Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi môn Kinh tế vi mô – Chương 1: Nhập môn kinh tế học

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm câu A: Với nguồn tài nguyên khan hiếm, một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả khi nào?

a)

Nằm bên trong đường giới hạn sản xuất

b)

Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

c)

Nằm bên ngoài đường giới hạn sản xuất

d)

Các câu trên đều sai

2.

Nhóm câu A: Sự tác động qua lại giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua thị trường nhằm xác định hai yếu tố quan trọng nào?

a)

Giá cả và chất lượng sản phẩm

b)

Số lượng và chất lượng sản phẩm

c)

Giá cả và số lượng sản phẩm

d)

Không có câu nào đúng

3.

Nhóm câu A: Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và mô hình kinh tế hỗn hợp là gì?

a)

Nhà nước tham gia quản lý sự nghiệp giáo dục

b)

Nhà nước tham gia quản lý kinh tế

c)

Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội

d)

Nhà nước giữ quyền quản lý ngân sách

4.

Nhóm câu A: Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi điều gì đúng?

a)

Gia tăng mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia

b)

Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác

c)

Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

d)

Các câu trên đều đúng

5.

Nhóm câu A: Các vấn đề cơ bản của các hệ thống kinh tế cần giải quyết là gì?

a)

Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?

b)

Sản xuất bằng phương pháp nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Các câu trên đều đúng

6.

Nhóm câu A: Kinh tế học vi mô nghiên cứu vấn đề nào?

a)

Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường

b)

Các hoạt động diễn ra trong tổng thể toàn bộ nền kinh tế

c)

Cách thức ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn

d)

Không câu nào đúng

7.

Nhóm câu A: Kinh tế học thực chứng nhằm mục đích gì?

a)

Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học

b)

Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân

c)

Giải thích các hành vi ứng xử của tế bào kinh tế trong các loại thị trường

d)

Không có câu nào đúng

8.

Nhóm câu A: Trong mô hình kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết bằng cách nào?

a)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ

b)

Thông qua thị trường

c)

Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ

d)

Các câu trên đều đúng

9.

Nhóm câu B: Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học thực chứng?

a)

Lạm phát cao ở mức nào có thể chấp nhận được

b)

Thuế xuất nhập khẩu tăng ảnh hưởng như thế nào đến tình hình xuất nhập khẩu

c)

Chi tiêu cho giáo dục nên chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong ngân sách

d)

Chính phủ nên dùng tiền để giải quyết tình trạng thất nghiệp hay nên trợ cấp thất nghiệp

10.

Nhóm câu B: Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học chuẩn tắc?

a)

Tại sao nền kinh tế nằm trong tình trạng lạm phát cao vào 2 năm 1988 – 1989

b)

Tác hại của việc vận chuyển và đốt pháo

c)

Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế đến mức độ nào?

d)

Không câu nào đúng

11.

Nhóm câu B: Giá xăng trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về xăng trên thị trường giảm 5% với điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng

12.

Nhóm câu B: Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô?

a)

Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao

b)

Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP trong giai đoạn 1991 – 1995 đạt ở Việt Nam khoảng 8%

c)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam dưới 15% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

13.

Nhóm câu B: Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn tài nguyên được sử dụng có hiệu quả?

a)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Đường cầu

c)

Đường cong bàng quan

d)

Đường ngân sách gia đình

14.

Nhóm câu B: Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc?

a)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 là 6%

b)

Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 1996 là 9,5%

c)

Giá thịt heo tăng lên, giá thịt bò giảm xuống trong tết Đinh Sửu vừa qua

d)

Không có câu nào đúng

15.

Nhóm câu B: Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng?

a)

Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam là quá cao nên giảm bớt

b)

Cần tăng lương tối thiểu từ 120.000 đồng lên 200.000 đồng

c)

Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và trong nước chênh lệch nhau 3 lần

d)

Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách

16.

Nhóm câu B: Thứ nào trong những thứ sau đây không phải là hàng hóa hay dịch vụ?

a)

Táo

b)

Báo chí

c)

Chất thải

d)

Y tế

17.

Nhóm câu C: Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Khái niệm chi phí cơ hội

b)

Khái niệm cung cầu

c)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần

d)

Ý tưởng về sự khan hiếm

18.

Nhóm câu C: Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau của hai nhóm hàng tiêu dùng và thiết bị cơ bản được cho theo bảng; nếu nền kinh tế đạt 25 đơn vị hàng tiêu dùng và 90 đơn vị hàng thiết bị cơ bản thì nền kinh tế sẽ nằm ở đâu so với đường giới hạn sản xuất?

a)

Bên trong đường giới hạn sản xuất

b)

Bên ngoài đường giới hạn sản xuất

c)

Trên đường giới hạn khả năng sản xuất

d)

Chính giữa đường giới hạn khả năng sản xuất

19.

Nhóm câu C: Trong những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất?

a)

Thị trường đất đai

b)

Thị trường sức lao động

c)

Thị trường vốn

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

20.

Nhóm câu C: Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi thị trường nào?

a)

Thị trường hàng hóa

b)

Thị trường đất đai

c)

Thị trường các yếu tố sản xuất

d)

Không có câu nào đúng

21.

Với những điều kiện khác không đổi, khi giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng lên thì lượng cầu sẽ

a)

Tăng lên

b)

Không đổi

c)

Giảm xuống

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

22.

Trong điều kiện giá cả không đổi, đường cầu dịch chuyển là do tác động của các nhân tố

a)

Thu nhập dân cư

b)

Sở thích, thị hiếu

c)

Giá cả sản phẩm thay thế

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

23.

Nhu cầu lắp đặt điện thoại thay đổi trong trường hợp sau đây là do

a)

Giá cả lắp điện thoại giảm

b)

Thu nhập công chúng tăng lên

c)

Chi phí lắp đặt tăng lên

d)

Do sự đầu tư của các công ty viễn thông nước ngoài

24.

Đường cầu theo giá của mặt hàng gas dịch chuyển sang phải là do

a)

Giá gas giảm xuống

b)

Lượng gas nhập về nhiều

c)

Thuế nhập khẩu gas rẻ

d)

Giá dầu hoả tăng mạnh

25.

Khi giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng lên trong những điều kiện khác không đổi thì lượng cung của hàng hoá và dịch vụ sẽ

a)

Tăng lên

b)

Không đổi

c)

Giảm xuống

d)

Không có câu nào đúng

26.

Trong mùa vụ 94 – 95 lượng mía đường cung ứng thay đổi trong trường hợp sau đây là do

a)

Nhu cầu đường giảm

b)

Giá đường giảm

c)

Giá mía đường tăng

d)

Do lũ lụt cuối năm 94

27.

Đường cung theo giá của mặt hàng nước ngọt pepsi dịch chuyển sang trái là do

a)

Nhu cầu tiêu dùng nước ngọt giảm

b)

Giá nước ngọt pepsi tăng lên

c)

Chính phủ quyết định tăng thuế cho mỗi sản phẩm

d)

Thu nhập của công chúng giảm xuống

28.

Tìm câu sai trong những câu sau đây

a)

Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên đồ thị

b)

Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hoá và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm

c)

Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái

d)

Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên sẽ làm lượng cầu Tivi giảm xuống

29.

Tìm câu đúng trong các câu sau đây

a)

Tính chất co dãn cầu theo giá của nhóm mặt hàng thiết yếu là co dãn nhiều

b)

Bếp gas và gas là hai mặt hàng bổ sung cho nhau

c)

Hệ số co dãn cầu theo thu nhập của hàng hoá xa xỉ phẩm nhỏ hơn 1

d)

Giá cả yếu tố sản xuất tăng sẽ làm cho đường cung dịch chuyển sang phải

30.

Hệ số co giãn cầu theo giá của mặt hàng ximăng: Ed=−0,7E_d=-0{,}7 nghĩa là

a)

Giá tăng 7% lượng cầu tăng 10%

b)

Giá tăng 7% lượng cầu giảm 10%

c)

Giá giảm 10% lượng cầu giảm 7%

d)

Giá giảm 10% lượng cầu tăng 7%

31.

Hệ số co giãn cầu theo giá mặt hàng máy lạnh là −2-2 nghĩa là

a)

Giá tăng 10% lượng cầu giảm 20%

b)

Giá tăng 10% lượng cầu tăng 20%

c)

Giá giảm 20% lượng cầu tăng 10%

d)

Giá giảm 20% lượng cầu giảm 10%

32.

Giá sản phẩm A tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm A tăng lên. Sản phẩm A có hệ số co dãn

a)

∣Ed∣>1|E_d|>1

b)

∣Ed∣=1|E_d|=1

c)

∣Ed∣<1|E_d|<1

d)

∣Ed∣=0|E_d|=0

33.

Khi thu nhập tăng lên dẫn đến lượng cầu của sản phẩm Y tăng lên, trong những điều kiện khác không đổi. Sản phẩm Y thuộc nhóm hàng

a)

Cấp thấp

b)

Bình thường

c)

Xa xỉ phẩm

d)

Thiết yếu

34.

Khi thu nhập tăng lên 20% dẫn đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 10%, trong những điều kiện khác không đổi. Sản phẩm X thuộc nhóm hàng

a)

Xa xỉ phẩm

b)

Thiết yếu

c)

Cấp thấp

d)

Không có câu nào đúng

35.

Nếu hai sản phẩm A và B là 2 sản phẩm bổ sung thì hệ số co dãn chéo có

a)

EAB>0E_{AB}>0

b)

EAB<0E_{AB}<0

c)

EAB=0E_{AB}=0

d)

EAB=1E_{AB}=1

36.

Mặt hàng A là hàng thông thường, đường cầu theo giá của A

a)

Dốc xuống về phía tay phải

b)

Thường dốc xuống, nhưng có thể dốc lên

c)

Dốc lên

d)

Thường dốc lên, nhưng có thể dốc xuống

37.

Độ co dãn cầu theo giá đo lường

a)

Độ dốc của đường cầu

b)

Nghịch đảo độ dốc của đường cầu

c)

Độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá cả

d)

Độ nhạy cảm của giá cả đối với sự thay đổi của lượng cầu

38.

Khi một hàng hoá co dãn cầu theo giá là đơn vị, khoản chi tiêu của người tiêu dùng

a)

Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi của giá cả

b)

Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của giá cả

c)

Không thay đổi khi giá cả hàng hoá giảm

d)

Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá cả

39.

Khi cầu theo giá hàng hoá co dãn ít, khoản chi tiêu của người tiêu dùng

a)

Tăng khi giá tăng

b)

Giảm khi giá giảm

c)

Không thay đổi khi giá tăng

d)

Không liên quan đến sự co dãn của cầu theo giá

40.

Do nhiều người từ tỉnh nhập cư vào TP. Hồ Chí Minh, kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP. Hồ Chí Minh

a)

Dịch chuyển sang trái

b)

Dịch chuyển sang phải

c)

Dịch chuyển lên trên

d)

Không có câu nào đúng

41.

Hàng hoá nào sau đây có độ co dãn của cầu theo thu nhập thấp nhưng dương

a)

Đồ gỗ

b)

Xe mới

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Không câu nào đúng

42.

Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng đối với mặt hàng X phần lớn tiền thuế là người tiêu thụ chịu. Vậy mặt hàng X có tính chất co dãn cầu theo giá

a)

Co dãn bằng không

b)

Co dãn ít

c)

Co dãn nhiều

d)

Co dãn hoàn toàn

43.

Cầu mặt hàng Y theo giá là co dãn nhiều. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng

a)

Phần lớn tiền thuế do người tiêu thụ chịu

b)

Phần lớn tiền thuế do nhà sản xuất chịu

c)

Số tiền thuế chia đều cho 2 bên

d)

Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế

44.

Độ co dãn của cầu theo giá được xác định theo công thức

a)

(ΔQ/P)/(ΔP/Q)(\Delta Q/P) / (\Delta P/Q)

b)

(ΔQ/ΔP)×(P/Q)(\Delta Q/\Delta P) \times (P/Q)

c)

(ΔQ/P)−(ΔP/Q)(\Delta Q/P) - (\Delta P/Q)

d)

(ΔQ/P)+(ΔP/Q)(\Delta Q/P) + (\Delta P/Q)

45.

Hai mặt hàng A và B có hệ số co dãn chéo là dương. Vậy hai hàng hoá đó là

a)

Hàng thay thế

b)

Hàng thông dụng

c)

Hàng cấp thấp

d)

Hàng bổ sung

46.

Trong trường hợp cầu co dãn ít, khi giá cả giảm sẽ làm tổng doanh thu của xí nghiệp

a)

Tăng lên

b)

Không đổi

c)

Giảm xuống

47.

Hệ số co dãn cung theo giá của xi măng là 1,51{,}5 . Vậy có nghĩa là:

a)

Giá giảm 10% lượng cung tăng 15%

b)

Giá tăng 10% lượng cung giảm 15%

c)

Giá tăng 15% lượng cung tăng 10%

d)

Giá tăng 10% lượng cung tăng 15%

48.

Trong điều kiện giá cả không đổi, do chính phủ giảm thuế đã làm lượng cung của thép tăng lên, lúc đó:

a)

Đường cung của thép dịch chuyển sang phải

b)

Đường cung của thép dịch chuyển sang trái

c)

Đường cung của thép dịch chuyển lên trên

d)

Không có câu đúng

49.

Khi giá cả của mặt hàng X tăng từ 55 lên 88 , lượng cầu giảm từ 100100 xuống 8080 , như vậy cầu của X là:

a)

Co dãn nhiều

b)

Co dãn ít

c)

Co dãn đơn vị

d)

Co dãn hoàn toàn

50.

Sản phẩm A có lượng cầu thay đổi theo thu nhập được như sau: I1=125I_1=125 , Q1=5Q_1=5 ; I2=150I_2=150 , Q2=8Q_2=8 . Vậy sản phẩm thuộc nhóm hàng:

a)

Hàng thiết yếu

b)

Hàng xa xỉ phẩm

c)

Hàng cấp thấp

d)

Không có câu nào đúng

51.

Có 2 sản phẩm X và Y, giá cả và lượng cầu của các sản phẩm này thay đổi như sau: PY1=6P_{Y1}=6 , QX1=15Q_{X1}=15 ; PY2=8P_{Y2}=8 , QX2=10Q_{X2}=10 . Vậy 2 sản phẩm X và Y có mối quan hệ:

a)

Thay thế

b)

Bổ sung

c)

Vừa thay thế vừa bổ sung

d)

Không có quan hệ

52.

Giả sử lượng cầu thị trường của hàng X được cho bởi hàm số: Q=120−2PQ=120-2P . Nếu giá của X =10=10 , hệ số co dãn của cầu theo giá là:

a)

0

b)

−0,2-0{,}2

c)

−1/20-1/20

d)

−20-20

53.

Hàm số cầu thị trường của sản phẩm A: P=−Q2+50P=-\dfrac{Q}{2}+50 . Tại mức giá P=15P=15 , cầu có tính chất:

a)

Co dãn nhiều

b)

Co dãn đơn vị

c)

Co dãn ít

d)

Không có câu nào đúng

54.

Hàm số cầu thị trường của sản phẩm B: P=−(1/2)Q+60P=-(1/2)Q+60 . Ở mức giá nào, cầu của X sẽ hoàn toàn không co dãn:

a)

P=6P=6

b)

P=30P=30

c)

P=0P=0

d)

Không có câu nào đúng

55.

Thị trường chợ đen xuất hiện khi:

a)

Chính phủ đánh thuế theo sản lượng

b)

Chính phủ trợ cấp xuất nhập khẩu

c)

Chính phủ ấn định mức giá tối đa

d)

Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu

56.

Trên thị trường hàm số cầu và cung thị trường của một loại nông sản A như sau: (D) P=−Q+50P=-Q+50 ; (S) P=Q+10P=Q+10 . Giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường:

a)

P=20P=20 , Q=30Q=30

b)

P=20P=20 , Q=60Q=60

c)

P=30P=30 , Q=20Q=20

d)

P=30P=30 , Q=60Q=60

57.

Lượng cầu và lượng cung thị trường của thị trường của sản phẩm X được xác định bởi hàm số: QD=−P+50Q_D=-P+50 , QS=P−10Q_S=P-10 . a) Xác định điểm cân bằng.

a)

P=35P=35 , Q=30Q=30

b)

P=25P=25 , Q=10Q=10

c)

P=30P=30 , Q=20Q=20

d)

P=20P=20 , Q=30Q=30

58.

Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50Q_D=-P+50 , QS=P−10Q_S=P-10 . b) Xác định thặng dư tiêu dùng (CS) và thặng dư sản xuất (PS) ban đầu tại điểm cân bằng.

a)

CS=150CS=150 , PS=300PS=300

b)

CS=200CS=200 , PS=400PS=400

c)

CS=250CS=250 , PS=350PS=350

d)

CS=100CS=100 , PS=500PS=500

59.

Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50Q_D=-P+50 , QS=P−10Q_S=P-10 . c) Nếu chính phủ ấn định mức giá tối thiểu P=35P=35 , thị trường sẽ dư thừa bao nhiêu và nếu chính phủ cam kết mua hết lượng dư thừa, chính phủ sẽ phải chi bao nhiêu tiền?

a)

Dư thừa 55 ; chi 175175

b)

Dư thừa 1010 ; chi 350350

c)

Dư thừa 1515 ; chi 525525

d)

Dư thừa 88 ; chi 280280

60.

Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50Q_D=-P+50 , QS=P−10Q_S=P-10 . d) Trong trường hợp áp dụng mức giá tối thiểu P=35P=35 và chính phủ mua hết lượng dư thừa, CS và PS thay đổi như thế nào?

a)

CS=150CS=150 , PS=700PS=700

b)

CS=200CS=200 , PS=600PS=600

c)

CS=112,5CS=112{,}5 , PS=812,5PS=812{,}5

d)

CS=100CS=100 , PS=500PS=500

61.

Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50Q_D=-P+50 , QS=P−10Q_S=P-10 . e) Tổn thất vô ích là bao nhiêu trong trường hợp hàng dư thừa không bị hủy bỏ?

a)

5050

b)

7575

c)

100100

d)

125125

62.

Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50Q_D=-P+50 , QS=P−10Q_S=P-10 . f) Tổn thất vô ích là bao nhiêu trong trường hợp hàng dư thừa bị hủy bỏ?

a)

5050

b)

7575

c)

100100

d)

125125

63.

Nếu giá sản phẩm trên thị trường là 2020 đồng/SP, chính phủ đánh thuế 55 đồng/SP, giá trên thị trường là 2323 đồng/SP. Vậy:

a)

Cầu co dãn nhiều so với cung

b)

Cầu co dãn ít so với cung

c)

Cầu co dãn tương đương với cung

d)

Không có câu nào đúng

64.

Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và số lượng cân bằng trên thị trường sẽ:

a)

Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn

b)

Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn

c)

Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn

d)

Không thay đổi

65.

Hàng hóa A là những hàng hóa thứ cấp. Nếu giá của A giảm đột ngột còn phân nửa. Tác động thay thế sẽ làm cầu hàng A:

a)

Tăng lên gấp đôi

b)

Tăng lên ít hơn gấp đôi

c)

Giảm còn một nửa

d)

Không có câu nào đúng

66.

Trong trường hợp nào sau đây, người tiêu dùng được hưởng lợi ích nhiều hơn từ khoản trợ cấp của chính phủ:

a)

Cung co dãn ít hơn so với cầu

b)

Cầu co dãn ít hơn so với cung

c)

Cầu co dãn hoàn toàn

d)

Cung co dãn hoàn toàn

67.

Thông thường, khi chính phủ định mức giá tối đa sẽ dẫn đến tình trạng:

a)

Dư thừa hàng hóa trên thị trường

b)

Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

c)

Cân bằng trên thị trường

d)

Có sự gia nhập các xí nghiệp khác vào ngành

68.

Hàm số cầu thị trường của sản phẩm Z như sau P=−(1/2)Q+40P=-(1/2)Q+40 . Với mức giá P=30P=30 , để tăng doanh thu, xí nghiệp sẽ quyết định:

a)

Tăng giá

b)

Không đổi giá bán

c)

Giảm giá

d)

Không có câu nào đúng

69.

Trên thị trường của một loại hàng hóa có hàm số cung cầu thị trường như sau: (S) P=Q+5P=Q+5 ; (D) P=−(1/2)Q+20P=-(1/2)Q+20 . Nếu chính phủ ấn định mức giá P=18P=18 đồng/SP và cam kết mua hết số lượng sản phẩm dư thừa, vậy số tiền chính phủ cần bỏ ra là:

a)

5454

b)

135135

c)

162162

d)

Không có câu nào đúng

70.

Biểu số liệu sau đây là kết quả tính toán của bộ phận nghiên cứu thị trường của hàng X: Bảng thể hiện % biến đổi của cầu đối với các hàng X, Y, Z khi giá tăng 1% cho từng hàng. Những hệ số nào là hệ số co dãn cầu theo giá của X, Y, Z:

a)

−2-2 ; +0,8+0{,}8 ; +2,4+2{,}4

b)

+1,2+1{,}2 ; −0,6-0{,}6 ; +2,4+2{,}4

c)

−2-2 ; −0,6-0{,}6 ; −3-3

d)

−2-2 ; +0,5+0{,}5 ; +1,2+1{,}2

71.

Khi chính phủ kiểm soát giá cả của hàng hóa làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường.

a)

Mọi người đều được lợi khi kiểm soát giá cả

b)

Chỉ có người tiêu dùng được lợi

c)

Chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sản phẩm của mình được lợi

d)

Cả hai bên đều có lợi

72.

Giả sử hàm số cung và cầu thị trường của sản phẩm Y như sau: (D) P=−(1/2)Q+20P=-(1/2)Q+20 ; (S) P=Q+5P=Q+5 . Nếu chính phủ quy định thuế là 22 đồng/SP, thì giá cả và sản lượng cân bằng mới:

a)

P=47/3P=47/3 , Q=26/3Q=26/3

b)

P=26/3P=26/3 , Q=47/3Q=47/3

c)

P=17P=17 , Q=12Q=12

d)

Không có câu nào đúng

73.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định lượng cung:

a)

Những thay đổi về công nghệ

b)

Mức thu nhập

c)

Thuế và trợ cấp

d)

Chi phí về yếu tố sản xuất

74.

Giá cả mặt hàng bột giặt là 5,000 đoˆˋng/kg5{,}000\ \text{đồng/kg} . Khi chính phủ đánh thuế 500 đoˆˋng/kg500\ \text{đồng/kg} , giá trên thị trường là 5,500 đoˆˋng/kg5{,}500\ \text{đồng/kg} . Vậy tính chất co giãn cầu theo giá của hàng bột giặt là gì?

a)

Co giãn nhiều

b)

Co giãn ít

c)

Co giãn hoàn toàn

d)

Không co giãn hoàn toàn

75.

Khi chính phủ áp dụng mức giá sàn (giá tối thiểu) thông thường trên thị trường sẽ có tình trạng nào?

a)

Dư thừa hàng hóa

b)

Cân bằng

c)

Thiếu hụt hàng hóa

d)

Cả 3 câu đều sai

76.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá cả các yếu tố sản xuất tăng lên, thì giá cả và số lượng cân bằng trên thị trường sẽ thay đổi như sau:

a)

Giá tăng lên và sản lượng cân bằng tăng lên

b)

Giá tăng lên và sản lượng cân bằng giảm xuống

c)

Giá giảm xuống và sản lượng cân bằng tăng lên

d)

Giá giảm xuống và sản lượng cân bằng giảm xuống

77.

Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản: P=−(1/2)Q+40P = - (1/2)Q + 40 . Lượng cung nông sản trên thị trường là 4040 . Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:

a)

P=10P = 10

b)

P=20P = 20

c)

P=40P = 40

d)

Không có câu nào đúng

78.

Một loại hàng hóa có hàm số cung và cầu trên thị trường: (D) P=−Q+120P = - Q + 120 ; (S) P=Q+40P = Q + 40 . Tại điểm cân bằng có hệ số co giãn cầu theo giá là:

a)

ED=−1/2E_D = - 1/2

b)

ED=−2E_D = - 2

c)

ED=1/2E_D = 1/2

d)

ED=2E_D = 2

79.

Hàm số cầu thị trường của một loại hàng hóa được xác định bởi 2 điểm có tọa độ: P=0, Q=120P = 0,\ Q = 120 và P=120, Q=0P = 120,\ Q = 0 . Vậy hàm số cầu thị trường có dạng:

a)

P=Q+120P = Q + 120

b)

P=(1/2)Q+60P = (1/2)Q + 60

c)

P=−Q+120P = - Q + 120

d)

P=−(1/2)Q+60P = - (1/2)Q + 60

80.

Đối với những nước có nền kinh tế phát triển, đặc điểm co giãn cung theo giá là:

a)

Co giãn ít

b)

Co giãn nhiều

c)

Co giãn đơn vị

d)

Không co giãn

81.

Khi giá hàng Y: PY=4P_Y = 4 lượng cầu hàng X: QX=10Q_X = 10 và khi PY=6P_Y = 6 thì QX=12Q_X = 12 với các yếu tố khác không đổi. Vậy X và Y có mối quan hệ:

a)

Bổ sung

b)

Thay thế

c)

Vừa thay thế, vừa bổ sung

d)

Không có quan hệ

82.

Thị trường sản phẩm Z đang cân bằng ở mức giá P=15P = 15 , Q=20Q = 20 . Tại điểm cân bằng có hệ số co giãn cầu theo giá ED=−1/2E_D = - 1/2 . Vậy hàm số cầu thị trường của sản phẩm Z sẽ là:

a)

P=−(2/3)Q+45P = - (2/3)Q + 45

b)

P=(3/2)Q+45P = (3/2)Q + 45

c)

P=−(3/2)Q+45P = - (3/2)Q + 45

d)

P=−(3/2)Q+15P = - (3/2)Q + 15

83.

Sự kiểm soát giá cả của chính phủ làm cho giá xăng giảm thấp hơn giá cân bằng sẽ dẫn đến kết quả nào đối với thặng dư tiêu dùng?

a)

Sẽ làm thặng dư tiêu dùng tăng

b)

Sẽ làm thặng dư tiêu dùng giảm

c)

Sẽ không ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng

d)

Các kết quả trên đều có thể xảy ra

84.

Một hiệu buôn ở địa phương quyết định mang một loại dầu gội đầu nổi tiếng về bán. Bộ phận tiếp thị cho biết cầu trung bình của đàn ông và đàn bà ở địa phương là: QM=3−0,25PQ_M = 3 - 0{,}25P , QW=4−0,5PQ_W = 4 - 0{,}5P . Thị trường địa phương có 10,00010{,}000 người đàn ông và 10,00010{,}000 người đàn bà. Nếu họ định giá là 66 thì bao nhiêu chai dầu gội đầu được mua?

a)

20,00020{,}000

b)

33,00033{,}000

c)

25,00025{,}000

d)

10,00010{,}000

85.

Thị trường gạo có số lượng cung và lượng cầu được xác định bởi các hàm số: QD=20,000−4,000PQ_D = 20{,}000 - 4{,}000P , QS=7,000+2,500PQ_S = 7{,}000 + 2{,}500P . Tại mức giá cân bằng, thặng dư của người tiêu dùng là:

a)

42,00042{,}000

b)

24,00024{,}000

c)

18,00018{,}000

d)

Không có câu nào đúng

86.

Hãng General Motors ước lượng cầu thị trường nội địa về xe mới nhất là Q=30,000−0,5PQ = 30{,}000 - 0{,}5P , cầu xuất khẩu QX=25,000−0,5PQ_X = 25{,}000 - 0{,}5P . Tổng cầu thị trường sẽ là một:

a)

Đường thẳng có độ dốc: −0,5-0{,}5

b)

Đường thẳng có độ dốc: −1-1

c)

Đường gấp khúc với điểm gút Q=25,000Q = 25{,}000

d)

Đường gấp khúc với điểm gút Q=50,000Q = 50{,}000

87.

Hệ số co giãn chéo có ý nghĩa thực tế là dùng để:

a)

Xác định phạm vi ranh giới của một ngành sản xuất

b)

Xác định thu nhập của người tiêu dùng

c)

Xác định tổng doanh thu của xí nghiệp

d)

Xác định số tiền thuế của chính phủ

88.

Thị trường của một loại hàng hóa đang cân bằng với mức giá P=80P = 80 , Q=40Q = 40 . Tại điểm cân bằng có hệ số co giãn của cung ES=2E_S = 2 . Vậy hàm số cung có dạng:

a)

P=Q+40P = Q + 40

b)

P=Q+120P = Q + 120

c)

P=−Q+40P = - Q + 40

d)

Không có câu nào đúng

89.

Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:

a)

Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%1\%

b)

Dự đoán thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%1\%

c)

Xác định nguồn thu nhập của công chúng

d)

Xác định lượng cầu hàng hóa trên thị trường

90.

Trên thị trường của một loại hàng hóa có các hàm số cung và cầu: (D) P=−(1/2)Q+80P = - (1/2)Q + 80 ; (S) P=(1/2)Q+60P = (1/2)Q + 60 . Khi chính phủ đánh thuế 10 đoˆˋng/SP10\ \text{đồng/SP} , điểm cân bằng mới có mức giá và lượng:

a)

P=70, Q=20P = 70,\ Q = 20

b)

P=65, Q=30P = 65,\ Q = 30

c)

P=75, Q=10P = 75,\ Q = 10

d)

Không có câu nào đúng

91.

Khi chính phủ quy định giá tối đa đối với mặt hàng A, sẽ dẫn đến tình trạng:

a)

Người tiêu dùng bị thiệt hại lợi ích

b)

Người sản xuất được hưởng lợi nhiều lợi ích

c)

Sự gia nhập của các xí nghiệp khác vào ngành A

d)

Sự rời bỏ của các xí nghiệp trong ngành A

92.

Hàm số cầu và cung thị trường của sản phẩm X: (D) P=−(1/2)Q+20P = - (1/2)Q + 20 ; (S) P=Q+5P = Q + 5 . Nếu với mức giá cân bằng P=18P = 18 thì hàm số cung có dạng như thế nào, biết rằng hệ số gốc của đường cung không đổi:

a)

P=Q+5P = Q + 5

b)

P=Q+14P = Q + 14

c)

P=−Q+14P = - Q + 14

d)

P=Q+23P = Q + 23

93.

Việc chính phủ quy định mức giá mua tối thiểu cao hơn giá thị trường chính là biện pháp:

a)

Trợ cấp đầu vào

b)

Trợ cấp đầu ra

c)

Giảm thuế

d)

Không có câu nào đúng

94.

Biện pháp trợ cấp chính phủ cho người sản xuất có tác dụng:

a)

Dịch chuyển đường cung sang phải

b)

Dịch chuyển đường cung sang trái

c)

Đường cung và đường cầu dịch chuyển sang phải

d)

Đường cung và đường cầu dịch chuyển sang trái

95.

Hiện tượng nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu:

a)

Sự gia tăng giá mặt hàng bổ sung

b)

Sự thay đổi giá cả của bản thân mặt hàng đó

c)

Sự giảm sút của mức thu nhập

d)

Sự gia tăng giá mặt hàng thay thế

96.

Để tối đa hóa hữu dụng với thu nhập nhất định, người tiêu dùng phân phối thu nhập cho các sản phẩm theo nguyên tắc nào? MUX/PX=MUY/PY=MUZ/PZ=…MU_X/P_X = MU_Y/P_Y = MU_Z/P_Z = \ldots

a)

Chi tiêu đồng đều cho các sản phẩm dịch vụ

b)

Chi tiêu cho sản phẩm, dịch vụ nào rẻ

c)

Chi tiêu sao cho hữu dụng biên giữa các sản phẩm dịch vụ bằng nhau theo tỷ lệ giá

d)

Không có câu nào đúng

97.

Một đường cong bàng quan (đường đẳng ích) của hai sản phẩm X và Y thể hiện điều gì?

a)

Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y với thu nhập nhất định

b)

Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y tạo ra mức độ hữu dụng khác nhau

c)

Thể hiện những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức hữu dụng như nhau

d)

Không có câu nào đúng

98.

Đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) thể hiện điều gì?

a)

Những phối hợp khác nhau có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có được với giá cả sản phẩm cho trước và thu nhập nhất định

b)

Những phối hợp khác nhau có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có được với giá cả sản phẩm cho trước và thu nhập thay đổi

c)

Những phối hợp khác nhau có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có được với giá cả thay đổi và thu nhập nhất định

d)

Không có câu nào đúng

99.

Tại điểm bão hòa của người tiêu thụ, điều nào đúng?

a)

Tổng số hữu dụng thấp nhất

b)

Tổng số hữu dụng bằng không

c)

Hữu dụng biên bằng không

d)

Hữu dụng biên cao nhất

100.

Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y là gì?

a)

Hệ số góc của đường cong bàng quan

b)

Hệ số góc của đường ngân sách

c)

Hệ số góc của đường tổng hữu dụng

d)

Hệ số góc của đường cầu thị trường sản phẩm X

101.

Điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường cong bàng quan cho thấy quan hệ nào?

a)

MUX=MUYMU_X = MU_Y

b)

MUX/PX=MUY/PYMU_X/P_X = MU_Y/P_Y

c)

MUX/PX=MUY/PYMU_X/P_X = MU_Y/P_Y với PX=PYP_X = P_Y

d)

MUX/PX>MUY/PYMU_X/P_X > MU_Y/P_Y

102.

Với trục tung biểu thị sản phẩm Y và trục hoành biểu thị sản phẩm X, hệ số góc của đường ngân sách bằng 2 có nghĩa là gì?

a)

PX=(1/2)PYP_X = (1/2)P_Y

b)

PX=2PYP_X = 2P_Y

c)

PX=PYP_X = P_Y

d)

MUX=MUYMU_X = MU_Y

103.

Một đường ngân sách tiếp xúc với một đường cong bàng quan có hệ số góc tại điểm tiếp xúc bằng 2. Tại đó, mối quan hệ giữa hữu dụng biên của X và Y là gì?

a)

MUX=(1/2)MUYMU_X = (1/2)MU_Y

b)

MUX=MUYMU_X = MU_Y

c)

2MUX=3MUY2MU_X = 3MU_Y

d)

3MUX=2MUY3MU_X = 2MU_Y

104.

Đường tiêu thụ giá cả thể hiện điều gì?

a)

Những phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm khi giá cả một sản phẩm thay đổi, trong những điều kiện khác không đổi

b)

Những phối hợp tối đa hóa hữu dụng giữa hai sản phẩm khi thu nhập thay đổi với những yếu tố khác không đổi

c)

Những phối hợp tối đa hóa hữu dụng giữa hai sản phẩm khi thu nhập và giá cả sản phẩm thay đổi

d)

Không có câu nào đúng

105.

Mệnh đề nào sau đây không thuộc về giả thiết cơ bản liên quan đến sở thích của người tiêu dùng?

a)

Sự ưa thích có tính hoàn chỉnh

b)

Sự ưa thích có tính bắc cầu

c)

Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít

d)

Không có câu nào đúng

106.

Các đường cong bàng quan có đặc điểm nào?

a)

Dốc xuống về bên phải

b)

Không cắt nhau

c)

Mặt lồi hướng về gốc tọa độ

d)

Các câu trên đều đúng

107.

Sở thích của nam về hàng X và Y được thể hiện trong đồ thị: một hệ trục OX–OY với các đường thẳng bàng quan là những đoạn thẳng song song có độ dốc không đổi. Điều nào đúng?

a)

Nam không xem hàng X là hàng hóa

b)

Nam không xem hàng Y là hàng hóa

c)

Đối với nam, hàng X và Y hoàn toàn có thể thay thế cho nhau

d)

Không có câu nào đúng

108.

Hữu dụng biên (MU) đo lường điều gì?

a)

Độ dốc của đường cong bàng quan

b)

Mức độ thỏa mãn tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị sản phẩm trong khi các yếu tố khác không đổi

c)

Độ dốc của đường ngân sách

d)

Tỷ lệ thay thế biên

109.

Giá của hàng A tăng, kết quả là cầu của hàng B dịch chuyển sang trái. Điều này cho thấy quan hệ giữa A và B là gì?

a)

Hàng A là hàng thông thường

b)

Hàng A là hàng cấp thấp

c)

Hàng A và B thay thế nhau

d)

Hàng A và B bổ sung cho nhau

110.

Cặp hàng nào sau đây không phải là hàng bổ sung cho nhau?

a)

Đĩa hát – máy hát

b)

Xe máy và xăng

c)

Bếp gas và bếp dầu

d)

Không có câu nào đúng

111.

Sự thay đổi lượng cầu của một hàng hóa do giá cả hàng hóa liên quan thay đổi, mà vẫn giữ nguyên mức thỏa mãn, được gọi là tác động nào?

a)

Thu nhập

b)

Thay thế

c)

Giá cả

d)

Không có câu nào đúng

112.

Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmaxTU_{max} ) giữa hai sản phẩm là gì?

a)

Tiếp điểm của đường cong bàng quan (đường đẳng ích) với đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng)

b)

Tiếp điểm của đường đẳng lượng với đường đẳng phí

c)

Tiếp điểm của đường cong bàng quan với đường đẳng phí

d)

Tiếp điểm của đường đẳng lượng với đường ngân sách

113.

Khi thu nhập không đổi và giá của một sản phẩm thay đổi thì điều gì xảy ra với đường ngân sách?

a)

Độ dốc của đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng) thay đổi

b)

Đường ngân sách dịch chuyển song song

c)

Độ dốc của đường bàng quan (đẳng ích) thay đổi

d)

Không có câu nào đúng

114.

Trong đồ thị có các đường bàng quan U1,U2,U3U_1, U_2, U_3 và một đường A nối các điểm tối ưu, đường cong A được gọi là gì?

a)

Đường cầu

b)

Đường giá cả – tiêu thụ

c)

Đường thu nhập – tiêu thụ

d)

Đường Engel

115.

Đối với hàng cấp thấp, quan hệ giữa tác động (hiệu ứng) thu nhập và tác động thay thế là gì?

a)

Hỗ trợ nhau

b)

Chống lại nhau

c)

Có thể hỗ trợ hoặc chống lại nhau tùy mỗi tình huống

d)

Loại trừ nhau

116.

Nếu P_x = 100, P_y = 200 và thu nhập I = 5000 thì đường ngân sách có dạng Y = ...

a)

Y = 50 + (1/2)X

b)

Y = 50 − (1/2)X

c)

Y = 25 − (1/2)X

d)

Y = 25 + (1/2)X

117.

Đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) có dạng Y = −2X + 100. Giá sản phẩm Y: P_y = 10 đ/sp. Vậy giá sản phẩm X và thu nhập là:

a)

P_x = 5, I = 1000

b)

P_x = 10, I = 1000

c)

P_x = 20, I = 1000

d)

P_x = 30, I = 500

118.

Một người tiêu thụ có thu nhập I = 210 d dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với P_x = 5 đ/sp, P_y = 200 đ/sp. Mức độ thỏa mãn được thể hiện qua hàm tổng hữu dụng: TU = (X − 2)Y. Hữu dụng biên của 2 sản phẩm:

a)

MU_x = X − 2, MU_y = Y

b)

MU_x = 2Y, MU_y = X

c)

MU_x = Y, MU_y = X − 2

d)

MU_x = Y, MU_y = X + 2

119.

Một người tiêu thụ có thu nhập I = 420 đồng chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y với P_x = 10 đ/sp, P_y = 40 đ/sp. Hàm tổng hữu dụng thể hiện qua hàm: TU = (X − 2)Y. Phương án tiêu dùng tối ưu là

a)

X = 22, Y = 5

b)

X = 20, Y = 5

c)

X = 10, Y = 8

d)

X = 26, Y = 4

120.

Với hàm tổng hữu dụng TU = (X − 2)Y và phương án tiêu dùng tối ưu là X = 20, Y = 5. Vậy tổng số hữu dụng

a)

TU = 100

b)

TU = 90

c)

TU = 64

d)

TU = 96

121.

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRS_xy) thể hiện

a)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

b)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng mức thỏa mãn không đổi

c)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

d)

Tỷ lệ năng suất biên giữa 2 sản phẩm

122.

Độ dốc của đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) thể hiện

a)

Sự đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường

b)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

c)

Khi mua thêm 1 đơn vị sản phẩm này cần phải giảm bớt số lượng mua sản phẩm kia với thu nhập không đổi

d)

Các câu trên đều đúng

123.

Hàm tổng hữu dụng của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: TUx=−17X2+32X;TU_x = -\frac{1}{7}X^2 + 32X; TUy=−32Y2+73Y.TU_y = -\frac{3}{2}Y^2 + 73Y. Hữu dụng biên của X và Y

a)

MU_x = (2/7)X + 32; MU_y = −(3/2)Y + 73

b)

MU_x = −(2/7)X + 32; MU_y = −(3/2)Y + 73

c)

MU_x = −(2/7)X2+32−(2/7)X^2 + 32 ; MU_y = −(3/2)Y2+73−(3/2)Y^2 + 73

d)

MU_x = −(2/7)X + 32; MU_y = −3Y + 73

124.

Thu nhập của một người tiêu thụ I = 50 đồng chi tiêu hết cho 2 sản phẩm A và B với P_A = 2 đ/sp, P_B = 5 đ/sp. Những phối hợp khác nhau giữa A và B cùng tạo ra mức độ thỏa mãn như sau: MU_A = Q_A/5; MU_B = 5Q_B. Tìm phương án tiêu dùng tối ưu

a)

A = 5; B = 12

b)

A = 10; B = 7

c)

A = 15; B = 4

d)

A = 20; B = 2

125.

Xem xét các túi hàng trên thị trường sau: A(15 thực phẩm, 18 quần áo), B(13 thực phẩm, 19 quần áo), C(14 thực phẩm, 17 quần áo). Nếu túi hàng A và B cùng nằm trên một đường bàng quan và sở thích thỏa mãn giả thiết thông thường thì

a)

A được thích hơn C

b)

B được thích hơn C

c)

Câu (a) và (b) đều đúng

d)

Không có câu nào đúng

126.

Giả sử thu nhập tăng, giá sản phẩm không đổi khi đó:

a)

Độ dốc của đường ngân sách thay đổi

b)

Đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài và song song với chính nó

c)

Đường ngân sách dịch chuyển vào trong và song song với chính nó

d)

Đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài và độ dốc của nó thay đổi

127.

Nếu tỷ lệ thay thế biên của bánh cho kẹo là 2 (bánh trên trục hoành). Tâm sẽ từ bỏ

a)

Tối đa 2 đơn vị bánh cho 1 đơn vị kẹo thêm vào

b)

Tối đa 2 đơn vị kẹo cho 1 đơn vị bánh thêm vào

c)

Tối đa 1 đơn vị kẹo cho 1 đơn vị bánh thêm vào

d)

Tối đa 2 đơn vị bánh cho 2 đơn vị kẹo thêm vào

128.

Một người chỉ mua hai loại hàng hóa X và Y, câu nào sau đây cho thấy túi hàng hóa thị trường tối đa hóa hữu dụng

a)

MRS_xy tối đa

b)

P_x/P_y = thu nhập bằng tiền

c)

MRS_xy = P_x/P_y

d)

Các câu trên đều đúng

129.

Nếu giá vé xem ca nhạc là 20.000 đồng, giá xem đá bóng là 40.000 đồng, để tối đa hóa hữu dụng tỷ lệ thay thế biên sẽ là

a)

2 vé ca nhạc cho 1 vé đá bóng

b)

1 vé ca nhạc cho 1 vé đá bóng

c)

Nửa vé ca nhạc cho 1 vé đá bóng

d)

Các câu trên đều sai

130.

Hữu dụng biên của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau (đơn vị theo cột số lượng): MU_x: 12, 10, 8, 6, 4, 2, −2, −4; MU_y: 24, 22, 20, 18, 16, 14, 12, 10. Tổng số hữu dụng là bao nhiêu nếu mua 5 đơn vị X và 0 đơn vị Y

a)

4 đơn vị

b)

10 đơn vị

c)

40 đơn vị

d)

Không có câu nào đúng

131.

Giả sử bia là hàng thông thường và giá bia tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua bia ............ và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua bia ............

a)

Nhiều hơn, nhiều hơn

b)

Nhiều hơn, ít hơn

c)

Ít hơn, ít hơn

d)

Ít hơn, nhiều hơn

132.

Nếu MU_x < 0 có thể khẳng định

a)

X là hàng cấp thấp

b)

TU đang tăng

c)

TU < 0

d)

TU đang giảm

133.

Nếu số lượng hàng A là Q_A được biểu thị bằng trục hoành, số lượng hàng B là Q_B được biểu thị bằng trục tung. Với giá của A là P_A và giá của B là P_B, thu nhập của người tiêu thụ là I. Khi đó độ dốc của đường ngân sách là

a)

−Q_A/Q_B

b)

−Q_B/Q_A

c)

−P_A/P_B

d)

−P_B/P_A

134.

Nếu hữu dụng biên của hàng X là 1/Q_x, hữu dụng biên của hàng Y là 1/Q_y, giá của X là 5 và giá của Y là 40, thu nhập của người tiêu dùng là 1200. Người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu đơn vị X để tối đa hóa thỏa mãn?

a)

0

b)

12

c)

24

d)

Không kết quả nào đúng

135.

Xem xét 3 túi hàng sau: A(5 thực phẩm, 8 quần áo), B(15 thực phẩm, 6 quần áo), C(10 thực phẩm, 7 quần áo). Nếu A và B nằm trên cùng một đường bàng quan và đường bàng quan thể hiện MRS giảm dần.

a)

C được thích hơn cả A và B

b)

C cùng nằm trên đường bàng quan với A và B

c)

A và B được thích hơn C

d)

Câu (a) hoặc (b) đúng, (c) sai

136.

Khi Minh tối đa hóa thỏa mãn, anh ta thấy rằng: MRS của X cho Y lớn hơn P_x/P_y có thể là

a)

Sở thích của Minh không hoàn chỉnh

b)

Sở thích của Minh không nhất quán

c)

Minh không mua hàng X

d)

Minh không mua hàng Y

137.

Bảng sau cho biết độ thỏa dụng biên của X và Y theo số lượng tiêu dùng. Dựa vào bảng, phối hợp tối ưu sẽ là. Số lượng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 MUx: 30, 28, 26, 24, 22, 20, 18 MUy: 10, 8, 6, 4, 3, 2, 1

a)

X = 6; Y = 7

b)

X = 7; Y = 3

c)

X = 1; Y = 1

d)

X = 4; Y = 2

138.

Hàm tổng hữu dụng của người tiêu dùng đối với hai sản phẩm X và Y: TU=4X0.5⋅Y0.5TU = 4X^{0.5}\cdot Y^{0.5} . Chọn cặp công thức đúng cho hữu dụng biên của X và Y.

a)

MUx=2YX0.5MU_x = \dfrac{2Y}{X^{0.5}} ; MUy=2XY0.5MU_y = \dfrac{2X}{Y^{0.5}}

b)

MUx=2XY0.5MU_x = \dfrac{2X}{Y^{0.5}} ; MUy=2YX0.5MU_y = \dfrac{2Y}{X^{0.5}}

c)

MUx=4YX0.5MU_x = \dfrac{4Y}{X^{0.5}} ; MUy=4XY0.5MU_y = \dfrac{4X}{Y^{0.5}}

d)

Không có câu nào đúng

139.

Điểm cân bằng thị trường của một loại sản phẩm được thể hiện trên đồ thị có đường cầu (D) dốc xuống, đường cung (S) dốc lên cắt nhau tại điểm E; trục tung là giá P, trục hoành là lượng Q. Các vùng ký hiệu A, B, C, H được vẽ quanh điểm E như trong hình. Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường là vùng nào.

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

140.

Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường đó là định lượng nào.

a)

Tích số giữa giá cả và số lượng hàng hóa cân bằng trên thị trường

b)

Phần chênh lệch giữa giá thị trường và chi phí biên của các xí nghiệp

c)

Diện tích phần nằm dưới đường cầu thị trường và phía trên mức giá thị trường của hàng hóa

d)

Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất

141.

Một người tiêu dùng có thu nhập I=100I = 100 đồng mua hai hàng hóa X và Y. Giá ban đầu: PX=10P_X = 10 đ/sp, PY=10P_Y = 10 đ/sp. Phối hợp tối ưu lúc đầu: X=3X = 3 , Y=7Y = 7 . Khi PYP_Y giảm còn 55 đ/sp, phối hợp tối ưu: X=2,5X = 2{,}5 , Y=15Y = 15 . Sau đó giả sử giá cả và thu nhập đồng thời thay đổi sao cho người này vẫn mua được X và Y như trên đường ngân sách ban đầu; lúc đó phối hợp tối ưu là X=1,5X = 1{,}5 , Y=9Y = 9 . Tác động thay thế và tác động thu nhập đối với YY lần lượt là.

a)

Tăng 2; tăng 6

b)

Tăng 8; tăng 6

c)

Tăng 6; tăng 2

d)

Không có câu nào đúng

142.

Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa: (S) P=Q+5P = Q + 5 ; (D) P=−12Q+20P = -\tfrac{1}{2}Q + 20 . Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu.

a)

25

b)

50

c)

75

d)

150

143.

Ban đầu người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng tại điểm A trên đồ thị với các đường bàng quan C1C_1 , C2C_2 , C3C_3 . Khi giá thay đổi, người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng tại điểm B. Tác động thay thế của sự thay đổi giá lên lượng hàng Y được biểu diễn bằng sự dịch chuyển giữa các đường bàng quan nào.

a)

Thay đổi từ C3C_3 sang C1C_1

b)

Thay đổi từ C3C_3 sang C2C_2

c)

Thay đổi từ C1C_1 sang C2C_2

d)

Không có câu nào đúng

144.

Người tiêu dùng thích túi hàng A hơn túi hàng B và thích túi hàng B hơn túi hàng C; suy ra họ thích túi hàng A hơn túi hàng C. Giả thiết nào dẫn đến kết luận này.

a)

Bắc cầu

b)

Hoàn chỉnh

145.

Năng suất biên (sản phẩm biên) MP của mỗi một yếu tố sản xuất biến đổi đó là:

a)

Số lượng sản phẩm trung bình cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi

b)

Số lượng sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng các yếu tố sản xuất biến đổi

c)

Số lượng sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi

d)

Số lượng sản phẩm tăng thêm của một đồng chi phí yếu tố sản xuất biến đổi

146.

Năng suất trung bình của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó là:

a)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó

b)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi bỏ ra thêm một đồng chi phí sản xuất đó

c)

Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó

d)

Không có câu nào đúng

147.

Định luật năng suất biên giảm dần gồm có ............ giai đoạn. Đặc điểm năng suất biên giảm dần và dương nằm ở giai đoạn ………

a)

2, 2

b)

3, 3

c)

4, 2

d)

3, 2

148.

Nguyên tắc phối hợp các yếu tố sản xuất để có chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm thấp nhất là:

a)

MPAPA>MPBPB\dfrac{MP_A}{P_A} > \dfrac{MP_B}{P_B}

b)

MPAPA=MPBPB\dfrac{MP_A}{P_A} = \dfrac{MP_B}{P_B}

c)

MPAPA<MPBPB\dfrac{MP_A}{P_A} < \dfrac{MP_B}{P_B}

d)

MPA=MPBMP_A = MP_B

149.

Đường đẳng lượng diễn tả:

a)

Những phối hợp khác nhau giữa 2 yếu tố sản xuất cùng tạo ra mức sản lượng như nhau

b)

Những phối hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất cùng một mức chi phí sản xuất

c)

Những phối hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất cùng tạo ra mức sản lượng tối đa

d)

Không có câu nào đúng

150.

Đặc điểm của các đường đẳng lượng:

a)

Dốc xuống về phía tay phải

b)

Không cắt nhau

c)

Mặt lồi hướng về gốc tọa độ

d)

Các câu trên đều đúng