wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su cuoi ki 1

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

2.

Đâu không phải là điều kiện khách quan thuận lợi tác động đến cách mạng Việt Nam sau năm 1945?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi, Mĩ Latinh.

b)

Chủ nghĩa xã hội vượt qua một nửa thế giới và trở thành hệ thống thế giới.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ được phát triển.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Gặp muôn vàn khó khăn, tình thế như “ngàn cân treo sợi tóc”.

c)

Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Thể chế lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về nhà nước.

4.

Biện pháp đối phó với thực dân Pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ sau ngày 22 - 99 - 19451945 đến trước ngày 66 - 33 - 19461946

a)

Kiên quyết chống lại nếu Pháp đem quân ra miền Bắc.

b)

Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.

c)

Hòa hoãn với Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam sau năm 1945?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc đang cao ở các nước thuộc địa.

b)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình phát triển ở các nước tư bản.

c)

Trật tự hai cực Ianta hình thành và tình trạng Chiến tranh lạnh.

d)

Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

6.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 1616 đã

a)

Giải phóng được Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận phía Bắc.

b)

Phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp ở Hà Nội và địa phương.

c)

Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị ở miền Bắc.

d)

Giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

7.

Đường lối kháng chiến chống Pháp ( 19461946 - 19541954 ) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là

a)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước tư bản.

d)

Toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

8.

Sau thất bại ở Việt Bắc (thu – đông) năm 19471947 , thực dân Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

Chuyển sang cầu viện sự giúp đỡ của Mĩ về quân sự.

c)

Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh điểm.

d)

Chuyển sang chiến lược chiến tranh xâm lược kiểu mới.

9.

Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 1919 - 1212 - 19461946 là do

a)

Sự câu kết chặt chẽ của Pháp với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Việt Nam không thể sử dụng biện pháp hòa bình.

c)

Việt Nam đã xây dựng hậu phương vững mạnh, toàn diện.

d)

Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực, hai phe.

10.

Âm mưu của Mĩ khi đồng ý cho Pháp thực hiện Kế hoạch Rove ( 19491949 ) là

a)

Hỗ trợ Pháp để củng cố thêm thống Đông Dương.

b)

Bắt ác Pháp nhằm độc chiếm Đông Dương.

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.

d)

Can thiệp trực tiếp chiến tranh Đông Dương.

11.

Đại hội đại biểu lần thứ hai (tháng 22 - 19511951 ) của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Dân chủ Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào thành lập ( 33 - 19511951 ) nhằm

a)

Tăng cường phát triển xã hội của ba nước Đông Dương.

b)

Tăng cường phát triển kinh tế của ba nước Đông Dương.

c)

Tăng cường giao lưu văn hóa của ba nước Đông Dương.

d)

Tăng cường khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.

13.

Đâu không phải là thắng lợi trong cuộc kháng chiến trên mặt trận quân sự của quân dân Việt Nam chống thực dân Pháp trong giai đoạn 19511951 - 19531953 ?

a)

Chiến dịch Hòa Bình.

b)

Chiến dịch Tây Bắc.

c)

Chiến dịch Thượng Lào.

d)

Chiến dịch Biên giới.

14.

Bước vào Đông – Xuân 19531953 - 19541954 , âm mưu mới của Pháp – Mĩ là

a)

Giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Giành thắng lợi quân sự để tiếp tục chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Giành ưu thế quân sự trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Giành thắng lợi quân sự nhằm nâng cao vị thế nước Pháp trên thế giới.

15.

Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm Kế hoạch Nava (1953) hoàn toàn phá sản?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953–1954)

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950)

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947)

16.

Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược 1945–1954?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5–1954)

b)

Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, Hải Phòng (5–1955)

c)

Quân cách mạng tiếp quản Thủ đô Hà Nội (10–1954)

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (7–1954)

17.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9–1945 đến cuối tháng 12–1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập

c)

Mĩ âm mưu biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe

d)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

18.

Cuối năm 1945, nhiều thanh niên Việt Nam hăng hái tham gia các “đoàn quân Nam tiến” vì

a)

thực dân Pháp đang đánh chiếm Nam Bộ

b)

phát xít Nhật đang chống phá ta ở Nam Bộ

c)

Pháp và Trung Hoa Dân quốc thỏa hiệp với nhau

d)

Pháp đang tiến quân ra Bắc để đánh ta

19.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946–1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

b)

Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch quân sự Nava của Pháp

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta

d)

Là một trong những tội quân sự tiêu biểu của nhân dân ta

20.

Trong thời kì 1945–1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

c)

Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

21.

Khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” thể hiện điều gì?

a)

Tính chất lâu dài, gian khổ của cuộc kháng chiến

b)

Tinh thần hòa bình của nhân dân Việt Nam đối với Pháp

c)

Nêu cao quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta

d)

Xác định nguyên nhân chính của cuộc kháng chiến

22.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

đã làm xoay chuyển hoàn toàn cục diện chiến tranh ở Đông Dương

b)

buộc địch phải hoàn toàn phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

c)

Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

ta tiếp tục giành quyền chủ động trên chiến lược trên chiến trường chính

23.

Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946) là

a)

Hội nghị Phôngtennơblô tiến hành không thành công

b)

Pháp đánh chiếm Hải Phòng, gây ra vụ thảm sát hơn 100 người ở Hà Nội

c)

Pháp đã kiểm soát Thủ đô Hà Nội và một số tỉnh thành khác

d)

thực dân Pháp bội ước và có những hoạt động chống phá ta

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

Tình hình quốc tế có nhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam

b)

Làm thất bại âm mưu của Pháp – Mĩ trong Kế hoạch Rove

c)

Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh ngoại giao của quân dân ta

d)

Thế và lực của quân dân ta ngày càng trưởng thành và lớn mạnh

25.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Đông Dương (2–1951) được đánh giá là

a)

“Đại hội kháng chiến thắng lợi”

b)

“Đại hội giải phóng dân tộc”

c)

“Đại hội đại đoàn kết dân tộc”

d)

“Đại hội thống nhất đất nước”

26.

Trong các sự kiện chính trị sau đây, sự kiện nào có tính chất quyết định đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của quân dân Việt Nam có bước tiến đi lên?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2–1951)

b)

Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (3–1951)

c)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3–1951)

d)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (5–1952)

27.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953–1954) và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta

c)

Làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương

d)

Đập tan hoàn toàn Kế hoạch quân sự Rơve của thực dân Pháp

28.

Phương châm chiến lược trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 của Việt Nam là

a)

đánh nhanh, thắng nhanh và chắc thắng

b)

tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt

c)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

d)

tất cả cho chiến dịch được toàn thắng

29.

Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

vừa đánh, vừa đàm

b)

đánh nhanh, thắng nhanh

c)

đánh chắc, tiến chắc

d)

chinh phục từng gói nhỏ

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

b)

Liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương

c)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng và không ngừng lớn mạnh

31.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của thực dân Pháp.

c)

hành quân nghi binh và khoét sâu đánh lấn, siết vòng vây địch.

d)

lấy sức mạnh tinh thần chiến thắng vũ khí hiện đại của Pháp - Mĩ.

32.

Việc dân phản và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6-3-1946) đã

a)

giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

b)

thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

c)

tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

d)

chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

33.

Ở Việt Nam, để giữ vững thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cần tiến hành trong giai đoạn 1945-1946 là

a)

thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói, khổ khăn tài chính.

b)

quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

c)

thành lập Chính phủ chính thức của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

34.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã có tác động như thế nào đối với cục diện chiến trường?

a)

Quân đội ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán giành thắng lợi.

c)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh, quân Pháp chuyển sang thế bị động.

d)

Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang đánh lâu dài với ta.

35.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

chiến dịch Thượng Lào năm 1954.

b)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

36.

Vì sao Đông Khê được chọn để mở màn trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Nơi này dân Pháp tập trung quân đông và mạnh nhất.

b)

Nơi có vị trí không quan trọng trong chiến lược của Pháp.

c)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

d)

Thực dân Pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê.

37.

Trong thời kì 1948-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá tan âm mưu tấn công lên căn cứ kháng chiến của quân Pháp.

c)

bồi dần sức mạnh của khối lượng vũ trang cách mạng.

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

38.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương (12-1946) đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

a)

Chiến tranh lâu dài.

b)

Chiến tranh nhân dân.

c)

Chiến tranh ngoại giao.

d)

Chiến tranh toàn quốc.

39.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của Việt Nam trong các chiến dịch từ năm 1947 đến năm 1950 là

a)

có sự giúp đỡ to lớn của các nước lớn xã hội chủ nghĩa.

b)

lực lượng giải phóng quân trưởng thành qua mỗi trận thắng.

c)

chính quyền công nông trong cả nước được hoàn chỉnh.

d)

sức mạnh toàn dân của đất nước được phát huy cao độ.

40.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh.

b)

xu thế toàn cầu hóa lan rộng ra toàn thế giới.

c)

thế giới và trong nước có những biến đổi lớn.

d)

chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ trên thế giới.

41.

Một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

kháng chiến chống Pháp xâm lược.

b)

hàn gắn vết thương cuộc chiến tranh.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng khoa học.

d)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

42.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất của Mĩ.

b)

đồng minh duy nhất của Mĩ ở Đông Dương.

c)

thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ ở Việt Nam.

43.

Từ phong trào đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam, tổ chức nào đã được thành lập nhằm đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mỹ - Diệm?

a)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân tác phản đế Đông Dương.

44.

Trong "chiến lược Chiến tranh đặc biệt" Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), "ấp chiến lược" đóng vai trò là

a)

hậu cứ.

b)

xương sống.

c)

chỗ dựa.

d)

công cụ.

45.

"Đội quân tóc dài" ra đời trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975)?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

46.

Cách mạng miền Nam Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954–1975) gắn liền với thắng lợi của

a)

phong trào "Đồng khởi" (1959–1960).

b)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1968.

d)

việc kí kết Hiệp định Pari (1973).

47.

Trong những năm 1965–1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đơn phương.

48.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam, quân đội Mĩ

a)

rút dần để giảm bớt sự thiệt hại.

b)

phân bố đều khắp trên chiến trường.

c)

trực tiếp tham gia chiến đấu.

d)

chưa được sử dụng trong kế hoạch.

49.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mĩ là

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Đông Khê.

d)

Điện Biên Phủ.

50.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ngoại giao ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.

c)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961–1965).

d)

Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ (1969–1973).

51.

Trong những năm 1969–1973, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

52.

Vì sao Mĩ tiến hành chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969–1973) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Thất bại trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

Thất bại trong chiến lược Chiến tranh đơn phương.

d)

Thất bại trong chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh.

53.

Chiến thắng của quân dân Việt Nam trong việc đập tan cuộc tập kích bằng máy bay B52 phá hoại miền Bắc (cuối năm 1972) của Mĩ được ví như trận

a)

Điện Biên Phủ.

b)

“Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Bạch Đằng Giang.

d)

Chi Lăng – Xương Giang.

54.

Ba phòng tuyến mạnh nhất của Mĩ bị quân dân miền Nam Việt Nam chọc thủng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

Quảng Trị, Xuân Lộc, Phước Long.

c)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Nam Bộ.

d)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

55.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954–1975) đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng năm 1975.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

d)

Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960).

56.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của quân dân Việt Nam mở đầu với thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

57.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975) từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Huế – Đà Nẵng.

b)

Đường số 14 – Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường số 9 – Nam Lào.

58.

Sự kiện lịch sử nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá miền Bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào.

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

59.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

c)

Nền kinh tế của Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Đó là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

Đó là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân miền Nam – Bắc.

c)

Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương.

d)

Là thắng lợi quan trọng, tạo ra thế và lực thuận lợi để tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

61.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969–1973), nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào dưới đây về chính trị?

a)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ.

b)

Đẩy chính quyền Ngô Đình Diệm lâm vào thời kì khủng hoảng.

c)

Thành lập được Chính phủ Cách mạng Lâm thời miền Nam Việt Nam đại diện cho nhân dân.

d)

Bắt đầu xây dựng được tình đoàn kết giữa các nước Đông Dương.

62.

Trong thời kì 1954–1975, quân và dân miền Nam chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba vùng chiến lược là

a)

thị xã, thành phố và nông thôn.

b)

rừng núi, nông thôn – đồng bằng và đô thị.

c)

nông thôn, đô thị và đồng bằng.

d)

rừng núi, đô thị lớn và đồng bằng ven biển.

63.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là những thắng lợi quân sự quyết định buộc kẻ thù phải

a)

rút quân về nước, đề ra chiến lược mới.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

kí hiệp định kết thúc cuộc chiến tranh.

d)

chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

64.

Cuộc chiến tranh nhân dân vừa mang tính chất giải phóng dân tộc vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc diễn ra ở Việt Nam là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp (1858–1884).

b)

cách mạng tháng Tám (1945).

c)

kháng chiến chống Mĩ (1954–1975).

d)

đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979).

65.

Ở Việt Nam, khác với Cách mạng tháng Tám (1945), trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), lực lượng vũ trang đóng vai trò

a)

mở đầu, xung kích.

b)

hỗ trợ, xung kích.

c)

quyết định thắng lợi.

d)

nòng cốt, chỉ phối.

66.

Thắng lợi nào dưới đây đã tác động trực tiếp buộc Mĩ phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) năm 1963.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

c)

Chiến thắng ở cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

67.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954–1975) là đều

a)

có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.

b)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu trên chiến trường.

d)

dựa vào sự viện trợ kinh tế, tài chính và phương tiện chiến tranh.

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.

b)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

c)

Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.

d)

Là công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hoà bình. Chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng thì dùng súng. Ai có gươm thì dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước. Ai không men binh sĩ, tự vệ, dân quân, giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước. Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!” – “Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm!” (Hồ Chí Minh, Toàn tập (Tập 4), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19–12–1946), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534). Đánh giá phát biểu sau: a) Đoạn trích cho thấy dã tâm trở lại xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hoà bình. Chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng thì dùng súng. Ai có gươm thì dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước. Ai không men binh sĩ, tự vệ, dân quân, giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước. Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!” – “Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm!” (Hồ Chí Minh, Toàn tập (Tập 4), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19–12–1946), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534). Đánh giá phát biểu sau: b) Đoạn trích nêu cao quyết tâm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hoà bình. Chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng thì dùng súng. Ai có gươm thì dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước. Ai không men binh sĩ, tự vệ, dân quân, giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước. Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!” – “Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm!” (Hồ Chí Minh, Toàn tập (Tập 4), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19–12–1946), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534). Đánh giá phát biểu sau: c) Đoạn trích phản ánh tính cần thiết của việc nhận sự giúp đỡ từ bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hoà bình. Chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng thì dùng súng. Ai có gươm thì dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước. Ai không men binh sĩ, tự vệ, dân quân, giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước. Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!” – “Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm!” (Hồ Chí Minh, Toàn tập (Tập 4), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19–12–1946), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534). Đánh giá phát biểu sau: d) Đoạn trích đã phản ánh được đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ khi bắt đầu thu – đông năm 1953 đến nay, trên khắp các chiến trường toàn quốc và chiến trường Lào – Miên, quân ta hoạt động mạnh và đều, đã tiêu diệt trên hai vạn rưởi quân địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn, thu nhiều vũ khí. Hoạt động mạnh và thắng lợi của quân ta trên khắp các chiến trường đã làm cho địch không những không thực hiện được kế hoạch tập trung lực lượng cơ động, hòng giành lại thế chủ động đã mất trên chiến trường chính, mà trái lại, địch càng bị sa lầy, bị động, phải phân tán lực lượng cơ động để đối phó ở nhiều nơi và sơ hở ở vùng sau lưng chúng, tạo cho ta điều kiện thuận lợi để tiếp tục tiêu diệt sinh lực địch”. (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 14), Chỉ thị của Bộ Chính trị động viên quân đội và nhân dân tiếp tục đánh giặc và phục vụ tiền tuyến (8–2–1954), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.455). Đánh giá phát biểu sau: a) Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu – đông năm 1953 buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ khi bắt đầu thu – đông năm 1953 đến nay, trên khắp các chiến trường toàn quốc và chiến trường Lào – Miên, quân ta hoạt động mạnh và đều, đã tiêu diệt trên hai vạn rưởi quân địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn, thu nhiều vũ khí. Hoạt động mạnh và thắng lợi của quân ta trên khắp các chiến trường đã làm cho địch không những không thực hiện được kế hoạch tập trung lực lượng cơ động, hòng giành lại thế chủ động đã mất trên chiến trường chính, mà trái lại, địch càng bị sa lầy, bị động, phải phân tán lực lượng cơ động để đối phó ở nhiều nơi và sơ hở ở vùng sau lưng chúng, tạo cho ta điều kiện thuận lợi để tiếp tục tiêu diệt sinh lực địch”. (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 14), Chỉ thị của Bộ Chính trị động viên quân đội và nhân dân tiếp tục đánh giặc và phục vụ tiền tuyến (8–2–1954), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.455). Đánh giá phát biểu sau: b) Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu – đông năm 1953 đã làm cho Kế hoạch Nava của Pháp – Mĩ bị thất bại hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ khi bắt đầu thu – đông năm 1953 đến nay, trên khắp các chiến trường toàn quốc và chiến trường Lào – Miên, quân ta hoạt động mạnh và đều, đã tiêu diệt trên hai vạn rưởi quân địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn, thu nhiều vũ khí. Hoạt động mạnh và thắng lợi của quân ta trên khắp các chiến trường đã làm cho địch không những không thực hiện được kế hoạch tập trung lực lượng cơ động, hòng giành lại thế chủ động đã mất trên chiến trường chính, mà trái lại, địch càng bị sa lầy, bị động, phải phân tán lực lượng cơ động để đối phó ở nhiều nơi và sơ hở ở vùng sau lưng chúng, tạo cho ta điều kiện thuận lợi để tiếp tục tiêu diệt sinh lực địch”. (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 14), Chỉ thị của Bộ Chính trị động viên quân đội và nhân dân tiếp tục đánh giặc và phục vụ tiền tuyến (8–2–1954), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.455). Đánh giá phát biểu sau: c) Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu – đông năm 1953 làm cho Pháp mất quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ khi bắt đầu thu – đông năm 1953 đến nay, trên khắp các chiến trường toàn quốc và chiến trường Lào – Miên, quân ta hoạt động mạnh và đều, đã tiêu diệt trên hai vạn rưởi quân địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn, thu nhiều vũ khí. Hoạt động mạnh và thắng lợi của quân ta trên khắp các chiến trường đã làm cho địch không những không thực hiện được kế hoạch tập trung lực lượng cơ động, hòng giành lại thế chủ động đã mất trên chiến trường chính, mà trái lại, địch càng bị sa lầy, bị động, phải phân tán lực lượng cơ động để đối phó ở nhiều nơi và sơ hở ở vùng sau lưng chúng, tạo cho ta điều kiện thuận lợi để tiếp tục tiêu diệt sinh lực địch”. (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 14), Chỉ thị của Bộ Chính trị động viên quân đội và nhân dân tiếp tục đánh giặc và phục vụ tiền tuyến (8–2–1954), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.455). Đánh giá phát biểu sau: d) Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu – đông năm 1953 làm sâu sắc mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước tình hình đó, ngày 23–9–1945, Ủy ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập. Quân dân Nam Bộ ra sức củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang và tổ chức chiến đấu nhằm kìm chân quân Pháp trong các thành phố, thị xã ở phía Nam vĩ tuyến 16. Đảng và Chính phủ đã huy động cả nước ủng hộ nhân dân Nam Bộ. Các đơn vị Nam tiến được thành lập và khẩn trương lên đường vào Nam chiến đấu”. (Trích SGK Lịch sử 12, bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống”, tr.38). Đánh giá phát biểu sau: a) Sau ngày 2–9–1945, Đảng, Chính phủ chủ trương hoà hoãn với quân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước tình hình đó, ngày 23–9–1945, Ủy ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập. Quân dân Nam Bộ ra sức củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang và tổ chức chiến đấu nhằm kìm chân quân Pháp trong các thành phố, thị xã ở phía Nam vĩ tuyến 16. Đảng và Chính phủ đã huy động cả nước ủng hộ nhân dân Nam Bộ. Các đơn vị Nam tiến được thành lập và khẩn trương lên đường vào Nam chiến đấu”. (Trích SGK Lịch sử 12, bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống”, tr.38). Đánh giá phát biểu sau: b) Sau ngày 2–9–1945, quân dân hai miền đất nước nhất tề đánh xâm lược.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước tình hình đó, ngày 23–9–1945, Ủy ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập. Quân dân Nam Bộ ra sức củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang và tổ chức chiến đấu nhằm kìm chân quân Pháp trong các thành phố, thị xã ở phía Nam vĩ tuyến 16. Đảng và Chính phủ đã huy động cả nước ủng hộ nhân dân Nam Bộ. Các đơn vị Nam tiến được thành lập và khẩn trương lên đường vào Nam chiến đấu”. (Trích SGK Lịch sử 12, bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống”, tr.38). Đánh giá phát biểu sau: c) Kháng chiến chống Pháp sau ngày 2–9–1945 thể hiện sự đoàn kết dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước tình hình đó, ngày 23–9–1945, Ủy ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập. Quân dân Nam Bộ ra sức củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang và tổ chức chiến đấu nhằm kìm chân quân Pháp trong các thành phố, thị xã ở phía Nam vĩ tuyến 16. Đảng và Chính phủ đã huy động cả nước ủng hộ nhân dân Nam Bộ. Các đơn vị Nam tiến được thành lập và khẩn trương lên đường vào Nam chiến đấu”. (Trích SGK Lịch sử 12, bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống”, tr.38). Đánh giá phát biểu sau: d) Kháng chiến chống Pháp sau ngày 2–9–1945 chỉ quân dân miền Nam tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. Sau hơn một tháng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. Quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng, Đông Khê, Thất Khê,... lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ" (Trích SGK Lịch sử 12, bộ "Cánh Diều", tr.36).

a)

Mục đích mở chiến dịch Biên giới (1950) là tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.

b)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950) đánh dấu quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.

c)

Chiến dịch Biên giới (1950) là chiến dịch chủ động tiến công lớn của ta, sau chiến dịch ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950) đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân đội nhà nghề Pháp trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã kể hoạch tác chiến trong đông - xuân 1953 - 1954. Phương châm chiến lược là tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công lớn vào những hướng quan trọng mà quân Pháp tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng trên nhiều địa bàn xung yếu không thể bỏ. Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch tấn công quân Pháp ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên,... đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở vùng sau lưng quân Pháp, làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava. Tháng 11-1953, sau khi phát hiện bộ đội chủ lực của Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava quyết định điều quân lên chiến trường giữ Điện Biên Phủ, xây dựng nơi đây thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. Đầu tháng 12-1953, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, nhằm tiêu diệt lực lượng quân Pháp, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Thượng Lào, giành thắng lợi quân sự quyết định" (Trích SGK Lịch sử 12, bộ "Cánh Diều", tr.38).

a)

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1953-1954, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng kiên trì tư tưởng tiến công và phương châm tác chiến tổ chức chuẩn bị.

b)

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1953-1954, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng bám sát và nắm chắc tình hình địch, thực hiện xuyên suốt phương châm tác chiến.

c)

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1953-1954, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng không cứng nhắc trong thực hiện phương châm và tư tưởng chỉ đạo đã thông qua.

d)

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1953-1954, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng huy động sức mạnh cả dân tộc, phát triển từ tiến công lên tổng tiến công và nổi dậy.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi mở ra một bước ngoặt mới của cách mạng Việt Nam. Hiệp định đã được ký kết là cơ sở chính trị và pháp lý bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, bảo đảm quyền tự quyết thiêng liêng đồng bào ta ở miền Nam. Thắng lợi này là cơ sở để nhân dân ta tiếp tục tiến lên giành những thắng lợi mới, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước" (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 34), Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (ngày 28-1-1973), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.446).

a)

Hiệp định Pari (1973) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

Hiệp định Pari (1973) là cơ sở pháp lý để Việt Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Hiệp định Pari (1973) mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến, tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Hiệp định Pari (1973) được kí kết là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Con đường của cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách mạng. Bất kể trong tình hình nào, ta cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vững đường lối chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng miền Nam tiến lên. Hiện nay, phương hướng chủ động tích cực, có lợi nhất cho sự nghiệp cách mạng của cả nước là luôn luôn giương cao ngọn cờ hòa bình và chính nghĩa, đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, buộc địch phải thi hành Hiệp định để thắng địch" (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 34), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 13-10-1973, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.661-662).

a)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương đấu tranh chính trị là chủ yếu.

b)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 và 21 của Ban Chấp hành Trung ương đều chủ trương đấu tranh trên cả ba mặt trận.

c)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tạo điều kiện để quân dân miền Nam tiếp tục tiến công địch.

d)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 và 21 của Ban Chấp hành Trung ương đều chủ trương sử dụng bạo lực trong cách mạng.

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ 'một ngày bằng hai mươi năm'. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tổ chức và lãnh đạo kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm. Phải hành động 'thần tốc, táo bạo, bất ngờ'. Phải tiến công ngay lúc địch hoang mang, suy sụp. Tập trung lực lượng lớn hơn nữa và những mục tiêu chủ yếu trên từng hướng, trong từng lúc" (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 36), Điện của Bộ Chính trị, 14 giờ ngày 1-04-1975, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.95).

a)

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân dân Việt Nam đã hành động với phương châm "thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng".

b)

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân dân Việt Nam đã triển khai tiến công theo phương châm "trận địa, phản công, giữ vững".

c)

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân dân Việt Nam đã chủ trương tạm hoãn tiến công để củng cố lực lượng.

d)

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân dân Việt Nam đã hành động theo phương châm "đánh nhanh, thắng nhanh" thay cho "thần tốc, táo bạo, bất ngờ".

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung tư liệu: "Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, 1977, tr. 5 – 6).

a)

"Sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" vì Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của quân dân Việt Nam phản ánh nước Mĩ đang suy yếu nghiêm trọng về mọi mặt.

c)

"Sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" vì ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của quân dân Việt Nam phản ánh sức mạnh quân sự vượt trội của Việt Nam.

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Chiến tranh đặc biệt" là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là dùng người Việt đánh người Việt. Mĩ đề ra Kế hoạch Xtalay – Taylo mà nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng. Mĩ tăng cường viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược", sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như "trực thăng vận", "thiết xa vận". (Trích SGK Lịch sử 12, bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống", tr.47)

a)

Lực lượng tham chiến chủ yếu của chiến lược Chiến tranh đặc biệt là quân Mĩ và đồng minh.

b)

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt là dùng người Việt đánh người Việt.

c)

Thủ đoạn của chiến lược Chiến tranh đặc biệt là tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

d)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt sử dụng chiến thuật mới là "trực thăng vận", "thiết xa vận".

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Từ ngày 12 đến ngày 29-12-1972, Mĩ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc, nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ. Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân và dân miền Bắc đã bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B-52. Thắng lợi này được gọi tên trận "Điện Biên Phủ trên không", buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam". (Trích SGK Lịch sử 12, bộ "Cánh Diều", tr.47-48).

a)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai là để cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai nhằm phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Thắng lợi của trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là thắng lợi quân sự quyết định tạo thời cơ chiến lược tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Thắng lợi của trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là thắng lợi quân sự quyết định góp phần bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.