola hepatica

b)

Clonorchis sinensis

c)

Paragonimus westermani

d)

Fasciolopsis buski

128.

Tên khoa học của sán dây lợn là

a)

Fasciolopsis buski

b)

. Fasciola hepatica

c)

Toxoplasma spp.

d)

Taenia solium

129.

Vật chủ trung gian thử hai của sán lá ruột lớn:

a)

cá nước ngọt

b)

tôm cua

c)

cây thủy sinh

d)

ếch nhái

130.

Vật chủ chính của sán lá gan lớn là

a)

Người

b)

Người trâu bò

c)

Chó mèo

d)

Người chó mèo

131.

: Trứng sản dây bò có đặc điểm

a)

Hình tròn hoặc tương đối tròn, có 2 lớp vỏ dầy

b)

Hình tròn hoặc tương đối tròn, có 2 lớp vỏ mỏng

c)

. Hình bầu dục, vỏ dầy, có 6 móc chiết quang

d)

Hình bầu dục, vỏ mỏng, có 6 móc chiết quang

132.

Đặc điểm dễ nhận diện trứng giun tóc là:

a)

Hai cực có nút nhày

b)

Hình bầu dục lép một vế

c)

Vỏ dày xù xì

d)

Vỏ mỏng trong suốt

133.

Điểm khác biệt quan trọng của vỏ trứng giun móc so với trứng giun đũa và giun

a)

Vỏ mỏng, trong suốt, dễ bị vỡ hoặc biến dạng ngoài môi trường

b)

Vỏ dày, xù xì, có lớp albumin bên ngoài

c)

. Vỏ dày, nhẵn, hai đầu có nút nhầy

d)

Vỏ mỏng, một đầu nhọn, dễ bị phá hủy trong môi trường kiêm

134.

Biện pháp phòng bệnh nào sau đây có cơ sở khoa học trực tiếp nhất đối với giun

móc?

a)

Ăn chín, uống sôi để tránh nuốt phải trứng

b)

Đi giày dép khi tiếp xúc với đất

c)

Ngủ màn để tránh muỗi đốt

d)

Không ăn rau thủy sinh sống

135.

Vị trí ký sinh của ấu trùng giun xoắn trong cơ thể người chủ yếu ở:

a)

Cơ vân

b)

Gan

c)

Não

d)

Phổi

136.

Con người nhiễm giun đũa chó mèo qua đường:

a)

Ăn phải trứng có ấu trùng từ đất hoặc rau quả nhiễm bẩn

b)

Âu trùng xuyên qua da

c)

Muỗi truyền từ chó mèo sang người

d)

Ăn thịt động vật chứa ấu trùng chưa nấu chín

137.

Con người nhiễm sán lá gan lớn do?

a)

Ăn cá nước ngọt chứa nang trùng sán

b)

Ăn cua đồng chứa trứng sán.

c)

Ăn rau thủy sinh sống nang trùng sán.

d)

Uống nước lã chứa trứng sán.

138.

Trứng sán lá ruột nhỏ dễ bị nhầm với trứng của loài nào nhất khi soi phân?

a)

sán lá gan nhỏ

b)

sán lá gan lớn

c)

sán lá phổi

d)

sán dây lợn

139.

Con người nhiễm sán lá phổi chủ yếu do:

a)

ăn cá nước ngọt sống

b)

ăn cua tôm nước ngọt sống

c)

ăn rau thủy sinh sống

d)

uống nước suối chứa trứng

140.

Khi người ăn phải thịt lợn có nang ấu trùng chưa nấu chín, ấu trùng sẽ:

a)

bị tiêu hủy trong dạ dày

b)

phát triển thành sán trưởng thành ở ruột non

c)

di chuyển vào máu và thành nang sán trong cơ vân và cơ quan nội tạng

d)

gây viêm loét dạ dày