wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT

Total questions: 208

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.
Công ty sửa chữa điện tử Bách Khoa bắt đầu năm tài chính với tổng Tài sản là 300.000 và tổng Nợ phải trả là 200.000. Trong năm, ghi nhận khoản doanh thu sửa chữa 400.000, chi phí bỏ ra 300.000 và anh Khoa rút vốn 50.000. Khoản mục vốn CSH của công ty cuối kỳ là
a)
150000
b)
200000
c)
100000
d)
350000
2.
Khi bán hàng cho khách hàng thu bằng tiền mặt, kế toán ghi
a)
Nợ TK Phải thu KH/ Có TK Doanh thu bán hàng
b)
Nợ TK Doanh thu bán hàng/Có TK Phải thu khách hàng
c)
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Doanh thu bán hàng
d)
Nợ TK Doanh thu bán hàng/Có TK Tiền mặt
3.
Công ty DCF có tồn kho đầu kỳ giá trị 38 triệu đồng. Trong kỳ DCF mua hàng có giá hóa đơn bao gồm thuế GTGT khấu trừ 10% là 204,6 triệu động, chiết khấu mua hàng được hưởng là 2,3 triệu đồng. Chi phí vận chuyển hàng bán là 0,18 triệu đồng. Giá trị tồn kho cuối kỳ là 8,1 triệu đồng. Giá của hàng bán trong kỳ là
a)
213,6 triệu đồng
b)
175,6 triệu đồng
c)
236,2 triệu đồng
d)
219,9 triệu đồng
4.
Công ty Trúc Quỳnh mua thiết bị đã thanh toán qua ngân hàng. Nghiệp vụ này ảnh hưởng như thế nào đến phương trình kế toán cơ bản của công ty?
a)
Tăng tài sản là giảm nợ phải trả
b)
Giảm tài sản và nợ phải trả
c)
Không có sự thay đổi về tổng tài sản
d)
Tăng tài sản và nợ phải trả
5.
Bán hàng trong kỳ thu được 550.000 tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10%. Giá gốc của hàng đã bán 300.000. Định khoản thực hiện:
a)
Bút toán 1: Nợ TK Giá vốn hàng bán 300.000, Có TK Hàng hóa 300.000 và Bút toán 2: Nợ TK Tiền 500.000, Có TK Doanh thu bán hàng 500.000, Có TK Thuế GTGT đầu ra 50.000
b)
Bút toán 1: Nợ TK Giá vốn hàng bán 300.000, Có TK Hàng hóa 300.000 và Bút toán 2: Nợ TK Tiền 550.000, Có TK Doanh thu bán hàng 500.000, Có TK Thuế GTGT đầu ra 50.000
6.
Vốn chủ sở hữu có thể tăng lên do
a)
Công ty phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
b)
Công ty trả lại vốn góp cho các CSH
c)
Công ty phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá
d)
Công ty bù lỗ kinh doanh
7.
Bán lô quần áo 100 chiếc với tổng giá 2.000 (chưa có thuế GTGT 10%), giá gốc đơn vị là 1.000. Khách trả lại một phần có giá cả thuế GTGT 10% là 220, kế toán đã nhập kho lô hàng này. Lợi nhuận có được sau nghiệp vụ này là
a)
Lợi nhuận gộp 800
b)
Lợi nhuận thuần 800
c)
Lợi nhuận thuần 900
d)
Lợi nhuận gộp 900
8.
Phát biểu nào sau đây đúng về TK Khấu hao Lũy kế tài sản cố định
a)
Đây là loại tài khoản phản ánh chi phí, do vậy phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có
b)
Đây là loại tài khoản phản ánh tài sản, nhưng là loại tài khoản điều chỉnh giảm, do vậy kết cấu tăng ghi bên có, giảm ghi bên Nợ
c)
Đây là loại tài khoản phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, do vậy là loại tài sản phản ánh nguồn vốn
d)
Đây là loại tài khoản phản ánh tài sản, do vậy phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có
9.
Ngày 15/9/20X9, công ty An An mua hàng hóa có giá hóa đơn 30.000.000đ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%, điều kiện tín dụng 2/10,n/30. Chi phí vận chuyển An An đã trả hộ người bán hàng tiền mặt là 1.210.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Do hàng hóa không đạt yêu cầu nên An An được người bán giảm giá 2%. Nếu công ty An An thanh toán tiền vào ngày 2/10/20X9 bằng tiền mặt thì định khoản kế toán sẽ bao gồm
a)
Nợ TK Tiền mặt: 31.130.000
b)
Có TK Tiền mặt: 31.130.000
c)
Nợ TK Tiền mặt: 30.530.000
d)
Có TK Tiền mặt: 30.530.000
10.
Công ty D phát hành 40.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000đ/cổ phần và giá phát hành là 14.000đ/cổ phần. Kế toán sẽ ghi Có tài khoản
a)
Cổ phần phổ thông là 560 triệu đồng
b)
Cổ phần phổ thoogn 400 triệu đồng và vốn CSH khác 160 triệu đồng
c)
Cổ phần phổ thông 400 triệu đồng và thặng dư vốn cổ phần 160 triệu đồng
d)
Cổ phần phổ thông 400 triệu đồng và lợi nhuận để lại 160 triệu đồng
11.
Một tài sản cố định mua và đưa vào sử dụng ngày 1/5/N nguyên giá là 729, phương pháp khấu hao nhanh tỷ lệ 20%, giá trị thu hồi ước tính 9. Giá trị khấu hao trong năm N là (Đvt: triệu đồng)
a)
96
b)
97,2
c)
145,8
d)
144
12.
Sổ Bảo hiểm xã hội mà DN trích ra, phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ được ghi:
a)
Nợ TK Chi phí khác/ Có TK Bảo hiểm XH
b)
Nợ TK Chi phí tiền lương/ Có TK Phải trả người lao động
c)
Nợ TK Thu nhập khác/ Có TK Bảo hiểm xã hội
d)
Nợ TK Chi phí tiền lương/ Có TK Bảo hiểm xã hội
13.
Sahard Jone có số giờ lao động trong tuần là 48h. Đơn giá tiền lương 30.000/h công và 45.000 giờ làm thêm (trên 40 giờ 1 tuần). Hãy tính tiền lương phải trả cho Sahard Jone
a)
1.200.000
b)
1.440.000
c)
1.560.000
d)
2.160.000
14.
Thông tin nào sau đây không ảnh hưởng đến giá gốc nhập kho của hàng hóa mua về
a)
Chi phí lưu kho, bến bãi khi mua hàng
b)
Giá trên hóa đơn chưa có thuế GTGT
c)
Chi phí hao hụt trong định mức
d)
Ứng trước tiền cho người bán
15.
Tỷ lệ chi trả cổ tức thường được tính dựa trên
a)
Số lượng cổ phiếu ban hành trên thị trường
b)
Mệnh giá cổ phiếu
c)
Thị giá cổ phiếu
d)
Tỷ lệ giữa mệnh giá cổ phiếu và thị giá cổ phiếu
16.
Theo Kết quả kiểm kê hàng tồn kho, công ty A An xác định giá trị Hàng hoá tồn kho cuối tháng 4 là 315 triệu VND. Việc kiểm kê đã bỏ qua những thông tin tin sau: Một lô hàng của công ty Hoa Lan gửi bán với giá bán 75 triệu. A An đã mua lô hàng hoá giá trị 20 triệu vào ngày 27 tháng 4, đang được vận chuyển trên đường theo hình thức FOB điểm đi, chi phí vận chuyển được xác định 2 triệu do A An chi trả và A An sẽ nhận hàng vào ngày 3/5. Hãy xác định lại giá trị Hàng hoá cuối tháng 4.
a)
412 triệu
b)
315 triệu
c)
240 triệu
d)
262 triệu
17.
Ngày 20/12/20X9, Công ty Kim Tiến phát sinh các nghiệp vụ: - Ứng trước cho nhà cung cấp An An 36.000.000đ để tháng sau nhận hàng - Mua hàng từ Bình Minh, giá hóa đơn 46.200.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chiết khấu mua hàng 2%, chưa thanh toán tiền cho Bình Minh. Kế toán sẽ ghi nhận nợ phải trả liên quan tới các nghiệp vụ trên như sau:
a)
Bù trừ công nợ giữa phải trả người bán và ứng trước người bán/ Ghi tăng phải trả người bán: 10.200.000
b)
Ghi tăng Phải trả người bán: 46.200.000
c)
Ghi tăng Phải trả người bán: 45.276.000
d)
Bù trừ công nợ giữa phải trả người bán và ứng trước người bán/ Ghi tăng phải trả người bán: 9.276.000
18.
Công ty thanh toán nợ lãi vay kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng, sẽ làm cho
a)
Tiền gửi NH tăng, Nợ phải trả giảm
b)
Tiền gửi NH tăng, Nợ phải trả tăng
c)
Tiền gửi NH giảm, Nợ phải trả giảm
d)
Tiền gửi NH giảm, Nợ phải trả tăng
19.
Mua nguyên vật liệu nhập kho trừ vào tiền đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi
a)
Nợ TK Ứng trước cho người bán / Có TK Nguyên vật liệu, Có TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
b)
Nợ TK Ứng trước cho người bán / Có TK Nguyên vật liệu, Có TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
c)
Nợ TK Nguyên vật liệu, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ / Có TK Ứng trước cho người bán
d)
Nợ TK Tiền mặt / Có TK Nguyên vật liệu, Có TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
20.
DN sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, TK Giá vốn hàng bán được sử dụng khi nào
a)
Khi xuất hàng ra khỏi kho
b)
Trong trường hợp bán hàng và nhận lại hàng bán trả lại
c)
Chỉ khi thu được tiền bán hàng
d)
Chỉ khi nào bán hàng
21.
Chi phí thuê tân trang, sửa chữa trước khi thanh lý TSCĐ HH bằng tiền sẽ được phản ánh
a)
Nợ TK Chi phí thuê tân trang, sửa chữa/ Có TK Tiền
b)
Nợ TK TSCĐHH/Có TK Tiền
c)
Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh/ Có TK Tiền
d)
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Tiền
22.
Cho số dư liên quan đến người bán tại công ty Sao Mộc tại 31/12 như sau (Đvt: 1000đ): 1. Phải trả NB - TVC (Dư Có): 30.000; 2. Phải trả NB - HS (Dư Có): 45.000; 3. Ứng trước cho NB - WED (Dư Nợ): 10.000 Số dư liên quan đến người bán tại công ty Sao Mộc ngày 31/12 được trình bày trên Bảng cân đổi kế toán như sau:
a)
Phải trả người bán 75.000
b)
Phải trả người bán 65.000
c)
Phải trả người bán 75.000 và Ứng trước cho NB 10.000
d)
Khách hàng ứng trước 10.000
23.
Mục tiêu của kế toán là
a)
Ghi chép lại các giao dịch kinh tế bên trong đơn vị
b)
Ghi chép lại các giao dịch kinh tế của đơn vị với các đơn vị khác
c)
Đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp
d)
Xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế của DN để phục vụ việc ra quyết định của người dùng thông tin
24.
Sẽ không cần thiết phải điều chỉnh nếu báo cáo tài chính được lập để phản ánh lợi nhuận từ
a)
Kỳ kế toán là tháng
b)
Hoạt động của đơn vị không phân chia kỳ kế toán
c)
Kỳ kế toán là quý
d)
Kỳ kế toán là năm
25.
Nhượng bán 1 thiết bị có giá 420.000, khấu hao lũy kế 200.000. Thu nhập từ việc thanh lý 180.000 đã thu bằng tiền mặt. Nghiệp vụ này ghi nhận (Đvt: 1000đ)
a)
Lãi từ việc nhượng bán thiết bị 40.000
b)
Lỗ từ việc nhượng bán thiết bị 40.000
c)
Ghi bên Có TK "Khấu hao lũy kế" 200.000
d)
Ghi bên Có TK "TSCĐHH" 220.000
26.
Chiết khấu được hưởng khi mua hàng hóa nhận bằng tiền mặt từ người bán được định khoản
a)
Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải trả NB
b)
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Hàng hóa
c)
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Doanh thu tài chính
d)
Nợ TK Phải trả NB/ Có TK Chiết khấu mua hàng
27.
Khi DN dùng tiền mặt 5 triệu đồng tạm ứng cho nhân viên đi thu mua NVL, kết quả sẽ làm
a)
Tăng tạm ứng và tăng tiền mặt của DN
b)
Tăng tạm ứng và giảm tiền mặt của DN
c)
Tăng NVL và giảm tiền mặt của DN
d)
Tăng NVL và giảm tạm ứng của DN
28.
Cuối kỳ, Công ty sản xuất bánh gạo A An sẽ ghi nhận lô bánh gạo vừa được sản xuất xong nhưng chưa đóng bao
a)
Hàng hóa
b)
Sản phẩm dở dang
c)
Thành phẩm
d)
Nguyên vật liệu
29.
Khi công ty chi trả cổ tức bằng tiền cho cac cổ đông, kế toán ghi
a)
Bên Có TK Cổ tức phải trả
b)
Bên Nợ TK Vốn CSH
c)
Bên Nợ TK Cổ tức phải trả
d)
Kế toán không cần ghi sổ
30.
Nếu công ty M phát hành 9.000 cổ phần với mệnh giá 50.000đ/cổ phần theo giá phát hành là 1,6 tỷ đồng thì tài khoản
a)
Thặng dư vốn cổ phần ghi Có 450 triệu đồng
b)
Cổ phần phổ thông ghi Có 450 triệu đồng
c)
Tiền ghi Nợ 1,15 tỷ đồng
31.
Công ty DG theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tình hình hàng tồn kho trong tháng 6 như sau (đơn vị: triệu đồng): Đầu tháng: Vật liệu A số lượng 150, đơn giá 3,50     Vật liệu B số lượng 100, đơn giá 3,75 Ngày 1, mua vật liệu A số lượng 50, đơn giá 3,30 Ngày 10, mua vật liệu B số lượng 20, đơn giá 3,10 Ngày 15, bán vật liệu A số lượng 70, đơn giá bán 3,90 Ngày 28, bán vật liệu B số lượng 30, đơn giá bán 4,0 Theo phương pháp nào lợi nhuận gộp sẽ là cao nhất?
a)
Phương pháp giá bình quân
b)
Phương pháp LIFO
c)
Không xác định được
d)
Phương pháp FIFO
32.
Bài toán điều chỉnh lãi thương phiếu phải thu cuối kỳ sẽ ảnh hưởng thông tin đến
a)
Chỉ báo cáo kết quả kinh doanh
b)
Chỉ bảng cân đối kế toán
c)
Chỉ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
d)
Cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
33.
Báo cáo kết quả kinh doanh:
a)
Trình bày về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một kỳ cụ thể
b)
Tổng kết những thay đổi về vốn CSH trong thời kỳ cụ thể
c)
Báo cáo về tài sản nợ phải trả và vốn CSH tại thời điểm
d)
Báo cáo những thay đổi về Tài sản nợ phải trả và vốn CSH trong một kỳ
34.
Mua nguyên vật liệu nhập kho theo giá cả thuế GTGT 10% là 66.000, đơn vị đã thanh toán một nửa bằng chuyển khoản, nửa còn lại trừ vào tiền ứng trước, biết đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi (Đvt: 1.000đ):
a)
Nợ TK Nguyên vật liệu: 60.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 6.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 66.000
b)
Nợ TK Nguyên vật liệu: 66.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 66.000
c)
Nợ TK Nguyên vật liệu: 66.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 33.000, Có TK Ứng trước cho người bán: 33.000
d)
Nợ TK Nguyên vật liệu: 60.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 6.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 33.000, Có TK Ứng trước cho người bán: 33.000
35.
Cổ tức bằng cổ phiếu
a)
Làm tăng thị giá của cổ phiếu
b)
Làm giảm lượng cố phiếu lưu hành trên thị trường
c)
Thường được các nhà đầu tư ưa thích hơn cổ tức bằng tiền
d)
Có thể giúp các cổ đông tránh phải nộp thuế thu nhập
36.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm sử dụng trong quản lý và hạch toán tài sản bằng tiền
a)
Giúp giảm thiểu gian lận và sai sót đối với tài sản tiền của DN
b)
Giúp DN thu được nhiều tiền
c)
Giúp DN chi tiêu ít tiền
d)
Không giúp DN quản lý hiệu quả tài sản tiền
37.
Biết doanh thu thuần 500.000, lợi nhuận gộp 230.000, các chi phí hoạt động 120.000, lỗ thanh lý tài sản cố định 20.000. Hãy tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh?
a)
Giá vốn 230.000, lợi nhuận 130.000
b)
Giá vốn 270.000, lợi nhuận 110.000
c)
Giá vốn 270.000, lợi nhuận 150.000
d)
Giá vốn 230.000, lợi nhuận 150.000
38.
Công ty DG theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tình hình hàng tồn kho trong tháng 6 như sau (đơn vị: triệu đồng). Đầu tháng: Vật liệu A số lượng 150, đơn giá 3,50     Vật liệu B số lượng 100, đơn giá 3,75 Ngày 1, mua vật liệu A số lượng 50, đơn giá 3,30 Ngày 10, mua vật liệu B số lượng 20, đơn giá 3,10 Ngày 15, bán vật liệu A số lượng 70, đơn giá bán 3,90 Ngày 28, bán vật liệu B số lượng 30, đơn giá bán 4,0 Xác định giá vốn hàng bán của vật liệu A trong tháng 6 theo phương pháp FIFO:
a)
335
b)
400
c)
245
d)
100
39.
Chuyển khoản thanh toán tiền thuê văn phòng trong 2 năm tới cho Công ty Hồng Hà, nghiệp vụ này được định khoản là
a)
Nợ TK Chi phí trả trước/ Có TK Tiền gửi NH
b)
Nợ TK Chi phí thuê văn phòng/ Có TK Tiền gửi NH
c)
Nợ TK KH ứng trước/ Có TK Tiền gửi NH
d)
Nợ TK Ứng trước cho người bán/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
40.
Công ty Hồng Thắng ký một hợp đồng vay với thời gian 3 tháng để mua hàng tồn kho cho mùa mua sắm Giáng sinh. Hợp đồng được ký vào ngày 1 tháng 11 với số tiền 80.000 với lãi suất hàng năm là 6%. Bút toán điều chỉnh sẽ được thực hiện vào ngày 31 tháng 12 cho chi phí lãi vay tích lũy đến ngày đó là:
a)
Nợ TK Chi phí lãi vay 800/Có TK Tiền 800
b)
Nợ TK Chi phí lãi vay 800/Có TK Thương phiếu phải trả 800
c)
Nợ TK Chi phí lãi vay 800/Có TK Lãi vay phải trả 800
d)
Nợ TK Chi phí lãi vay 1.200/Có TK Lãi vay phải trả 1.200
41.
Nhượng bán 1 thiết bị sản xuất, có nguyên giá là 300.000, đã khấu hao lũy kế là 200.000. Số tiền thu được từ nhượng bán là 50.000. Biết công ty phải trích bổ sung khấu hao trước khi nhượng bán là 1.000. Vậy hoạt động nhượng bán này, công ty sẽ (Đvt: 1000đ)
a)
Lỗ 50.000
b)
Lỗ 49.000
c)
Lãi 49.000
d)
Lãi 50.000
42.
Công ty Hồng Hà thanh toán trước cho nhà cung cấp văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau Hồng Hà nhận văn phòng phẩm kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay chó Nhà cung cấp 3.000 (Đvt: 1000đ). Kết thúc các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là
a)
9500
b)
6500
c)
4500
d)
7500
43.
Khi DN dùng tiền mặt ứng trước cho người bán 10.000.000đ cho hợp đồng mua NVL, kết quả sẽ làm
a)
Tăng quy mô tài sản trên Bảng cân đối kế toán
b)
Quy mô tài sản trên Bảng cân đối kế toán không đổi
c)
Giảm quy mô tài sản trên Bảng cân đối kế toán
d)
Quy mô nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán thay đổi
44.
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của người lao động phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây
a)
Tổng chi phí tiền lương - số tiền lương người lao động đã nhận trong kỳ
b)
Tổng tiền lương người lao động đã nhận trong kỳ
c)
Tổng thu nhập chịu thuế của người lao động trong kỳ
d)
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
45.
Cửa hàng tồn kho đầu kỳ là 48.000. Trong tháng, giá trị hàng hóa mua là 180.000; sau đó trả lại 15.000, chi phí vận chuyển 6.000. Hàng tồn kho vào cuối kỳ là 30.000. Giá trị hàng hóa có sẵn để bán trong tháng là
a)
171000
b)
219000
c)
165000
d)
189000
46.
Phí tồn pháp lý để chuyển nhượng liên quan tới mua đất đai mà bên mua chịu sẽ được
a)
Ghi nhận vào chi phí trong kỳ
b)
Không phải các đáp án trên
c)
Ghi nhận vào Chi phí trả trước sẽ phân bố dần vào chi phí
d)
Tính vào nguyên giá tài sản cố định
47.
Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp nắm bắt thông tin về tình hình kinh tế tài chính của DN thông qua
a)
Hệ thống tài khoản kế toán
b)
Hệ thống chứng từ kế toán
c)
Hệ thống báo cáo tài chính
d)
Hệ thống sổ sách kế toán
48.
DN mua tài sản cố định thanh toán bằng cách phát hành mới cổ phiếu phổ thông, 5.000 cổ phần giá thị trường đang giao dịch 50.000đ/cổ phần, sẽ làm cho
a)
Tổng nợ phải trả giảm
b)
Tổng tài sản tăng, vốn CSH tăng
c)
Tổng Vốn chủ sở hữu không đổi
d)
Tổng nợ phải trả tăng
49.
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tài khoản "Thuế GTGT được khấu trừ" là 20.000, 50.000. Vậy lô hàng hóa công ty mua trong kỳ có giá bao nhiêu? (giả định trong kỳ không mua sắm tài sản khác và thuế suất GTGT là 10%)
a)
Hàng mua có giá 300.000
b)
Hàng mua có giá 200.000
c)
Hàng mua có giá 330.000
d)
Hàng mua có giá 50.000
50.
Khi DN chiết khấu thương phiếu, phần chênh lệch giữa số tiền nhận được lớn hơn nợ gốc thương phiếu, kế toán ghi nhận là
a)
Tài sản
b)
Nợ phải trả
c)
Chi phí
d)
Doanh thu
51.
Chu trình kế toán được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?
a)
Nhận biết, cung cấp thông tin, đo lường và ghi chép
b)
Nhận biết, đo lường và ghi chép, cung cấp thông tin
c)
Cung cấp thông tin, nhận biết, đo lường và ghi chép
d)
Đo lường và ghi chép, nhận biết, cung cấp thông tin
52.
Bán 1 lô máy móc với giá 220.000 (gồm 10% thuế GTGT), lô hàng trước đây nhập kho với giá 99,000 (đã gồm 10% VAT), chi phí bán hàng là 30.000. Lợi nhuận gộp là
a)
80000
b)
121000
c)
91000
d)
110000
53.
Công ty mua một chiếc xe tải đưa vào sử dụng phát sinh các chi phí sau: Giá mua trên hoá đơn: 800 Sơn logo công ty trên thùng xe: 3 Phí trước bạ: 80 Đăng ký xe: 2 Bảo hiểm hai năm: 3 Nguyên giá của ô tô là (Đvt: triệu đồng):
a)
898
b)
887
c)
892
d)
885
54.
Trường hợp nào sau đây ghi bên Có TK "Phải trả người lao động"
a)
Thu hồi tạm ứng thừa trừ vào lương của người lao động
b)
Tính ra sổ bảo hiểm doanh nghiệp phải đóng vào quỹ bảo hiểm cho người lao động
c)
TÍnh ra sổ phụ cấp người lao động được hưởng
55.
Chí phí chuyên gia hướng dẫn vận hành trước khi đưa máy móc vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được
a)
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
b)
Ghi tăng chi phí khác
c)
Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
d)
Ghi tăng giá vốn hàng bán
56.
Trong thời kỳ giá hàng hóa có xu hướng tăng, phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho dẫn đến giá trị hàng hóa tồn kho trên bản cân đối kế toán gần nhất với giá trị thị trường là
a)
Phương pháp FIFO
b)
Phương pháp LIFO
c)
Phương pháp giá bình quân
d)
Không có phương pháp nào
57.
Đối tượng phải đóng các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN là
a)
Người lao động
b)
Cả người lao động và đơn vị sử dụng lao động
c)
Doanh nghiệp - đơn vị sử dụng lao động
d)
Nhà nước trích và hình thành nên quỹ cho người lao động
58.
Mục đích căn bản của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo về
a)
Thông tin các dòng tiền vào ra của công ty
b)
Các nghiệp vụ đầu tư của công ty
c)
Mức tăng ròng hoặc giảm ròng của tiền
d)
Các nghiệp vụ tài chính của công ty
59.
Thặng dư vốn cổ phần là
a)
Thuộc nguồn vốn và các quỹ khác trong vốn CSH
b)
Là tổng số vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu
c)
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của cổ phiếu tính trên tổng số lượng cổ phần phát hành
d)
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty sau một kỳ hoạt động
60.
Cho các số liệu sau được trích từ Báo cáo tài chính của công ty Bằng Ly (ĐVT: triệu VND): Tài sản đầu kỳ: 300 Nợ phải trả đầu kỳ: 160 Tài sản cuối kỳ: 380 Nợ phải trả cuối kỳ: 220 Nếu trong kỳ, không có vốn góp thêm, các cổ đông rút vốn 100, lợi nhuận trong kỳ của công ty sẽ là:
a)
170
b)
120
c)
140
d)
160
61.
Nghiệp vụ nhượng bán 1 tài sản cố định đã khấu hao 1/2 giá trị, kế toán quên chưa ghi bút toán xóa số tài sản cố định. Sai sót này sẽ
a)
Tài sản bị phản ánh cao hơn
b)
Tài sản bị phản ánh cao hơn và nguồn vốn bị phản ánh cao hơn, chi phí bị phản án thấp hơn
c)
Tài sản bị phản ánh cao hơn và nguồn vốn bị phản ánh cao hơn
d)
Nguồn vốn bị phản ánh cao hơn
62.
Công ty HaLongFood bán lô cá basa trị giá 567.000 (đã gồm thuế GTGT 5%). Giá vốn của lô hàng này là 460.000, chi phí vận chuyển (FOB điểm đến) là 5.500. Hãy tính lợi nhuận gộp của nghiệp vụ này
a)
107
b)
101.5
c)
80
d)
74.5
63.
Công ty Elly quản lý Hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê định kỳ. Tình hình xuất nhập tồn trong tháng 1 của công ty như sau: Tồn đầu kỳ, 1/1/N: số lượng 200, đơn giá 5, thành tiền 1.000 Mua, 15/1/N: số lượng 100, đơn giá 5,3, thành tiền 530 Mua, 28/1/N: số lượng 100, đơn giá 5,5, thành tiền 550 Cuối tháng, công ty kiểm kê có 150 sản phẩm trong kho. Số lượng sản phẩm được bán trong tháng 1 bằng bao nhiêu?
a)
50
b)
250
c)
200
d)
150
64.
Lãi vay cho khoản vay 225.000, lãi suất 8%, kỳ hạn 3 tháng là (Đvt: 1000đ)
a)
18000
b)
4500
c)
3000
d)
9000
65.
Trong niên độ tài chính năm N, tài sản của Công ty Việt Anh đã giảm 90.000đ và nợ phải trả công ty giảm 50.000đ. Do đó vốn CSH của công ty đã
a)
Giảm 40.000đ
b)
Giảm 140.000đ
c)
Tăng 40.000đ
d)
Tăng 140.000đ
66.
Thông tin trên bảng lương tháng 6/20X9 của công ty Hồng Hạc như sau (Đvt: 1.000đ): Tiền lương: 85.000 Tỷ lệ các khoản bảo hiểm: Hồng Hạc đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5% Thuế TNCN: 6.000 Tổng tiền Hồng Hạc phải thanh toán cho người lao động trong tháng 6/20X9 là bao nhiêu?
a)
79000
b)
51800
c)
85000
d)
70075
67.
Số dư cuối kỳ của TK Tiền mặt là 43.000.000đ. Tuy nhiên trước khi lập BCTC kế toán phát hiện 1 số sai sót như sau: NV1: Hoàn trả nợ người bán bằng tiền mặt 20.000.000đ kế toán bỏ sót không ghi sổ. NV2: Bán hàng thu được ngay bằng tiền mặt 5.500.000đ kế toán ghi nhầm thành khách hàng chưa thanh toán. NV3: Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt 3.000.000đ được ghi sổ 2 lần. Số dư đúng của TK Tiền mặt là:
a)
23.000.000đ
b)
20.000.000đ
c)
34.500.000đ
d)
31.500.000đ
68.
Chi phí khấu hao cho một kỳ kế toán là
a)
Giá trị còn lại của TSCĐ chia thời gian sử dụng hữu ích
b)
Nguyên giá TSCĐ trừ (-) khấu hao lũy kế
c)
Giá thị trường của TSCĐ chia thời gian sử dụng hữu ích
d)
Phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn trong kỳ
69.
Tài khoản Tiền mặt có kết cấu
a)
Nợ ghi giảm tiền mặt
b)
Có ghi tăng tiền mặt
c)
Nợ ghi tăng tiền mặt
d)
Nợ và Có đều ghi tăng tiền mặt
70.
Khi lập bảng cân đổi kế toán, số dư cuối kỳ của tài khoản "khách hàng ứng trước" được trình bày
a)
Bù trừ trực tiếp với "Phải thu KH"
b)
Ghi âm bên khoản mục tài sản ngắn hạn
c)
Là nợ phải trả ngắn hạn
d)
Bù trừ trực tiếp với "Phải trả NB"
71.
Cho số dư đầu kỳ TK Thuế GTGT được khấu trừ là 14.000.000đ, dư đầu kỳ TK Thuế GTGT phải nộp là 0đ. Tổng doanh thu chưa thuế GTGT trong kỳ là 652.000.000đ, giảm giá hàng bán 18.000.000đ, chiết khấu bán hàng 26.000.000đ. Tổng giá trị hóa đơn đầu vào bao gồm cả thuế GTGT là 275.000.000đ. Biết thuế suất thuế GTGT 10%. Cuối kỳ, sau khi khấu trừ thuế GTGT doanh nghiệp nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế, định khoản kế toán sẽ bao gồm:
a)
Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 22.800.000
b)
Không có phương án nào đúng
c)
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 39.000.000
d)
Nợ TK Chi phí thuế GTGT: 61.800.000
72.
Báo cáo tài chính của Công ty Sản xuất Bảo Điền báo cáo doanh thu thuần là 720.000 và các khoản phải thu lần lượt là 70.000 và 90.000 vào đầu và cuối năm. Số lần thu nợ phải thu (Vòng quay các khoản phải thu) của Bảo Điền là bao nhiêu?
a)
10,3 lần
b)
9 lần
c)
8 lần
d)
4,5 lần
73.
Khoản mục nào sau đây không được công khai trên báo cáo tài chính về hàng tồn kho
a)
Phương pháp quản lý hàng tồn kho là kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ
b)
Phương pháp tính giá hàng xuất kho
c)
Các loại hàng tồn kho
d)
Số lượng hàng tồn kho
74.
Trong trường hợp nào thì giá vốn hàng bán chính là giá gốc của lô hàng mua về nhập kho
a)
hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
b)
hàng tồn cuối kỳ trước và hàng tồn cuối kỳ này bằng nhau
c)
không có hàng tồn đầu kỳ và toàn bộ lô hàng đã bán hết trong kỳ
d)
tất cả các đáp án trên đều đúng
75.
Một công ty cổ phần có số dư các tài khoản như sau: cổ phần thường, 10.000đ/cổ phần, tổng trị giá 300 triệu đồng; Thặng dư vốn là 6.500 triệu đồng. Dựa vào những thông tin trên thì
a)
Vốn pháp định là 6.800.000đ
b)
Số cổ phần phát hành là 30.000
c)
Giá phát hành trung bình 1 cổ phần là 112.500đ
d)
Tổng số cổ phần đã phát hành là 680.000đ
76.
Khi hành tồn kho cuối kỳ thấp hơn hàng tồn kho đầu kỳ
a)
Giá vốn hàng bán nhỏ hơn giá trị hàng mua về trong kỳ
b)
Giá vốn hàng bán lớn hơn giá trị hàng mua về trong kì
c)
Giá trị hàng mua về trong kì nhiều hơn so với kì trước
d)
Giá vốn hàng bán không bị ảnh hưởng
77.
Số dư bên Có của tài khoản Hao mòn TSCĐ được
a)
Ghi bình thường vào phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
b)
Ghi bình thường vào phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
c)
Không có đáp án nào đúng
d)
Ghi âm vào phần tài sản trên báo cáo kết quả kinh doanh
78.
Tất cả các BCTC được ghi nhận theo thời kỳ ngoại trừ
a)
Báo cáo kết quả kinh doanh
b)
Báo cáo vốn CSH
c)
Bảng cân đối kế toán
d)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
79.
Vốn chủ sở hữu được tăng bởi
a)
Rút vốn
b)
Doanh thu
c)
Nợ phải trả
d)
Chi phí
80.
Khi lập báo cáo tài chính, kế toán phản ánh chỉ tiêu "Khấu hao lũy kế tài sản cố định" sang phần nguồn vốn và ghi giá trị dương. Sai sót này sẽ làm cho
a)
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
b)
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
c)
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
d)
Tài sản và nguồn vốn không thay đổi
81.
Trong năm 20XX, Công ty Viva thu tiền 109.500 trong đó có 5.000 là thu nợ từ kì trước. Chi phí của công ty như sau: Giá vốn hàng bán 47.000, chi phí vận hành 16.000 và thua lỗ về việc bán thiết bị 5.000. Thuế GTGT 10%. Lợi nhuận gộp của Viva là:
a)
32000
b)
95000
c)
27000
d)
48000
82.
Trong điều kiện hàng hóa mua vào tăng thì sử dụng phương pháp tính giá xuất
a)
LIFO sẽ có hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất
b)
FIFO sẽ có giá vốn hàng bán cao nhất
c)
LIFO sẽ có giá vốn hàng bán thấp nhất
d)
FIFO sẽ có hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất
83.
Phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán lại ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ. Tại thời điểm này, sai sót sẽ
a)
Làm cho chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định tăng
b)
Làm cho chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định tăng, thuế GTGT đầu vào giảm
c)
Làm cho chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định tăng, khấu hao lũy kế TSCĐ tăng
d)
Làm cho chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định tăng, khấu hao lũy kế TSCĐ tăng, thuế GTGT đầu vào giảm
84.
Một công ty thương mại chuyên kinh doanh mua bán phương tiện vận tải, công ty mua một oto đưa vào sử dụng chưa thanh toán cho NB. Chiếc ô tô này sẽ được ghi sổ là
a)
Nợ phải trả người bán
b)
Hàng tồn kho
c)
Hàng hóa
d)
Tài sản cố định hữu hình
85.
Công ty mua một chiếc xe tải đưa vào sử dụng phát sinh các chi phí sau: Giá mua trên hoá đơn: 800 Sơn logo công ty trên thùng xe: 3 Phí trước bạ: 80 Đăng ký xe: 2 Bảo hiểm hai năm: 3 Nguyên giá của ô tô là (Đvt: triệu đồng):
a)
892
b)
885
c)
887
d)
898
86.
Công ty Trúc Quỳnh mua thiết bị từ công ty thiết bị văn phòng với giá trị 1.500, đã thanh toán bằng Tiền mặt. Nghiệp vụ này ảnh hưởng như thế nào đến phương trình kế toán cơ bản của công ty?
a)
A) Không có sự thay đổi về tổng tài sản
b)
B) Tăng tài sản và nợ phải trả
c)
C) Giảm tài sản và nợ phải trả
d)
D) Tăng tài sản và giảm nợ phải trả
87.
Thị giá cổ phiếu
a)
Thường nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu
b)
Thường lớn hơn mệnh giá cổ phiếu
c)
Được xác định dựa trên một tỷ lệ nhất định so với mệnh giá cổ phiếu
d)
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu
88.
Phần chi phí hoạt động trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại sẽ không bao gồm
a)
Giá vốn hàng bán
b)
Chi phí bán hàng
c)
Chi phí bảo hiểm
d)
Chi phí tiện ích
89.
Công ty GL kinh doanh xe máy cũ sử dụng phương pháp Giá thực tế đích danh để xác định giá trị xuất kho. Trong tháng 3, công ty mua 3 xe máy với giá mua lần lượt 12.000, 14.400 và 19.200. Suốt tháng 3, công ty bán 2 xe máy với tổng giá bán 36.400. GL kiểm kê cuối tháng 3 trong kho còn tồn 1 xe máy có giá mua 14.400. Tính lợi nhuận gộp của công ty trong tháng 3?
a)
4200
b)
5200
c)
10000
d)
2800
90.
Kế toán ghi nhận chi phí vận chuyển TSCĐ mua ngoài vào chi phí trong kỳ, sai sót này sẽ
a)
Ảnh hưởng tới cả TSCĐ và chi phí
b)
Chỉ ảnh hưởng tới TSCĐ
c)
Chỉ ảnh hưởng tới TSCĐ và PTNB
d)
Ảnh hưởng tới cả tài sản, chi phí, lợi nhuân
91.
Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu là 40%, trường hợp nào sau đây là đúng
a)
Doanh thu 120.000, giá vốn 72.000
b)
Doanh thu 100.000, giá vốn 40.000
c)
Doanh thu 120.000, lợi nhuận gộp 40.000
d)
Doanh thu 120.000, giá vốn 80.000
92.
Cho số dư liên quan đến khách hàng tại công ty Sao Kim tại 31/12 như sau (Đvt: 10.000đ): Phải thu khách hàng – TVC (Dư Nợ): 30.000 Khách hàng ứng trước – HS (Dư Có): 55.000 Khách hàng ứng trước – WED (Dư Có): 9.000 Số dư liên quan đến khách hàng tại công ty Sao Kim ngày 31/12 được trình bày trên Bảng cân đối kế toán như sau:
a)
Khách hàng ứng trước 34.000
b)
Phải thu khách hàng 30.000 và Khách hàng ứng trước 64.000
c)
Khách hàng ứng trước 64.000
d)
Phải thu khách hàng 30.000
93.
Đầu kỳ, công ty Thiên An báo cáo tài khoản Vốn chủ sở hữu có giá trị 140.000. Trong kỳ, Thiên An kinh doanh thua lỗ 30.000 và chủ sở hữu rút vốn 15.000. Cuối kỳ, giá trị Vốn chủ sở hữu của Thiên An là
a)
110000
b)
95000
c)
125000
d)
155000
94.
Ngày 1/6/N+2, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá 50 đưa vào sử dụng ngày 1/3/N, giá trị thu hồi ước tính 5, thời gian sử dụng 5 năm, công ty áp dụng PP Khấu hao đường thẳng. Bút toán xóa sổ được ghi nhận là
a)
Nợ TK Chi phí khác: 27,5   Có TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 22,5   Có TK Tài sản cố định: 50
b)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 20,25   Nợ TK Chi phí bán hàng: 29,75   Có TK Tài sản cố định: 50
c)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 20,25   Nợ TK Chi phí khác: 29,75   Có TK Tài sản cố định: 50
d)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 22,5   Nợ TK Chi phí bán hàng: 27,5   Có TK Tài sản cố định: 50
95.
Ngày 1/6/N, doanh nghiệp tiếp nhận 1 thương phiếu phải thu từ KH, nợ gốc là 360.000, lãi suất 8%, thời hạn nợ 120 ngày. Giả sử 30/6 là ngày kết thúc kỳ kế toán. Kế toán cần điều chỉnh số tiền lãi là
a)
14.4
b)
36
c)
2.4
d)
28.8
96.
Thông tin sau đây có sẵn cho Công ty Bảo Điền vào ngày 31/12/2023: hàng tồn kho ban đầu là 160.000, hàng tồn kho cuối kỳ 240.000, giá vốn hàng bán 1.050.000, và bán được 1.800.000. Số lần luân chuyển (Vòng quay hàng tồn kho) công ty năm 2023 là
a)
6,56 lần
b)
5,25 lần
c)
4,38 lần
d)
9 lần
97.
Mua nguyên liệu nhập kho trừ vào tiền đã tạm ứng cho công nhân viên, kế toán ghi
a)
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Nguyên vật liệu, Có TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
b)
Nợ TK Tạm ứng/Có TK Nguyên vật liệu, Có TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
c)
Nợ TK Nguyên vật liệu, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ/Có TK Tiền mặt
d)
Nợ TK Nguyên vật liệu, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ/Có TK Tạm ứng
98.
Ngày 01/06/N+2 nhượng bán một tài sản cố định có nguyên giá 50 đưa vào sử dụng ngày 01/03/N, giá trị thu hồi ước tính 5, khấu hao theo phương pháp sản lượng, số giờ máy công suất thiết kế là 15.000 giờ, biết số giờ máy đã được sử dụng tính đến thời điểm nhượng bán là 7.000 giờ. Bút toán xoá sổ được ghi nhận là (Đvt: triệu đồng):
a)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 23,333   Nợ TK Chi phí khác: 26,667   Có TK Tài sản cố định: 50
b)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 21   Nợ TK Chi phí bán hàng: 29   Có TK Tài sản cố định: 50
c)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 23,333   Nợ TK Chi phí bán hàng: 26,667   Có TK Tài sản cố định: 50
d)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 21   Nợ TK Chi phí khác: 29   Có TK Tài sản cố định: 50
99.
Một số thông tin tại Công ty Minh Hoa như sau: Doanh thu 125,000; Hàng hóa tồn đầu kỳ 10,000; Hàng mua thêm trong kỳ 100,000. Chi phí vận chuyển hàng bán 5,000; Lợi nhuận gộp 45,000. Hãy tính hàng tồn kho cuối kỳ
a)
30000
b)
35000
c)
85000
100.
Thương phiếu phải thu phát sinh khi
a)
Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ nhận nợ bằng thương phiếu
b)
Khách mua tài sản hoặc sử dụng dịch vụ nhận nợ với doanh nghiệp bằng thương phiếu
c)
Doanh nghiệp mua tài sản nhận nợ bằng thương phiếu
d)
Khách hàng thanh toán tiền cho DN
101.
Trong tháng 5, DN bán thu tiền mặt 50 triệu, thu bằng TGNH 80 triệu, cung cấp dịch vụ cho KH chưa thu tiền 20 triệu, KH trả nợ 10 triệu, KH ứng tiền trước 30 triệu chưa nhận hàng. Vậy doanh thu tháng 5 là
a)
130 triệu
b)
50 triệu
c)
150 triệu
d)
170 triệu
102.
Cuối kỳ, kế toán ghi nhận bút toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kết quả là:
a)
Tăng chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh và tăng tài sản trên Bảng cân đối kế toán
b)
Tăng chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh và giảm tài sản trên Bảng cân đối kế toán
c)
Giảm chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh và tăng tài sản trên Bảng cân đối kế toán
d)
Giảm chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh và giảm tài sản trên Bảng cân đối kế toán
103.
Công ty Bạch Quả bắt đầu kinh doanh ngày 1/8/20X9 và có thông tin tiền lương như sau (Đvt: 1.000đ): Tiền lương: 94.000 Tỷ lệ các khoản bảo hiểm: Bạch Quả đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5% Thuế TNCN: 7.500 Tiền lương sẽ được thanh toán vào ngày 10 tháng sau. Thông tin liên quan đến tiền lương sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán ngày 31/8/20X9 như thế nào?
a)
Phải trả người lao động 94.000
b)
Phải trả người lao động 76.630
c)
Chi phí tiền lương: 94.000
d)
76.63
104.
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về
a)
Sự biến động trong vốn CSH của DN
b)
Kết quả các hoạt động của DN
c)
Tình hình tăng, giảm chi phí, dthu của DN
d)
Tình hình tài chính của DN
105.
Công ty Bee cung cấp dịch vụ cho khách hàng trị giá 6.000. Nghiệp vụ này làm cho
a)
Tài sản và vốn CSH tăng 6000
b)
Vốn CSH tăng 6000
c)
Tài sản tăng 6000
d)
Tổng tài sản không thay đổi
106.
Tại ngày 31/12/2019, công ty Kim Oanh có tổng tài sản 42.000 và vốn CSH là 22.000. Khoản mục nợ phải trả ngày 31/12/2019 bằng bao nhiêu (Đvt: 1000đ)
a)
64000
b)
20000
c)
42000
d)
30000
107.
Ngày 3/9/2019, công ty cổ phần thiết bị Hồng Hà phát hành 2.600.000 cổ phần ra công chúng với mệnh giá 10⁄ cổ phần. Kế toán ghi sổ (Đơn vị: 1.000 đồng):
a)
Nợ TK Tiền gửi NH: 26.000.000 / Có TK Vốn góp của CSH: 26.000.000
b)
Nợ TK Tiền gửi NH: 26.000.000 / Có TK Thặng dư vốn cổ phần: 26.000.000
c)
Nợ TK Tiền gửi NH: 26.000.000 / Có TK Nguồn vốn và các quỹ khác: 26.000.000
d)
Nợ TK Tiền gửi NH: 26.000.000 / Có TK Lợi nhuận chưa phân phối: 26.000.000
108.
Thông tin trên bảng lương tháng 7/20X9 của công ty Linh Lan như sau (đơn vị: 1.000đ). Tiền lương: 62.000 Tỷ lệ các khoản bảo hiểm: Linh Lan đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5% Thuế TNCN: 4.500 Định khoản thanh toán tiền lương tháng 7/20X9 bao gồm:
a)
Nợ TK Phải trả người lao động: 50.990
b)
Có TK Tiền: 62.000
c)
Nợ TK Phải trả người lao động: 62.000
d)
Có TK Phải trả người lao động: 50.990
109.
Vào ngày 1 tháng 7, Công ty Thể thao ngoài trời Bảo Điền đã trả 15.000 cho công ty Hùng Thắng cho 4 tháng tiền thuê bắt đầu từ ngày 1 tháng 7. Toàn bộ tiền thuê trả trước đã được ghi. Nếu báo cáo tài chính được lập vào ngày 31 tháng 7, bút toán điều chỉnh do Bảo Điền thực hiện là (đơn vị 1.000 đồng):
a)
Nợ TK Chi phí thuê nhà: 3.750 / Có TK Tiền: 3.750
b)
Nợ TK Tiền thuê nhà trả trước: 3.750 / Có TK Chi phí thuê nhà: 3.750
c)
Nợ TK Chi phí thuê nhà: 3.750 / Có TK Tiền thuê nhà trả trước: 3.750
d)
Nợ TK Chi phí thuê nhà: 15.000 / Có TK Tiền thuê nhà trả trước: 15.000
110.
Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Doji công bố quyết định chi trả cổ tức bằng tiền, mệnh giá và thị giá cổ phiếu của công ty lần lượt là 20.000đ/cổ phiếu và 15.500đ/cổ phiếu. Cổ tức nhà đầu tư nhận được 3.000đ/cổ phiếu. Công ty có 300.000 cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường, tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty?
a)
0.15
b)
8,45%
c)
0.01
d)
19,35%
111.
Nếu 1 công ty không thực hiện bút toán điều chỉnh để ghi lại chi phí văn phòng phẩm thì
a)
Lợi nhuận thuần sẽ bị đánh giá thấp
b)
Tài sản bị báo cáo thấp
c)
Tài sản bị báo cáo cao
d)
Vốn chủ sở hữu sẽ bị báo cáo thấp
112.
Tại Công ty Hồng Hà, có số dư TK Phải trả NB là 10.000 sau khi thanh toán cho người bán 5.000 và ghi nhận 1 hóa đơn mua vật liệu chưa thanh toán 9.000. Số dư TK này trước khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (Đvt: 1000đ)
a)
5000
b)
6000
c)
19000
d)
15000
113.
Thực hiện bút toán khoá sổ trong trường hợp: Số dư tài khoản Doanh thu bán hàng là 300.000; Số dư tài khoản Giá vốn hàng bán 280.000; Chi phí tài chính: 30.000.
a)
Nợ TK XĐ Kết quả kinh doanh: 10.000   Có TK Lợi nhuận chưa phân phối: 10.000
b)
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối: 10.000   Có TK XĐ Kết quả kinh doanh: 10.000
c)
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối: 20.000   Có TK XĐ Kết quả kinh doanh: 20.000
d)
Nợ TK XĐ Kết quả kinh doanh: 20.000   Có TK Lợi nhuận chưa phân phối: 20.000
114.
Nhượng bán một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 300.000, đã khấu hao lũy kế là 200.000. Số tiền thu được từ nhượng bán là 50.000. Biết công ty phải trích bổ sung khấu hao trước khi nhượng bán là 1.000. Vậy hoạt động nhượng bán này, công ty sẽ (Đvt: 1.000đ)
a)
Lãi 50.000
b)
Lỗ 50.000
c)
Lỗ 49.000
d)
Lãi 49.000
115.
Quý 4/N, Công ty Thành Đạt tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT, được khấu trừ là 34.000.000đ, thuế GTGT đầu ra phải nộp là 45.000.000. Khi khấu trừ thuế, kế toán sẽ khấu trừ phần thuế đầu vào với đầu ra phải nộp với số tiền là
a)
34000000
b)
45000000
c)
79000000
d)
11000000
116.
Công ty Bảo Điền có doanh thu phát sinh là 750,000, doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán là 30,000, giá vốn hàng bán là 475,200. Vậy tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ là
a)
36,6%
b)
0.34
c)
0.66
d)
63,4%
117.
Công ty DG theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tình hình hàng tồn kho trong tháng 6 như sau (Đơn vị: triệu đồng) Đầu tháng: Vật liệu A số lượng 150, đơn giá 3,50 Vật liệu B số lượng 100, đơn giá 3,75 - Ngày 1, mua vật liệu A số lượng 50, đơn giá 3,30 - Ngày 10, mua vật liệu B số lượng 20, đơn giá 3,10 - Ngày 15, bán vật liệu A số lượng 70, đơn giá 3,90 - Ngày 28, bán vật liệu B số lượng 30, đơn giá 4,0, xác định giá vốn hàng bán của vật liệu A trong tháng 6 theo phương pháp FIFO
a)
400
b)
100
c)
335
d)
245
118.
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị của DN được ghi nhận vào
a)
Ghi Nợ TK Chi phí sản xuất
b)
Ghi Nợ TK Chi phí khác
c)
Ghi Nợ TK TSCĐHH
d)
Ghi Nợ TK Chi phí sửa chữa TSCĐ
119.
Cuối kỳ, khi thực hiện bút toán điều chỉnh cho doanh thu chưa thực hiện, kế toán ghi
a)
Giảm Nợ phải trả và Giảm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b)
Tăng Nợ phải trả và Tăng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
c)
Giảm Nợ phải trả và Tăng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
120.
Phương pháp khấu hao mà mức (giá trị) khấu hao cố định không thay đổi qua các năm là
a)
Phương pháp khấu hao nhanh
b)
Phương pháp khấu hao đường thẳng và phương pháp khấu hao theo sản lượng
c)
Phương pháp khấu hao đường thẳng
d)
Phương pháp khấu hao sản lượng
121.
Để ghi số dư đầu kỳ cho từng TK trên số kế toán kỳ này, kế toán căn cứ vào
a)
Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước
b)
Bảng cân đối kế toán kỳ trước
c)
Sổ nhật ký chung kỳ trước
d)
Bảng cân đối thử
122.
TK Tạm ứng cho công nhân viên có kết cấu
a)
Nợ và Có đều ghi tăng khoản tạm ứng cho công nhân viên
b)
Nợ ghi tăng khoản tạm ứng cho công nhân viên
c)
Có ghi tăng khoản tạm ứng cho công nhân viên
d)
Nợ ghi giảm khoản tạm ứng cho công nhân viên
123.
Nêu nội dung kinh tế của nghiệp vụ sau: Nợ TK Phải trả NB: 14.000 Có TK Hàng hóa: 14.000
a)
Được người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán và nhận lại bằng tiền 14.000
b)
Trả lại hàng hóa cho người bán trừ vào số tiền còn nợ người bán 14.000
c)
Xuất kho bán hàng hóa với giá gốc 14.000, giá bán 22.000, người mua chưa thanh toán
124.
Công ty Anna mua thiết bị với giá 5.000 tiền mặt. Nghiệp vụ này làm cho
a)
Tổng tài sản không đổi
b)
Tổng tài sản tăng thêm 5.000
c)
Chủ sở hữu giảm 5.000
d)
Vốn chủ sở hữu giảm và Tổng tài sản tăng 5.000
125.
Khi thực hiện kế toán các khoản phải thu, DN cần
a)
Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ
b)
Theo dõi chi tiết theo quy mô số tiền nợ
c)
Theo dõi chi tiết theo thời hạn nợ
d)
Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ và theo thời hạn nợ
126.
Trong năm 2023, công ty Hùng Thắng báo cáo doanh thu thuần là 5.000.000 và thu nhập ròng là 2.100.000. Hùng Thắng cũng báo cáo tổng tài sản đầu kỳ là 1.000.000 và tổng tài sản cuối kỳ là 1.500.000. Vòng quay tài sản của Hùng Thắng là:
a)
4 lần
b)
5 lần
c)
3,3 lần
d)
1,7 lần
127.
Lãi vay phải trả cho khoản vay 400.000, lãi suất 8%, kỳ hạn 3 tháng là (Đvt: 1000đ)
a)
2.666
b)
8000
c)
3.756
d)
8.545
128.
Nếu một dịch vụ đã được sử dụng trong kỳ nhưng vẫn chưa nhân được hóa đơn vào cuối kỳ kế toán thì
a)
Việc ghi lại chi phí trước khi nhận được hóa đơn là tùy chọn
b)
Một khoản chi phí nên được ghi nhận khi tiền đã chi thanh toán
c)
Một bút toán điều chỉnh nên được ghi nhận về chi phí phát sinh
d)
Một khoản chi phí nên được ghi nhận khi hóa đơn chuyển đến
129.
Trong tháng 8 năm 2023, Cửa hàng cung ứng của Hùng Thắng đã tạo ra doanh thu 65.000. Chi phí của công ty như sau: giá vốn hàng bán là 50% doanh thu và chi phí hoạt động là 7.000. Công ty cũng có doanh thu cho thuê là 2.000 và lỗ khi bán một chiếc xe tải giao hàng là 3.000. Lợi nhuận thuần của Công ty tháng 8/2023 là
a)
24500
b)
24000
c)
32500
d)
27000
130.
Công ty Hoa Lan mua một lô vật liệu vào ngày 20/4, theo phương thức FOB điểm đến, và nhận hàng vào ngày 2/5. Tại ngày 20/4, kế toán sẽ ghi nhận giá trị lô vật liệu vào TK
a)
Không ghi nhận
b)
Hàng hóa
c)
Hàng đi đường
d)
Hàng gửi bán
131.
Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp là
a)
Các nguồn và quỹ khác
b)
Cổ tức
c)
Thặng dư vốn cổ phần
d)
Lợi nhuận chưa phân phối
132.
Phần lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi nộp thuế sẽ được phân phối như thế nào?
a)
Trả tiền phạt, bù các khoản lỗ, chia cổ tức cho các cổ đông và trích lập các quỹ của công ty
b)
Lợi nhuận sẽ được chia hết cho các cổ động và chủ sở hữu
c)
Phần lợi nhuận để lại sẽ được ghi tăng thặng dư vốn cổ phần trong công ty
d)
Tất cả lợi nhuận sẽ được dùng để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh của công ty
133.
Ngày 01/01/N+2 nhượng bán một tài sản cố định đưa vào sử dụng ngày 01/05/N, nguyên giá là 250, thời gian sử dụng ước tính 5 năm, giá trị thu hồi ước tính 10. Bút toán xoá sổ được ghi nhận là (Đvt: triệu đồng):
a)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 132,8   Nợ TK Chi phí khác: 107,2   Có TK Tài sản cố định: 240
b)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 151,2   Nợ TK Chi phí khác: 88,8   Có TK Tài sản cố định: 240
c)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 80   Nợ TK Chi phí khác: 170   Có TK Tài sản cố định: 250
d)
Nợ TK Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 80   Nợ TK Chi phí khác: 160   Có TK Tài sản cố định: 240
134.
Nghiệp vụ mua một thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất chưa thanh toán cho người bán, kế toán ghi nhận thành bút toán mua hàng hóa về nhập kho, chưa thanh toán cho người bán. Tại thời điểm ghi nhận, sai sót này sẽ
a)
Ảnh hưởng tới TSCĐ, hàng hóa và nợ phải trả
b)
Ảnh hưởng tới TSCĐ, hàng hóa, doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận
c)
Ảnh hưởng tới hàng hóa và nợ phải trả
d)
Ảnh hưởng tới TSCĐ và hàng hóa
135.
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục "Khách hàng ứng trước tiền hàng) 200 sang phần tài sản, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau
a)
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400
b)
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 200
c)
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 400
d)
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 200
136.
Công ty Hùng Thắng có doanh thu thuần bán chịu trong năm là 185,000 và cuối năm là 140,000. Số lần thu nợ phải thu (Vòng quay các khoản phải thu) là gì?
a)
7 lần
b)
9,3 lần
c)
8 lần
d)
10 lần
137.
Công ty cổ phần Khoang Xanh công bố quyết định chi trả cổ tức bằng tiền tỷ lệ 10%, mệnh giá và thị giá cổ phiếu của công ty lần lượt là 10.000đ/cổ phiếu và 9.900đ/cổ phiếu. Cổ tức nhà đầu tư nhận được
a)
9.900đ/cổ phiếu
b)
1.000đ/cổ phiếu
c)
990đ/cổ phiếu
d)
10.000đ/cổ phiếu
138.
Kế toán ghi bên Có TK "Phải trả người lao động" tại thời điểm
a)
Ký hợp đồng lao động
b)
Ứng tiền cho người lao động đi công tác
c)
Cuối kỳ kế toán tính ra số tiền thuần phỉa trả người lao động
d)
Thanh toán lương cho người lao động
139.
Người bán cổ phiếu của công ty trên thị trường vào ngày nào sẽ vẫn được hưởng cổ tức của công ty
a)
Ngày công bố thông tin cổ tức
b)
Trước ngày công bố thông tin cổ tức
c)
Ngày chốt danh sách cổ đông hưởng cổ tức
d)
Trước ngày giao dịch không hưởng quyền
140.
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần cao phản ánh
a)
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng
b)
Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm
c)
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu giảm
d)
Không đáp án nào đúng
141.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao TSCĐ
a)
Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
b)
Giá trị còn lại và giá trị hao mòn lũy kế
c)
Giá trị còn lại của TSCĐ và giá trị thu hồi ước tính
d)
Nguyên giá và giá trị thu hồi ước tính của TSCĐ
142.
Chu kỳ kinh doanh của một công ty thương mại thường
a)
Ngắn hơn chu kỳ kinh doanh của một công ty dịch vụ
b)
Kéo dài 1 năm
c)
Dài hơn chu kỳ kinh doanh của một công ty dịch vụ
d)
Dài hơn chu kỳ kinh doanh của một công ty sản xuất
143.
Anh Chung là kế toán tổng hợp công ty Maya, tiền lương tháng là 6.000.000, tiền ăn ca 600.000. Số BHXH công ty phải nộp cho anh Chung (17,5%) trong tháng là
a)
1.050.000
b)
480000
c)
1530000
d)
1155000
144.
Công ty sản xuất bánh gạo A An sẽ ghi nhận số gạo vừa mua nhập kho là
a)
Sản phẩm dở dang
b)
Hàng hóa
c)
Thành phẩm
d)
Nguyên vật liệu
145.
(Đơn vị: 1000đ) Công ty D phát hành 6.500.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10%/cổ phần và thu được tiền 77.000.000. Trong TH này, công ty đã phát hành cổ phiếu
a)
Cao hơn mệnh giá
b)
Cao hơn mệnh giá, và số chênh lệch giữa số tiền thu được và mệnh giá cổ phiếu được ghi Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần
c)
Bằng với mệnh giá
d)
Thấp hơn mệnh giá
146.
Một số giao dich của công ty B trong ngày 15/8/N như sau: (1) Mua hàng hóa 50.000, thuế GTGT 10%, (2) Thanh toán tiền hàng sau khi trừ chiết khấu mua hàng 2%. Định khoản biết công ty áp dụng thuế GTGT khấu trừ
a)
Nợ TK Hàng hóa 49.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào 4.900/Có TK Tiền 53.900
b)
Nợ TK Mua hàng 49.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào 4.900/Có TK Tiền 53.900
c)
Nợ TK Hàng hóa 50.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào 5.000/Có TK Tiền 53.900
d)
Nợ TK Hàng hóa 55.000/ Có TK Tiền 55.000
147.
Công ty Hùng Thắng đã nhận được khoản tiền trị giá 30.000 vào ngày 1/7, từ khoản thanh toán trước 6 tháng tiền thuê nhà mà công ty cho khách hàng thuê. TK Doanh thu cho thuế chưa thực hiện đã được ghi có toàn bộ 30.000. Báo cáo tài chính sẽ được lập vào ngày 31/7. Công ty Hùng Thắng sẽ thực hiện bút toán điều chỉnh nào vào ngày 31/7 (Đơn vị triệu đồng)
a)
Nợ TK Doanh thu cho thuê 5.000/Có TK Doanh thu chưa thực hiện 5.000
b)
Nợ TK DT cho thuê chưa thực hiện 30.000/Có TK Doanh thu cho thuê 30.000
c)
Nợ TK Tiền 30.000/Có TK Doanh thu cho thuê: 30.000
d)
Nợ TK DT cho thuê chưa thực hiện 5.000/Có TK DT cho thuê 5.000
148.
Nếu doanh nghiệp ước tính dự phòng nợ phải thu khó đòi theo phương pháp tỷ lệ % doanh thu yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức dự phòng nợ phải thu khó đòi vào thời điểm cuối kì
a)
Số dư còn lại của TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi còn lại tính đến thời điểm ghi nhận bút toán dự phòng cuối kỳ
b)
Tỉ lệ % nợ không thu hồi đưuọc theo tuổi nợ khách hàng
c)
Số dư phải thu khách hàng cuối kỳ
d)
Doanh thu bán chịu trong kỳ
149.
Công ty Hoàng Lâm bán hàng hóa với giá 5.000 cho Công ty Linh Nhu với các điều khoản tín dụng là 2/10, n/30. Công ty Linh Nhi trả lại 1.500 hàng hóa đã bị hư hại, cùng với 1 tấm séc để thanh toán hết nợ trong thời gian chiết khấu. Số tiền của séc là bao nhiêu?
a)
4900
b)
4430
c)
3430
d)
4000
150.
Nguyên vật liệu DN đã mua đang đi đường thuộc
a)
Nguồn vốn chủ sở hữu
b)
Tài sản ngắn hạn của DN
c)
TSCĐ của DN
151.
Chi phí vận chuyển hàng hóa trả hộ cho người bán hàng hóa phát sinh được kế toán ghi nhận
a)
Tăng khoản phải thu khác hoặc giảm trừ phải trả người bán
b)
Tăng chi phí vận chuyển hàng mua
c)
Tăng giá trị hàng hóa
d)
Tăng chi phí khác
152.
Tổng thu từ bán hàng trong tháng của Minh Minh là 92.950.000đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp phát sinh là bao nhiêu?
a)
84.500.000
b)
9.295.000
c)
8.450.000
d)
92.950.000
153.
Công ty Thùy Linh ký hợp đồng thuê văn phòng với công ty Nha Trang trong 4 năm kể từ ngày 1/1/2018. Tiền thuê văn phòng thanh toán thành 2 đợt vào các ngày: 1/1/2018 và 1/1/2020. Tiền thuê văn phòng thanh toán đợt 1 vào ngày 1/1/2018 sẽ được công ty Thùy Linh xử lý như sau
a)
Tính hết vào chi phí của năm 2018
b)
Phân bố vào chi phí kinh doanh trong năm 2018 và 2019
c)
Tính toàn bộ vào chi phí của năm 2021 khi hết hạn hợp đồng
d)
Phân bổ vào chi phí kinh doanh của 4 năm
154.
Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, kế toán ghi
a)
Có TK Chiết khấu bán hàng
b)
Nợ TK Hàng hóa
c)
Có TK Hàng hóa
d)
Nợ TK Chiết khấu hàng bán
155.
Mua hàng hóa nhập kho với giá mua cả thuế GTGT 10% là 44.000, đã chuyển thành thanh toán cho người bán, biết đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi
a)
Nợ TK Hàng hóa 44.000/ Có TK Phải trả NB 44.000
b)
Nợ TK Hàng hóa 40.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 4.000/Có TK Tiền gửi NH 44.000
156.
Khi khách hàng thanh toán ngoài thời hạn chiết khấu lô hàng 2.500 với các điều khoản 2/10, n/30, chúng ta sẽ ghi Có cho TK
a)
Doanh thu bán hàng: 2.500
b)
Phải thu KH: 2.500
c)
Chiết khấu mua hàng: 50
d)
Tiền mặt: 2.450
157.
Khi thay đổi phương pháp tính giá xuất dựa trên giả định
a)
Hàng tồn kho cuối kỳ không thay đổi
b)
Lợi nhuận gộp không thay đổi
c)
Giá trị hàng hóa sẵn sàng để bán không thay đổi
d)
Giá vốn hàng bán không thay đổi
158.
DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhượng bán một ô tô dùng cho bán hàng có nguyên giá 660.000, sau 3,5 năm sử dụng. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng trước khi nhượng bán 30.400. Người mua chấp nhận mua với giá cả thueets GTGT 10% là 550.000. Tỉ lệ khấu hao bình quân 10%/năm. Kết quả nhượng bán ảnh hưởng tới (Đvt: 1000đ)
a)
Làm tăng lợi nhuận khác 71.000
b)
Làm giảm lợi nhuận khác 71.000
c)
Làm tăng lợi nhuận khác 40.600
d)
Làm giảm lợi nhuận khác 40.600
159.
Công ty Hoa Hồng có biến động hàng hóa trong tháng 2 như sau: 1/2 tồn 50kg, đơn giá 40/kg 7/2 mua 100kg, đơn giá 45/kg 14/2 bán 80kg 21/2 mua 50kg, đơn giá 50/kg 28/2 bán 50kg Giá trị tồn kho cuối kỳ tại ngày 28/2 là bao nhiêu nếu công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá xuất kho?
a)
2700
b)
2950
c)
2450
d)
2500
160.
Khi công ty phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá, kế toán ghi
a)
Bên Có TK Vốn góp CSH với phần mệnh giá cổ phiếu
b)
Bên Có TK Vốn góp CSH với phần chênh lệch giữa mệnh giá và số tiền thu được
c)
Giảm Vốn góp CSH với phần chênh lệch giữa mệnh giá và số tiền thu được
d)
Bên Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần với phần chênh lệch giữa mệnh giá và số tiền thu được
161.
Công ty Hùng Thắng phát hành 1 tờ thương phiếu thời hạn 2 năm, mệnh giá 300.000 lãi suất 7%.năm, vào ngày 30/4/2023. Chi phí lãi vay cho năm tài chính kết thúc 31/12/2023
a)
7000
b)
14000
c)
28000
d)
21000
162.
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền mặt, kế toán ghi
a)
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng
b)
Nợ TK Tiền mặt
c)
Có TK Tiền mặt
d)
Có TK Tiền gửi ngân hàng
163.
Nghiệp vụ trích lợi nhuận lập quỹ khen thưởng sẽ làm cho
a)
Tổng nguồn vốn giảm đi
b)
Tổng nguồn vốn tăng lên
c)
Tổng nguồn vốn không đổi
d)
Tổng tài sản tăng lên
164.
Phương pháp giá giả định bao gồm
a)
Giá bình quân
b)
Giá thực tế + bình quân
c)
Giá thực tế đích danh
d)
Không ý nào đúng
165.
Số lượng cổ phần tối đa là
a)
Cổ phiếu được phép phát hành
b)
Cổ phiếu đang lưu hành
c)
Cổ phiếu đã lưu hành
d)
Cổ phiếu quỹ
166.
Trong năm, tổng doanh thu bán chịu của doanh nghiệp phát sinh là 100.000.000đ, doanh nghiệp ước tính chỉ có 98% doanh thu bán chịu là thu hồi được, do vậy dự phòng nợ phải thu khó đòi ước tính sẽ là
a)
100.000.000đ
b)
98.000.000đ
c)
1.000.000đ
d)
2.000.000đ
167.
Doanh nghiệp sản xuất thuần túy không bao gồm
a)
Thành phẩm
b)
Nguyên vật liệu
c)
Hàng hóa
d)
Sản phẩm dở dang
168.
Khoản tiền tạm ứng trên số kế toán
a)
Tiền tạm ứng lương nhân viên
b)
Tiền ứng phí nhân viên đi công tác
c)
Tiền ứng trước của KH
169.
Trích lập quỹ dự phòng khen thưởng
a)
Tổng tài sản không đổi
b)
Tổng nguồn vốn không đổi
c)
Nguồn vốn thay đổi cơ cầu
d)
tất cả các đáp án trên đều đúng
170.

Công ty theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính tình hình hàng tồn kho trong tháng 6 như sau (đơn vị: triệu đồng): Ngày 1, mua số lượng 150, giá 390 Ngày 10, mua số lượng 200, giá 598 Ngày 15, mua số lượng 200, giá 630 Ngày 25, mua số lượng 150, giá 510 Ngày 30, còn tồn số lượng 200. Theo phương pháp LIFO, giá trị là:

a)
665
b)
539,5
c)
1.558
d)
1460
171.
Thông tin Báo cáo kết quả kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng khi doanh nghiệp
a)
Tạm ứng công tác phí cho công nhân viên 3.000.000đ
b)
Bán hàng chịu cho khách hàng theo giá cả thuế GTGT 10% là 33.000.000đ
c)
Tạm ứng trước tiền cho nhà cung cấp 10.000.000đ
d)
Thu hồi nợ của KH 40.000.000đ
172.
Một tài khoản giảm giá hàng bán cho KH sẽ không
a)
tăng tài khoản giảm trừ doanh thu
b)
tăng chi phí bán hàng
c)
khách hàng tiết kiệm đưuọc một số tiền nhất định
d)
giảm số tiền phải thu từ KH
173.
Thương phiếu phải thu thuộc
a)
Vốn chủ sở hữu
b)
Doanh thu
c)
Nợ phải trả
d)
Tài sản
174.
Nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán để mua TSCĐHH bằng tiền mặt được ghi nhận
a)
Nợ TK Ứng trước người bán/Có TK Tiền mặt
b)
Nợ TK TSCĐHH/Có TK Phải thu KH
c)
Nợ TK Phải thu KH/Có TK TSCĐHH
d)
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải trả NB
175.
Ngày 1/10/N, Công ty DOTA vay của công ty WAR 800.000, lãi suất 10%, kỳ hạn 9 tháng. Nếu kỳ kế toán là quý và công ty DOTA lập BCTC tại ngày 31/12 thì công ty sẽ thực hiện bút toán ghi nhận chi phí lãi vay phải trả như sau (Đvt: 1.000 đồng):
a)
Nợ TK CP lãi vay 20 000   Có TK Lãi vay phải trả 20 000
b)
Nợ TK CP lãi vay 20 000   Có TK Vay ngắn hạn 20 000
c)
Nợ TK CP lãi vay 40 000   Có TK Lãi vay phải trả 40 000
d)
Nợ TK CP lãi vay 30 000   Có TK Lãi vay phải trả 30 000
176.

Trong tháng 1/20X1, Công ty LMS có doanh thu 84 triệu đồng, lợi nhuận gộp 26,4 triệu đồng. Giá trị nhập trong kỳ 36,5 triệu đồng, chi phí vận chuyển hàng mua công ty phải trả là 0,05 triệu đồng. Chi phí vận chuyển hàng bán là 0,18 triệu đồng. Giá trị tồn kho cuối kỳ là 4,2 triệu đồng.

Giá trị hàng tồn kho đầu kì của công ty là

a)
25 triệu đồng
b)
5,12 triệu đồng
c)
Không đủ điều kiện để tìm được giá trị tồn đầu kỳ
d)
5,17 triệu đồng
177.
Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2020 như sau (Đvt: triệu đồng): Số dư đầu kỳ TK Hàng hoá: 350. Mua hàng hoá nhập kho lần 1: 200. Xuất kho hàng bán thông cho khách, giá vốn 130. Xuất kho hàng đem cho đại lý: 220. Mua hàng hoá nhập kho lần 2: 200. Khách hàng trả lại một lô hàng bán từ kỳ trước trị giá 80, đã nhập kho. Tổng phát sinh bên Có TK Hàng hoá là:
a)
480
b)
350
c)
130
d)
430
178.
Công ty XYZ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, có số hàng hóa tồn kho ngày 1/1/20X7 là 1500 sản phẩm, đơn giá 10/sản phẩm. Thông tin mua và bán hàng trong tháng 1 phát sinh như sau (Đơn vị: 1.000đ): 10/1 mua 2000 sản phẩm, giá hóa đơn 15/sp, chiết khấu mua hàng 10% 12/1 bán 2600 sản phẩm, giá hóa đơn 18/sp 20/1 mua 1000 sản phẩm, giá hóa đơn 14/sp 25/1 bán 800 sản phẩm, giá hóa đơn 18/sp, chi phí vận chuyển 1.000 Lợi nhuận gộp tháng 1/20X7 là bao nhiêu nếu XYZ tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ?
a)
18904
b)
5306,89
179.
TH nào sau đây, làm giảm khoản khách hàng ứng trước
a)
Cung cấp hàng hóa cho khách hàng đã đặt cọc kỳ trước, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng còn lại
b)
Không cung cấp được hàng hóa cho KH, chuyển khoản lại cho khách hàng số tiền đã ứng kỳ trước
c)
Cung cấp hàng hóa cho KH đã đặt cọc từ kỳ trước, KH đã chuyển khoản phần chênh lệch
d)
Tất cả trường hợp trên
180.
Nghiệp vụ trích lợi nhuận lập quỹ khen thưởng sẽ làm cho
a)
Tổng nguồn vốn giảm đi
b)
Tổng tài sản tăng lên
c)
Tổng nguồn vốn không đổi
d)
Tổng nguồn vốn tăng lên
181.
Phát sinh phiếu chi ghi
a)
Nợ TK TGNH
b)
Có TK TGNH
c)
Nợ TK tiền mặt
d)
Có TK Tiền mặt
182.
Phát sinh phiếu thu ghi
a)
Có TK TGNH
b)
Nợ TK TGNH
c)
Nợ TK Tiền mặt
d)
Có TK Tiền mặt
183.
Sự kiện kinh tế phát sinh gọi là
a)
nghiệp vụ
b)
định khoản
184.
Bút toán điều chỉnh cần thực hiện khi nào?
a)
đầu kỳ
b)
cuối kỳ
c)
giữa kỳ
185.
TK Phản ánh Nợ phải trả và TK Vốn CSH
a)
Có quan hệ đối ứng Nợ - Có
b)
Không có quan hệ đối ứng Nợ - Có
c)
Không xuất hiện trong cùng 1 nghiệp vụ kinh tế
d)
Tất cả đều sai
186.
DN có lợi nhuận khi
a)
Doanh thu > Chi phí hoạt động
b)
Doanh thu > Giá vốn hàng bán
c)
Chi phí Giá vốn hàng bán > Chi phí hoạt động
d)
Lợi nhuận gộp > Chi phí hoạt động
187.
Nhận giấy báo Nợ, DN ghi
a)
Nợ TK Tiền mặt
b)
Có TK Tiền mặt
c)
Nợ TK TGNH
d)
Có TK TGNH
188.
Nếu DN vẫn thu được nợ thì thu về
a)
Tổng số tiền nợ - chi phí nợ khó đòi
b)
Tổng số tiền nợ - khoản không thu hồi được
189.
Thương phiếu có thời hạn
a)
Theo năm
b)
Theo tháng
c)
Theo kỳ
d)
Theo ngày, tuần
190.
"Phải thu khách hàng" 200 sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa Tổng Tái sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán
a)
Tài sản và nguồn vốn vẫn cân bằng
b)
Tài sản < Nguồn vốn 400
c)
Tài sản < Nguồn vốn 200
d)
Tài sản > Nguồn vốn 400
191.
Giá trị nợ phải thu KH có thể thu hồi bằng
a)
PTKH - Dự phòng phải thu khó đòi
b)
Dự phòng phải thu khó đòi - PTKH
c)
Chi phí khó đòi - PTKH
d)
PTKH - chi phí khó đòi
192.
Tăng tài sản thì
a)
Giảm Vốn CSH
b)
Giảm NPT
c)
Giảm TS
d)
Đáp án trên đều đúng
193.
Nguyên giá TSCĐ được biếu tặng căn cứ vào
a)
giá do đơn vị tặng thông báo
b)
giá quyết toán và chi phí trước khi sử dụng
c)
giá do hội đồng giá xác định và chi phí trước khi sử dụng
d)
nguyên giá bằng 0 vì không bỏ ra chi phí để có được TSCĐ
194.
Đâu không phải ưu điểm của DN theo hình thức công ty cổ phần
a)
tồn tại độc lập về pháp lý
b)
hoạt động liên tục
c)
giới hạn các khoản nợ của chủ sở hữu
d)
bị ràng buộc bởi các quyết định của chính phủ
195.
Công ty mua bảo hiểm 1 năm từ tháng 1/2023 giá 57.000, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 5/2023 đến tháng 4/2024, nếu không thực hiện điều chỉnh cuối năm đối với số tiền bảo hiểm đã hết hạn thì
a)
Lợi nhuận và tài sản bị thổi phồng 38.000
b)
Lợi nhuận và tài sản bị đánh giá thấp 19.000
c)
Lợi nhuận và tài sản bị đánh giá thấp 39.000
d)
Lợi nhuận và tài sản bị thổi phồng 19.000
196.
Theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu, Công ty Hoa Lan cho thuê xe 3 tháng, bắt đầu từ 1/7. Khách trả tiền thuê trước 3 tháng và 30/9 trả xe. Ghi nhận doanh thu tháng 7 vào thời điểm nào?
a)
31/7
b)
30/9
c)
2025-01-08 00:00:00
197.
Cuối kì, thương phiếu phải thu chưa đến hạn đáo hạn, kế toán phải ghi nhận như thế nào?
a)
Ghi nhận 1 phần lãi thương phiếu phải thu phát sinh
b)
Không ghi nhận
198.
Tài khoản Thặng dư vốn cổ phần
a)
là tài khoản phản ánh doanh thu
b)
Là tài khoản phản ánh tài sản
c)
Là tài khoản phản ánh nợ phải trả
d)
Là tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu
199.
Ngày 1/10/20X9, Công ty Chích Bông vay ngắn hạn 54.000.000đ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 5%/năm, thanh toán lãi cuối mỗi tháng bằng chuyển khoản. Tại ngày 31/12/20X9, thông tin liên quan tới khoản vay được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào?
a)
Chi phí lãi vay: 225.000
b)
Lãi vay phải trả: 675.000
c)
Chi phí lãi vay: 675.000
d)
Lãi vay phải trả: 225.000
200.
Tồn kho hàng hoá tại ngày 1/8/X1 trên sổ của công ty BB là 400 sp, đơn giá 40/sp. Trong kỳ BB mua 2.800 sp hàng hoá có giá hoá đơn đã bao gồm thuế GTGT khấu trừ 10% là 55/sp. Chi phí vận chuyển hàng mua là 1.400. Trong kỳ phát sinh giảm giá hàng bán là 2.600. Kiểm kê kho cuối kỳ còn tồn 150 sp. BB áp dụng nhập trước – xuất trước để tính giá xuất kho. Xác định lợi nhuận gộp tháng 8/X1 của công ty XYZ biết giá bán của công ty trong tháng là 100/sp (đơn vị: 1.000đ).
a)
154650
b)
155850
c)
152575
d)
139250
201.
Mua ô tô, trị giá 120.000, điều kiện thanh toán 2/10, n/30. Chi phí vận chuyển 2.000. Chi phí lắp đặt 3.000 trả hộ bên bán. Kế toán ghi tăng nguyên giá ô tô (Đơn vị: 1000đ)
a)
120600
b)
119600
c)
117600
d)
122000
202.
Doanh thu trong doanh nghiệp thương mại
a)
Phản ánh số tiền thu được khi bán hàng
b)
Tài khoản Doanh thu có kết cấu ngược chiều với tài khoản Vốn góp
c)
Góp phần làm tăng vốn CSH, vì vậy doanh thu thường được ghi nhận tăng vào "Vốn CSH"
d)
Phần giá trị thực hiện được khi bán hàng
203.
Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ 825.000 (bao gồm VAT 10%). Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ trong quá trình mua hàng công ty là 65.000. Số thuế VAT đầu vào – đầu ra khoản khấu trừ thuế VAT: Bút toán nào sau đây là đúng liên quan đến thuế VAT?
a)
Nợ TK Thuế VAT vào: 65.000 / Có TK Thuế VAT đầu ra: 65.000
b)
Nợ TK Thuế VAT vào: 75.000 / Có TK Thuế VAT đầu ra: 65.000
c)
Nợ TK Thuế VAT đầu ra: 65.000 / Có TK Thuế VAT đầu vào: 75.000
d)
Nợ TK Thuế VAT đầu ra: 75.000 / Có TK Thuế VAT đầu vào được khấu trừ: 65.000
204.

Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân tích theo tuổi nợ khách hàng thì mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối kỳ sẽ bị ảnh hưởng bởi: 

a)

A) Tỷ lệ phần trăm doanh thu bán chịu không thu hồi được 

b)

B) Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ 

c)

C) Doanh thu bán chịu phát sinh trong kỳ 

d)

D) Số dư nợ phải thu khách hàng cuối kỳ 

205.

Khi doanh nghiệp chiết khấu thương phiếu, phần chênh lệch giữa số tiền nhận được nhờ đem chiết khấu thương phiếu với giá trị ghi sổ của thương phiếu được ghi nhận là: 

a)

A) Doanh thu 

b)

B) Nợ phải trả 

c)

C) Tài sản 

d)

D) Chi phí 

206.

Vào ngày 1 tháng 6 năm 2016 Alan mua một máy photocopy cho doanh nghiệp của mình và thanh toán một phần bằng tiền mặt, còn lại sẽ thanh toán sau. Khi ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh này, Alan sẽ: 

a)

A) Liệt kê các tài khoản Ghi Có đầu tiên, là hình thức dùng để thanh toán cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh này. 

b)

B) Sử dụng hai bút toán. 

c)

C) Sử dụng một bút toán phức tạp. 

d)

D) Sử dụng một bút toán giản đơn. 

207.

Kế toán phát hiện ra sai sót trong bút toán ghi nhận khấu hao trong năm cuối của một thiết bị dùng cho hoạt động bán hàng thay vì khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh, kế toán ghi nhận theo PP đường thẳng. Sai sót này sẽ: 

A) Làm cho tài sản giảm và chi phí tăng 

B) Làm cho tài sản giảm và nguồn vốn giảm 

C) Làm cho tài sản giảm 

D) Làm cho tài sản giảm, nguồn vốn giảm và chi phí tăng 

a)

A) Làm cho tài sản giảm và chi phí tăng 

b)

B) Làm cho tài sản giảm và nguồn vốn giảm 

c)

C) Làm cho tài sản giảm 

d)

D) Làm cho tài sản giảm, nguồn vốn giảm và chi phí tăng 

208.

Các chi phí phát sinh để hình thành tài sản cố định trải qua thời gian dài lắp đặt chạy thử sẽ được ghi nhận:

 

a)

A) Ghi Nợ TK Tài sản cố định

b)

B) Ghi Nợ TK Mua sắm tài sản cố định

c)

C) Ghi Nợ TK Chi phí trong kỳ

d)

D) Không ghi chép, chờ khi tài sản cố định hoàn thành rồi mới ghi chép