WorksheetsĐề thi môn Kinh tế vi mô – Chương 1: Nhập môn kinh tế học
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nhóm câu A: Với nguồn tài nguyên khan hiếm, một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả khi nào?
Nằm bên trong đường giới hạn sản xuất
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Nằm bên ngoài đường giới hạn sản xuất
Các câu trên đều sai
Nhóm câu A: Sự tác động qua lại giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua thị trường nhằm xác định hai yếu tố quan trọng nào?
Giá cả và chất lượng sản phẩm
Số lượng và chất lượng sản phẩm
Giá cả và số lượng sản phẩm
Không có câu nào đúng
Nhóm câu A: Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và mô hình kinh tế hỗn hợp là gì?
Nhà nước tham gia quản lý sự nghiệp giáo dục
Nhà nước tham gia quản lý kinh tế
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội
Nhà nước giữ quyền quản lý ngân sách
Nhóm câu A: Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi điều gì đúng?
Gia tăng mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia
Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Các câu trên đều đúng
Nhóm câu A: Các vấn đề cơ bản của các hệ thống kinh tế cần giải quyết là gì?
Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
Sản xuất bằng phương pháp nào?
Sản xuất cho ai?
Các câu trên đều đúng
Nhóm câu A: Kinh tế học vi mô nghiên cứu vấn đề nào?
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
Các hoạt động diễn ra trong tổng thể toàn bộ nền kinh tế
Cách thức ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn
Không câu nào đúng
Nhóm câu A: Kinh tế học thực chứng nhằm mục đích gì?
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân
Giải thích các hành vi ứng xử của tế bào kinh tế trong các loại thị trường
Không có câu nào đúng
Nhóm câu A: Trong mô hình kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết bằng cách nào?
Thông qua các kế hoạch của chính phủ
Thông qua thị trường
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ
Các câu trên đều đúng
Nhóm câu B: Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học thực chứng?
Lạm phát cao ở mức nào có thể chấp nhận được
Thuế xuất nhập khẩu tăng ảnh hưởng như thế nào đến tình hình xuất nhập khẩu
Chi tiêu cho giáo dục nên chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong ngân sách
Chính phủ nên dùng tiền để giải quyết tình trạng thất nghiệp hay nên trợ cấp thất nghiệp
Nhóm câu B: Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học chuẩn tắc?
Tại sao nền kinh tế nằm trong tình trạng lạm phát cao vào 2 năm 1988 – 1989
Tác hại của việc vận chuyển và đốt pháo
Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế đến mức độ nào?
Không câu nào đúng
Nhóm câu B: Giá xăng trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về xăng trên thị trường giảm 5% với điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về lĩnh vực nào?
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, thực chứng
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng
Nhóm câu B: Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô?
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao
Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP trong giai đoạn 1991 – 1995 đạt ở Việt Nam khoảng 8%
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam dưới 15% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995
Cả 3 câu trên đều đúng
Nhóm câu B: Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn tài nguyên được sử dụng có hiệu quả?
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường cầu
Đường cong bàng quan
Đường ngân sách gia đình
Nhóm câu B: Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc?
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 là 6%
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 1996 là 9,5%
Giá thịt heo tăng lên, giá thịt bò giảm xuống trong tết Đinh Sửu vừa qua
Không có câu nào đúng
Nhóm câu B: Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng?
Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam là quá cao nên giảm bớt
Cần tăng lương tối thiểu từ 120.000 đồng lên 200.000 đồng
Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và trong nước chênh lệch nhau 3 lần
Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
Nhóm câu B: Thứ nào trong những thứ sau đây không phải là hàng hóa hay dịch vụ?
Táo
Báo chí
Chất thải
Y tế
Nhóm câu C: Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất?
Khái niệm chi phí cơ hội
Khái niệm cung cầu
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Ý tưởng về sự khan hiếm
Nhóm câu C: Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau của hai nhóm hàng tiêu dùng và thiết bị cơ bản được cho theo bảng; nếu nền kinh tế đạt 25 đơn vị hàng tiêu dùng và 90 đơn vị hàng thiết bị cơ bản thì nền kinh tế sẽ nằm ở đâu so với đường giới hạn sản xuất?
Bên trong đường giới hạn sản xuất
Bên ngoài đường giới hạn sản xuất
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Chính giữa đường giới hạn khả năng sản xuất
Nhóm câu C: Trong những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất?
Thị trường đất đai
Thị trường sức lao động
Thị trường vốn
Cả 3 câu trên đều đúng
Nhóm câu C: Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi thị trường nào?
Thị trường hàng hóa
Thị trường đất đai
Thị trường các yếu tố sản xuất
Không có câu nào đúng
Với những điều kiện khác không đổi, khi giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng lên thì lượng cầu sẽ
Tăng lên
Không đổi
Giảm xuống
Cả 3 câu trên đều đúng
Trong điều kiện giá cả không đổi, đường cầu dịch chuyển là do tác động của các nhân tố
Thu nhập dân cư
Sở thích, thị hiếu
Giá cả sản phẩm thay thế
Cả 3 câu trên đều đúng
Nhu cầu lắp đặt điện thoại thay đổi trong trường hợp sau đây là do
Giá cả lắp điện thoại giảm
Thu nhập công chúng tăng lên
Chi phí lắp đặt tăng lên
Do sự đầu tư của các công ty viễn thông nước ngoài
Đường cầu theo giá của mặt hàng gas dịch chuyển sang phải là do
Giá gas giảm xuống
Lượng gas nhập về nhiều
Thuế nhập khẩu gas rẻ
Giá dầu hoả tăng mạnh
Khi giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng lên trong những điều kiện khác không đổi thì lượng cung của hàng hoá và dịch vụ sẽ
Tăng lên
Không đổi
Giảm xuống
Không có câu nào đúng
Trong mùa vụ 94 – 95 lượng mía đường cung ứng thay đổi trong trường hợp sau đây là do
Nhu cầu đường giảm
Giá đường giảm
Giá mía đường tăng
Do lũ lụt cuối năm 94
Đường cung theo giá của mặt hàng nước ngọt pepsi dịch chuyển sang trái là do
Nhu cầu tiêu dùng nước ngọt giảm
Giá nước ngọt pepsi tăng lên
Chính phủ quyết định tăng thuế cho mỗi sản phẩm
Thu nhập của công chúng giảm xuống
Tìm câu sai trong những câu sau đây
Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên đồ thị
Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hoá và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm
Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái
Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên sẽ làm lượng cầu Tivi giảm xuống
Tìm câu đúng trong các câu sau đây
Tính chất co dãn cầu theo giá của nhóm mặt hàng thiết yếu là co dãn nhiều
Bếp gas và gas là hai mặt hàng bổ sung cho nhau
Hệ số co dãn cầu theo thu nhập của hàng hoá xa xỉ phẩm nhỏ hơn 1
Giá cả yếu tố sản xuất tăng sẽ làm cho đường cung dịch chuyển sang phải
Hệ số co giãn cầu theo giá của mặt hàng ximăng: Ed=−0,7 nghĩa là
Giá tăng 7% lượng cầu tăng 10%
Giá tăng 7% lượng cầu giảm 10%
Giá giảm 10% lượng cầu giảm 7%
Giá giảm 10% lượng cầu tăng 7%
Hệ số co giãn cầu theo giá mặt hàng máy lạnh là −2 nghĩa là
Giá tăng 10% lượng cầu giảm 20%
Giá tăng 10% lượng cầu tăng 20%
Giá giảm 20% lượng cầu tăng 10%
Giá giảm 20% lượng cầu giảm 10%
Giá sản phẩm A tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm A tăng lên. Sản phẩm A có hệ số co dãn
∣Ed∣>1
∣Ed∣=1
∣Ed∣<1
∣Ed∣=0
Khi thu nhập tăng lên dẫn đến lượng cầu của sản phẩm Y tăng lên, trong những điều kiện khác không đổi. Sản phẩm Y thuộc nhóm hàng
Cấp thấp
Bình thường
Xa xỉ phẩm
Thiết yếu
Khi thu nhập tăng lên 20% dẫn đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 10%, trong những điều kiện khác không đổi. Sản phẩm X thuộc nhóm hàng
Xa xỉ phẩm
Thiết yếu
Cấp thấp
Không có câu nào đúng
Nếu hai sản phẩm A và B là 2 sản phẩm bổ sung thì hệ số co dãn chéo có
EAB>0
EAB<0
EAB=0
EAB=1
Mặt hàng A là hàng thông thường, đường cầu theo giá của A
Dốc xuống về phía tay phải
Thường dốc xuống, nhưng có thể dốc lên
Dốc lên
Thường dốc lên, nhưng có thể dốc xuống
Độ co dãn cầu theo giá đo lường
Độ dốc của đường cầu
Nghịch đảo độ dốc của đường cầu
Độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá cả
Độ nhạy cảm của giá cả đối với sự thay đổi của lượng cầu
Khi một hàng hoá co dãn cầu theo giá là đơn vị, khoản chi tiêu của người tiêu dùng
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi của giá cả
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của giá cả
Không thay đổi khi giá cả hàng hoá giảm
Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá cả
Khi cầu theo giá hàng hoá co dãn ít, khoản chi tiêu của người tiêu dùng
Tăng khi giá tăng
Giảm khi giá giảm
Không thay đổi khi giá tăng
Không liên quan đến sự co dãn của cầu theo giá
Do nhiều người từ tỉnh nhập cư vào TP. Hồ Chí Minh, kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP. Hồ Chí Minh
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Dịch chuyển lên trên
Không có câu nào đúng
Hàng hoá nào sau đây có độ co dãn của cầu theo thu nhập thấp nhưng dương
Đồ gỗ
Xe mới
Bảo hiểm y tế
Không câu nào đúng
Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng đối với mặt hàng X phần lớn tiền thuế là người tiêu thụ chịu. Vậy mặt hàng X có tính chất co dãn cầu theo giá
Co dãn bằng không
Co dãn ít
Co dãn nhiều
Co dãn hoàn toàn
Cầu mặt hàng Y theo giá là co dãn nhiều. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng
Phần lớn tiền thuế do người tiêu thụ chịu
Phần lớn tiền thuế do nhà sản xuất chịu
Số tiền thuế chia đều cho 2 bên
Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế
Độ co dãn của cầu theo giá được xác định theo công thức
(ΔQ/P)/(ΔP/Q)
(ΔQ/ΔP)×(P/Q)
(ΔQ/P)−(ΔP/Q)
(ΔQ/P)+(ΔP/Q)
Hai mặt hàng A và B có hệ số co dãn chéo là dương. Vậy hai hàng hoá đó là
Hàng thay thế
Hàng thông dụng
Hàng cấp thấp
Hàng bổ sung
Trong trường hợp cầu co dãn ít, khi giá cả giảm sẽ làm tổng doanh thu của xí nghiệp
Tăng lên
Không đổi
Giảm xuống
Hệ số co dãn cung theo giá của xi măng là 1,5 . Vậy có nghĩa là:
Giá giảm 10% lượng cung tăng 15%
Giá tăng 10% lượng cung giảm 15%
Giá tăng 15% lượng cung tăng 10%
Giá tăng 10% lượng cung tăng 15%
Trong điều kiện giá cả không đổi, do chính phủ giảm thuế đã làm lượng cung của thép tăng lên, lúc đó:
Đường cung của thép dịch chuyển sang phải
Đường cung của thép dịch chuyển sang trái
Đường cung của thép dịch chuyển lên trên
Không có câu đúng
Khi giá cả của mặt hàng X tăng từ 5 lên 8 , lượng cầu giảm từ 100 xuống 80 , như vậy cầu của X là:
Co dãn nhiều
Co dãn ít
Co dãn đơn vị
Co dãn hoàn toàn
Sản phẩm A có lượng cầu thay đổi theo thu nhập được như sau: I1=125 , Q1=5 ; I2=150 , Q2=8 . Vậy sản phẩm thuộc nhóm hàng:
Hàng thiết yếu
Hàng xa xỉ phẩm
Hàng cấp thấp
Không có câu nào đúng
Có 2 sản phẩm X và Y, giá cả và lượng cầu của các sản phẩm này thay đổi như sau: PY1=6 , QX1=15 ; PY2=8 , QX2=10 . Vậy 2 sản phẩm X và Y có mối quan hệ:
Thay thế
Bổ sung
Vừa thay thế vừa bổ sung
Không có quan hệ
Giả sử lượng cầu thị trường của hàng X được cho bởi hàm số: Q=120−2P . Nếu giá của X =10 , hệ số co dãn của cầu theo giá là:
0
−0,2
−1/20
−20
Hàm số cầu thị trường của sản phẩm A: P=−2Q+50 . Tại mức giá P=15 , cầu có tính chất:
Co dãn nhiều
Co dãn đơn vị
Co dãn ít
Không có câu nào đúng
Hàm số cầu thị trường của sản phẩm B: P=−(1/2)Q+60 . Ở mức giá nào, cầu của X sẽ hoàn toàn không co dãn:
P=6
P=30
P=0
Không có câu nào đúng
Thị trường chợ đen xuất hiện khi:
Chính phủ đánh thuế theo sản lượng
Chính phủ trợ cấp xuất nhập khẩu
Chính phủ ấn định mức giá tối đa
Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu
Trên thị trường hàm số cầu và cung thị trường của một loại nông sản A như sau: (D) P=−Q+50 ; (S) P=Q+10 . Giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường:
P=20 , Q=30
P=20 , Q=60
P=30 , Q=20
P=30 , Q=60
Lượng cầu và lượng cung thị trường của thị trường của sản phẩm X được xác định bởi hàm số: QD=−P+50 , QS=P−10 . a) Xác định điểm cân bằng.
P=35 , Q=30
P=25 , Q=10
P=30 , Q=20
P=20 , Q=30
Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50 , QS=P−10 . b) Xác định thặng dư tiêu dùng (CS) và thặng dư sản xuất (PS) ban đầu tại điểm cân bằng.
CS=150 , PS=300
CS=200 , PS=400
CS=250 , PS=350
CS=100 , PS=500
Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50 , QS=P−10 . c) Nếu chính phủ ấn định mức giá tối thiểu P=35 , thị trường sẽ dư thừa bao nhiêu và nếu chính phủ cam kết mua hết lượng dư thừa, chính phủ sẽ phải chi bao nhiêu tiền?
Dư thừa 5 ; chi 175
Dư thừa 10 ; chi 350
Dư thừa 15 ; chi 525
Dư thừa 8 ; chi 280
Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50 , QS=P−10 . d) Trong trường hợp áp dụng mức giá tối thiểu P=35 và chính phủ mua hết lượng dư thừa, CS và PS thay đổi như thế nào?
CS=150 , PS=700
CS=200 , PS=600
CS=112,5 , PS=812,5
CS=100 , PS=500
Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50 , QS=P−10 . e) Tổn thất vô ích là bao nhiêu trong trường hợp hàng dư thừa không bị hủy bỏ?
50
75
100
125
Lượng cầu và lượng cung thị trường của sản phẩm X: QD=−P+50 , QS=P−10 . f) Tổn thất vô ích là bao nhiêu trong trường hợp hàng dư thừa bị hủy bỏ?
50
75
100
125
Nếu giá sản phẩm trên thị trường là 20 đồng/SP, chính phủ đánh thuế 5 đồng/SP, giá trên thị trường là 23 đồng/SP. Vậy:
Cầu co dãn nhiều so với cung
Cầu co dãn ít so với cung
Cầu co dãn tương đương với cung
Không có câu nào đúng
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và số lượng cân bằng trên thị trường sẽ:
Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn
Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
Không thay đổi
Hàng hóa A là những hàng hóa thứ cấp. Nếu giá của A giảm đột ngột còn phân nửa. Tác động thay thế sẽ làm cầu hàng A:
Tăng lên gấp đôi
Tăng lên ít hơn gấp đôi
Giảm còn một nửa
Không có câu nào đúng
Trong trường hợp nào sau đây, người tiêu dùng được hưởng lợi ích nhiều hơn từ khoản trợ cấp của chính phủ:
Cung co dãn ít hơn so với cầu
Cầu co dãn ít hơn so với cung
Cầu co dãn hoàn toàn
Cung co dãn hoàn toàn
Thông thường, khi chính phủ định mức giá tối đa sẽ dẫn đến tình trạng:
Dư thừa hàng hóa trên thị trường
Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
Cân bằng trên thị trường
Có sự gia nhập các xí nghiệp khác vào ngành
Hàm số cầu thị trường của sản phẩm Z như sau P=−(1/2)Q+40 . Với mức giá P=30 , để tăng doanh thu, xí nghiệp sẽ quyết định:
Tăng giá
Không đổi giá bán
Giảm giá
Không có câu nào đúng
Trên thị trường của một loại hàng hóa có hàm số cung cầu thị trường như sau: (S) P=Q+5 ; (D) P=−(1/2)Q+20 . Nếu chính phủ ấn định mức giá P=18 đồng/SP và cam kết mua hết số lượng sản phẩm dư thừa, vậy số tiền chính phủ cần bỏ ra là:
54
135
162
Không có câu nào đúng
Biểu số liệu sau đây là kết quả tính toán của bộ phận nghiên cứu thị trường của hàng X: Bảng thể hiện % biến đổi của cầu đối với các hàng X, Y, Z khi giá tăng 1% cho từng hàng. Những hệ số nào là hệ số co dãn cầu theo giá của X, Y, Z:
−2 ; +0,8 ; +2,4
+1,2 ; −0,6 ; +2,4
−2 ; −0,6 ; −3
−2 ; +0,5 ; +1,2
Khi chính phủ kiểm soát giá cả của hàng hóa làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường.
Mọi người đều được lợi khi kiểm soát giá cả
Chỉ có người tiêu dùng được lợi
Chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sản phẩm của mình được lợi
Cả hai bên đều có lợi
Giả sử hàm số cung và cầu thị trường của sản phẩm Y như sau: (D) P=−(1/2)Q+20 ; (S) P=Q+5 . Nếu chính phủ quy định thuế là 2 đồng/SP, thì giá cả và sản lượng cân bằng mới:
P=47/3 , Q=26/3
P=26/3 , Q=47/3
P=17 , Q=12
Không có câu nào đúng
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định lượng cung:
Những thay đổi về công nghệ
Mức thu nhập
Thuế và trợ cấp
Chi phí về yếu tố sản xuất
Giá cả mặt hàng bột giặt là 5,000 đoˆˋng/kg . Khi chính phủ đánh thuế 500 đoˆˋng/kg , giá trên thị trường là 5,500 đoˆˋng/kg . Vậy tính chất co giãn cầu theo giá của hàng bột giặt là gì?
Co giãn nhiều
Co giãn ít
Co giãn hoàn toàn
Không co giãn hoàn toàn
Khi chính phủ áp dụng mức giá sàn (giá tối thiểu) thông thường trên thị trường sẽ có tình trạng nào?
Dư thừa hàng hóa
Cân bằng
Thiếu hụt hàng hóa
Cả 3 câu đều sai
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá cả các yếu tố sản xuất tăng lên, thì giá cả và số lượng cân bằng trên thị trường sẽ thay đổi như sau:
Giá tăng lên và sản lượng cân bằng tăng lên
Giá tăng lên và sản lượng cân bằng giảm xuống
Giá giảm xuống và sản lượng cân bằng tăng lên
Giá giảm xuống và sản lượng cân bằng giảm xuống
Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản: P=−(1/2)Q+40 . Lượng cung nông sản trên thị trường là 40 . Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:
P=10
P=20
P=40
Không có câu nào đúng
Một loại hàng hóa có hàm số cung và cầu trên thị trường: (D) P=−Q+120 ; (S) P=Q+40 . Tại điểm cân bằng có hệ số co giãn cầu theo giá là:
ED=−1/2
ED=−2
ED=1/2
ED=2
Hàm số cầu thị trường của một loại hàng hóa được xác định bởi 2 điểm có tọa độ: P=0, Q=120 và P=120, Q=0 . Vậy hàm số cầu thị trường có dạng:
P=Q+120
P=(1/2)Q+60
P=−Q+120
P=−(1/2)Q+60
Đối với những nước có nền kinh tế phát triển, đặc điểm co giãn cung theo giá là:
Co giãn ít
Co giãn nhiều
Co giãn đơn vị
Không co giãn
Khi giá hàng Y: PY=4 lượng cầu hàng X: QX=10 và khi PY=6 thì QX=12 với các yếu tố khác không đổi. Vậy X và Y có mối quan hệ:
Bổ sung
Thay thế
Vừa thay thế, vừa bổ sung
Không có quan hệ
Thị trường sản phẩm Z đang cân bằng ở mức giá P=15 , Q=20 . Tại điểm cân bằng có hệ số co giãn cầu theo giá ED=−1/2 . Vậy hàm số cầu thị trường của sản phẩm Z sẽ là:
P=−(2/3)Q+45
P=(3/2)Q+45
P=−(3/2)Q+45
P=−(3/2)Q+15
Sự kiểm soát giá cả của chính phủ làm cho giá xăng giảm thấp hơn giá cân bằng sẽ dẫn đến kết quả nào đối với thặng dư tiêu dùng?
Sẽ làm thặng dư tiêu dùng tăng
Sẽ làm thặng dư tiêu dùng giảm
Sẽ không ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng
Các kết quả trên đều có thể xảy ra
Một hiệu buôn ở địa phương quyết định mang một loại dầu gội đầu nổi tiếng về bán. Bộ phận tiếp thị cho biết cầu trung bình của đàn ông và đàn bà ở địa phương là: QM=3−0,25P , QW=4−0,5P . Thị trường địa phương có 10,000 người đàn ông và 10,000 người đàn bà. Nếu họ định giá là 6 thì bao nhiêu chai dầu gội đầu được mua?
20,000
33,000
25,000
10,000
Thị trường gạo có số lượng cung và lượng cầu được xác định bởi các hàm số: QD=20,000−4,000P , QS=7,000+2,500P . Tại mức giá cân bằng, thặng dư của người tiêu dùng là:
42,000
24,000
18,000
Không có câu nào đúng
Hãng General Motors ước lượng cầu thị trường nội địa về xe mới nhất là Q=30,000−0,5P , cầu xuất khẩu QX=25,000−0,5P . Tổng cầu thị trường sẽ là một:
Đường thẳng có độ dốc: −0,5
Đường thẳng có độ dốc: −1
Đường gấp khúc với điểm gút Q=25,000
Đường gấp khúc với điểm gút Q=50,000
Hệ số co giãn chéo có ý nghĩa thực tế là dùng để:
Xác định phạm vi ranh giới của một ngành sản xuất
Xác định thu nhập của người tiêu dùng
Xác định tổng doanh thu của xí nghiệp
Xác định số tiền thuế của chính phủ
Thị trường của một loại hàng hóa đang cân bằng với mức giá P=80 , Q=40 . Tại điểm cân bằng có hệ số co giãn của cung ES=2 . Vậy hàm số cung có dạng:
P=Q+40
P=Q+120
P=−Q+40
Không có câu nào đúng
Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:
Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%
Dự đoán thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%
Xác định nguồn thu nhập của công chúng
Xác định lượng cầu hàng hóa trên thị trường
Trên thị trường của một loại hàng hóa có các hàm số cung và cầu: (D) P=−(1/2)Q+80 ; (S) P=(1/2)Q+60 . Khi chính phủ đánh thuế 10 đoˆˋng/SP , điểm cân bằng mới có mức giá và lượng:
P=70, Q=20
P=65, Q=30
P=75, Q=10
Không có câu nào đúng
Khi chính phủ quy định giá tối đa đối với mặt hàng A, sẽ dẫn đến tình trạng:
Người tiêu dùng bị thiệt hại lợi ích
Người sản xuất được hưởng lợi nhiều lợi ích
Sự gia nhập của các xí nghiệp khác vào ngành A
Sự rời bỏ của các xí nghiệp trong ngành A
Hàm số cầu và cung thị trường của sản phẩm X: (D) P=−(1/2)Q+20 ; (S) P=Q+5 . Nếu với mức giá cân bằng P=18 thì hàm số cung có dạng như thế nào, biết rằng hệ số gốc của đường cung không đổi:
P=Q+5
P=Q+14
P=−Q+14
P=Q+23
Việc chính phủ quy định mức giá mua tối thiểu cao hơn giá thị trường chính là biện pháp:
Trợ cấp đầu vào
Trợ cấp đầu ra
Giảm thuế
Không có câu nào đúng
Biện pháp trợ cấp chính phủ cho người sản xuất có tác dụng:
Dịch chuyển đường cung sang phải
Dịch chuyển đường cung sang trái
Đường cung và đường cầu dịch chuyển sang phải
Đường cung và đường cầu dịch chuyển sang trái
Hiện tượng nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu:
Sự gia tăng giá mặt hàng bổ sung
Sự thay đổi giá cả của bản thân mặt hàng đó
Sự giảm sút của mức thu nhập
Sự gia tăng giá mặt hàng thay thế
Để tối đa hóa hữu dụng với thu nhập nhất định, người tiêu dùng phân phối thu nhập cho các sản phẩm theo nguyên tắc nào? MUX/PX=MUY/PY=MUZ/PZ=…
Chi tiêu đồng đều cho các sản phẩm dịch vụ
Chi tiêu cho sản phẩm, dịch vụ nào rẻ
Chi tiêu sao cho hữu dụng biên giữa các sản phẩm dịch vụ bằng nhau theo tỷ lệ giá
Không có câu nào đúng
Một đường cong bàng quan (đường đẳng ích) của hai sản phẩm X và Y thể hiện điều gì?
Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y với thu nhập nhất định
Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y tạo ra mức độ hữu dụng khác nhau
Thể hiện những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức hữu dụng như nhau
Không có câu nào đúng
Đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) thể hiện điều gì?
Những phối hợp khác nhau có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có được với giá cả sản phẩm cho trước và thu nhập nhất định
Những phối hợp khác nhau có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có được với giá cả sản phẩm cho trước và thu nhập thay đổi
Những phối hợp khác nhau có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có được với giá cả thay đổi và thu nhập nhất định
Không có câu nào đúng
Tại điểm bão hòa của người tiêu thụ, điều nào đúng?
Tổng số hữu dụng thấp nhất
Tổng số hữu dụng bằng không
Hữu dụng biên bằng không
Hữu dụng biên cao nhất
Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y là gì?
Hệ số góc của đường cong bàng quan
Hệ số góc của đường ngân sách
Hệ số góc của đường tổng hữu dụng
Hệ số góc của đường cầu thị trường sản phẩm X
Điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường cong bàng quan cho thấy quan hệ nào?
MUX=MUY
MUX/PX=MUY/PY
MUX/PX=MUY/PY với PX=PY
MUX/PX>MUY/PY
Với trục tung biểu thị sản phẩm Y và trục hoành biểu thị sản phẩm X, hệ số góc của đường ngân sách bằng 2 có nghĩa là gì?
PX=(1/2)PY
PX=2PY
PX=PY
MUX=MUY
Một đường ngân sách tiếp xúc với một đường cong bàng quan có hệ số góc tại điểm tiếp xúc bằng 2. Tại đó, mối quan hệ giữa hữu dụng biên của X và Y là gì?
MUX=(1/2)MUY
MUX=MUY
2MUX=3MUY
3MUX=2MUY
Đường tiêu thụ giá cả thể hiện điều gì?
Những phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm khi giá cả một sản phẩm thay đổi, trong những điều kiện khác không đổi
Những phối hợp tối đa hóa hữu dụng giữa hai sản phẩm khi thu nhập thay đổi với những yếu tố khác không đổi
Những phối hợp tối đa hóa hữu dụng giữa hai sản phẩm khi thu nhập và giá cả sản phẩm thay đổi
Không có câu nào đúng
Mệnh đề nào sau đây không thuộc về giả thiết cơ bản liên quan đến sở thích của người tiêu dùng?
Sự ưa thích có tính hoàn chỉnh
Sự ưa thích có tính bắc cầu
Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít
Không có câu nào đúng
Các đường cong bàng quan có đặc điểm nào?
Dốc xuống về bên phải
Không cắt nhau
Mặt lồi hướng về gốc tọa độ
Các câu trên đều đúng
Sở thích của nam về hàng X và Y được thể hiện trong đồ thị: một hệ trục OX–OY với các đường thẳng bàng quan là những đoạn thẳng song song có độ dốc không đổi. Điều nào đúng?
Nam không xem hàng X là hàng hóa
Nam không xem hàng Y là hàng hóa
Đối với nam, hàng X và Y hoàn toàn có thể thay thế cho nhau
Không có câu nào đúng
Hữu dụng biên (MU) đo lường điều gì?
Độ dốc của đường cong bàng quan
Mức độ thỏa mãn tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị sản phẩm trong khi các yếu tố khác không đổi
Độ dốc của đường ngân sách
Tỷ lệ thay thế biên
Giá của hàng A tăng, kết quả là cầu của hàng B dịch chuyển sang trái. Điều này cho thấy quan hệ giữa A và B là gì?
Hàng A là hàng thông thường
Hàng A là hàng cấp thấp
Hàng A và B thay thế nhau
Hàng A và B bổ sung cho nhau
Cặp hàng nào sau đây không phải là hàng bổ sung cho nhau?
Đĩa hát – máy hát
Xe máy và xăng
Bếp gas và bếp dầu
Không có câu nào đúng
Sự thay đổi lượng cầu của một hàng hóa do giá cả hàng hóa liên quan thay đổi, mà vẫn giữ nguyên mức thỏa mãn, được gọi là tác động nào?
Thu nhập
Thay thế
Giá cả
Không có câu nào đúng
Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmax ) giữa hai sản phẩm là gì?
Tiếp điểm của đường cong bàng quan (đường đẳng ích) với đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng)
Tiếp điểm của đường đẳng lượng với đường đẳng phí
Tiếp điểm của đường cong bàng quan với đường đẳng phí
Tiếp điểm của đường đẳng lượng với đường ngân sách
Khi thu nhập không đổi và giá của một sản phẩm thay đổi thì điều gì xảy ra với đường ngân sách?
Độ dốc của đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng) thay đổi
Đường ngân sách dịch chuyển song song
Độ dốc của đường bàng quan (đẳng ích) thay đổi
Không có câu nào đúng
Trong đồ thị có các đường bàng quan U1,U2,U3 và một đường A nối các điểm tối ưu, đường cong A được gọi là gì?
Đường cầu
Đường giá cả – tiêu thụ
Đường thu nhập – tiêu thụ
Đường Engel
Đối với hàng cấp thấp, quan hệ giữa tác động (hiệu ứng) thu nhập và tác động thay thế là gì?
Hỗ trợ nhau
Chống lại nhau
Có thể hỗ trợ hoặc chống lại nhau tùy mỗi tình huống
Loại trừ nhau
Nếu P_x = 100, P_y = 200 và thu nhập I = 5000 thì đường ngân sách có dạng Y = ...
Y = 50 + (1/2)X
Y = 50 − (1/2)X
Y = 25 − (1/2)X
Y = 25 + (1/2)X
Đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) có dạng Y = −2X + 100. Giá sản phẩm Y: P_y = 10 đ/sp. Vậy giá sản phẩm X và thu nhập là:
P_x = 5, I = 1000
P_x = 10, I = 1000
P_x = 20, I = 1000
P_x = 30, I = 500
Một người tiêu thụ có thu nhập I = 210 d dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với P_x = 5 đ/sp, P_y = 200 đ/sp. Mức độ thỏa mãn được thể hiện qua hàm tổng hữu dụng: TU = (X − 2)Y. Hữu dụng biên của 2 sản phẩm:
MU_x = X − 2, MU_y = Y
MU_x = 2Y, MU_y = X
MU_x = Y, MU_y = X − 2
MU_x = Y, MU_y = X + 2
Một người tiêu thụ có thu nhập I = 420 đồng chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y với P_x = 10 đ/sp, P_y = 40 đ/sp. Hàm tổng hữu dụng thể hiện qua hàm: TU = (X − 2)Y. Phương án tiêu dùng tối ưu là
X = 22, Y = 5
X = 20, Y = 5
X = 10, Y = 8
X = 26, Y = 4
Với hàm tổng hữu dụng TU = (X − 2)Y và phương án tiêu dùng tối ưu là X = 20, Y = 5. Vậy tổng số hữu dụng
TU = 100
TU = 90
TU = 64
TU = 96
Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRS_xy) thể hiện
Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng mức thỏa mãn không đổi
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường
Tỷ lệ năng suất biên giữa 2 sản phẩm
Độ dốc của đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) thể hiện
Sự đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường
Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
Khi mua thêm 1 đơn vị sản phẩm này cần phải giảm bớt số lượng mua sản phẩm kia với thu nhập không đổi
Các câu trên đều đúng
Hàm tổng hữu dụng của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: TUx=−71X2+32X; TUy=−23Y2+73Y. Hữu dụng biên của X và Y
MU_x = (2/7)X + 32; MU_y = −(3/2)Y + 73
MU_x = −(2/7)X + 32; MU_y = −(3/2)Y + 73
MU_x = −(2/7)X2+32 ; MU_y = −(3/2)Y2+73
MU_x = −(2/7)X + 32; MU_y = −3Y + 73
Thu nhập của một người tiêu thụ I = 50 đồng chi tiêu hết cho 2 sản phẩm A và B với P_A = 2 đ/sp, P_B = 5 đ/sp. Những phối hợp khác nhau giữa A và B cùng tạo ra mức độ thỏa mãn như sau: MU_A = Q_A/5; MU_B = 5Q_B. Tìm phương án tiêu dùng tối ưu
A = 5; B = 12
A = 10; B = 7
A = 15; B = 4
A = 20; B = 2
Xem xét các túi hàng trên thị trường sau: A(15 thực phẩm, 18 quần áo), B(13 thực phẩm, 19 quần áo), C(14 thực phẩm, 17 quần áo). Nếu túi hàng A và B cùng nằm trên một đường bàng quan và sở thích thỏa mãn giả thiết thông thường thì
A được thích hơn C
B được thích hơn C
Câu (a) và (b) đều đúng
Không có câu nào đúng
Giả sử thu nhập tăng, giá sản phẩm không đổi khi đó:
Độ dốc của đường ngân sách thay đổi
Đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài và song song với chính nó
Đường ngân sách dịch chuyển vào trong và song song với chính nó
Đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài và độ dốc của nó thay đổi
Nếu tỷ lệ thay thế biên của bánh cho kẹo là 2 (bánh trên trục hoành). Tâm sẽ từ bỏ
Tối đa 2 đơn vị bánh cho 1 đơn vị kẹo thêm vào
Tối đa 2 đơn vị kẹo cho 1 đơn vị bánh thêm vào
Tối đa 1 đơn vị kẹo cho 1 đơn vị bánh thêm vào
Tối đa 2 đơn vị bánh cho 2 đơn vị kẹo thêm vào
Một người chỉ mua hai loại hàng hóa X và Y, câu nào sau đây cho thấy túi hàng hóa thị trường tối đa hóa hữu dụng
MRS_xy tối đa
P_x/P_y = thu nhập bằng tiền
MRS_xy = P_x/P_y
Các câu trên đều đúng
Nếu giá vé xem ca nhạc là 20.000 đồng, giá xem đá bóng là 40.000 đồng, để tối đa hóa hữu dụng tỷ lệ thay thế biên sẽ là
2 vé ca nhạc cho 1 vé đá bóng
1 vé ca nhạc cho 1 vé đá bóng
Nửa vé ca nhạc cho 1 vé đá bóng
Các câu trên đều sai
Hữu dụng biên của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau (đơn vị theo cột số lượng): MU_x: 12, 10, 8, 6, 4, 2, −2, −4; MU_y: 24, 22, 20, 18, 16, 14, 12, 10. Tổng số hữu dụng là bao nhiêu nếu mua 5 đơn vị X và 0 đơn vị Y
4 đơn vị
10 đơn vị
40 đơn vị
Không có câu nào đúng
Giả sử bia là hàng thông thường và giá bia tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua bia ............ và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua bia ............
Nhiều hơn, nhiều hơn
Nhiều hơn, ít hơn
Ít hơn, ít hơn
Ít hơn, nhiều hơn
Nếu MU_x < 0 có thể khẳng định
X là hàng cấp thấp
TU đang tăng
TU < 0
TU đang giảm
Nếu số lượng hàng A là Q_A được biểu thị bằng trục hoành, số lượng hàng B là Q_B được biểu thị bằng trục tung. Với giá của A là P_A và giá của B là P_B, thu nhập của người tiêu thụ là I. Khi đó độ dốc của đường ngân sách là
−Q_A/Q_B
−Q_B/Q_A
−P_A/P_B
−P_B/P_A
Nếu hữu dụng biên của hàng X là 1/Q_x, hữu dụng biên của hàng Y là 1/Q_y, giá của X là 5 và giá của Y là 40, thu nhập của người tiêu dùng là 1200. Người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu đơn vị X để tối đa hóa thỏa mãn?
0
12
24
Không kết quả nào đúng
Xem xét 3 túi hàng sau: A(5 thực phẩm, 8 quần áo), B(15 thực phẩm, 6 quần áo), C(10 thực phẩm, 7 quần áo). Nếu A và B nằm trên cùng một đường bàng quan và đường bàng quan thể hiện MRS giảm dần.
C được thích hơn cả A và B
C cùng nằm trên đường bàng quan với A và B
A và B được thích hơn C
Câu (a) hoặc (b) đúng, (c) sai
Khi Minh tối đa hóa thỏa mãn, anh ta thấy rằng: MRS của X cho Y lớn hơn P_x/P_y có thể là
Sở thích của Minh không hoàn chỉnh
Sở thích của Minh không nhất quán
Minh không mua hàng X
Minh không mua hàng Y
Bảng sau cho biết độ thỏa dụng biên của X và Y theo số lượng tiêu dùng. Dựa vào bảng, phối hợp tối ưu sẽ là. Số lượng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 MUx: 30, 28, 26, 24, 22, 20, 18 MUy: 10, 8, 6, 4, 3, 2, 1
X = 6; Y = 7
X = 7; Y = 3
X = 1; Y = 1
X = 4; Y = 2
Hàm tổng hữu dụng của người tiêu dùng đối với hai sản phẩm X và Y: TU=4X0.5⋅Y0.5 . Chọn cặp công thức đúng cho hữu dụng biên của X và Y.
MUx=X0.52Y ; MUy=Y0.52X
MUx=Y0.52X ; MUy=X0.52Y
MUx=X0.54Y ; MUy=Y0.54X
Không có câu nào đúng
Điểm cân bằng thị trường của một loại sản phẩm được thể hiện trên đồ thị có đường cầu (D) dốc xuống, đường cung (S) dốc lên cắt nhau tại điểm E; trục tung là giá P, trục hoành là lượng Q. Các vùng ký hiệu A, B, C, H được vẽ quanh điểm E như trong hình. Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường là vùng nào.
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường đó là định lượng nào.
Tích số giữa giá cả và số lượng hàng hóa cân bằng trên thị trường
Phần chênh lệch giữa giá thị trường và chi phí biên của các xí nghiệp
Diện tích phần nằm dưới đường cầu thị trường và phía trên mức giá thị trường của hàng hóa
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất
Một người tiêu dùng có thu nhập I=100 đồng mua hai hàng hóa X và Y. Giá ban đầu: PX=10 đ/sp, PY=10 đ/sp. Phối hợp tối ưu lúc đầu: X=3 , Y=7 . Khi PY giảm còn 5 đ/sp, phối hợp tối ưu: X=2,5 , Y=15 . Sau đó giả sử giá cả và thu nhập đồng thời thay đổi sao cho người này vẫn mua được X và Y như trên đường ngân sách ban đầu; lúc đó phối hợp tối ưu là X=1,5 , Y=9 . Tác động thay thế và tác động thu nhập đối với Y lần lượt là.
Tăng 2; tăng 6
Tăng 8; tăng 6
Tăng 6; tăng 2
Không có câu nào đúng
Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa: (S) P=Q+5 ; (D) P=−21Q+20 . Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu.
25
50
75
150
Ban đầu người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng tại điểm A trên đồ thị với các đường bàng quan C1 , C2 , C3 . Khi giá thay đổi, người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng tại điểm B. Tác động thay thế của sự thay đổi giá lên lượng hàng Y được biểu diễn bằng sự dịch chuyển giữa các đường bàng quan nào.
Thay đổi từ C3 sang C1
Thay đổi từ C3 sang C2
Thay đổi từ C1 sang C2
Không có câu nào đúng
Người tiêu dùng thích túi hàng A hơn túi hàng B và thích túi hàng B hơn túi hàng C; suy ra họ thích túi hàng A hơn túi hàng C. Giả thiết nào dẫn đến kết luận này.
Bắc cầu
Hoàn chỉnh
Năng suất biên (sản phẩm biên) MP của mỗi một yếu tố sản xuất biến đổi đó là:
Số lượng sản phẩm trung bình cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Số lượng sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng các yếu tố sản xuất biến đổi
Số lượng sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Số lượng sản phẩm tăng thêm của một đồng chi phí yếu tố sản xuất biến đổi
Năng suất trung bình của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó là:
Số lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó
Số lượng sản phẩm tăng thêm khi bỏ ra thêm một đồng chi phí sản xuất đó
Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó
Không có câu nào đúng
Định luật năng suất biên giảm dần gồm có ............ giai đoạn. Đặc điểm năng suất biên giảm dần và dương nằm ở giai đoạn ………
2, 2
3, 3
4, 2
3, 2
Nguyên tắc phối hợp các yếu tố sản xuất để có chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm thấp nhất là:
PAMPA>PBMPB
PAMPA=PBMPB
PAMPA<PBMPB
MPA=MPB
Đường đẳng lượng diễn tả:
Những phối hợp khác nhau giữa 2 yếu tố sản xuất cùng tạo ra mức sản lượng như nhau
Những phối hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất cùng một mức chi phí sản xuất
Những phối hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất cùng tạo ra mức sản lượng tối đa
Không có câu nào đúng
Đặc điểm của các đường đẳng lượng:
Dốc xuống về phía tay phải
Không cắt nhau
Mặt lồi hướng về gốc tọa độ
Các câu trên đều đúng
