wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Chương 1: Vật lí nhiệt (Lớp 12)

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Theo mô hình động học phân tử, phát biểu nào đúng?

a)

Giữa các phân tử chỉ có lực hút.

b)

Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.

c)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

d)

Giữa các phân tử không có khoảng cách.

2.

Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

d)

Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.

3.

Vật rắn có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên vật rắn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không chuyển động.

b)

Chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.

c)

Đứng sát nhau.

d)

Chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.

4.

Phát biểu nào đúng về đặc điểm của chất rắn?

a)

Có hình dạng xác định nhưng thể tích không xác định.

b)

Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

c)

Có thể tích và hình dạng xác định.

d)

Có thể tích và hình dạng không xác định.

5.

Chất rắn kết tinh là chất rắn thuộc loại nào?

a)

Có cấu trúc đơn tinh thể.

b)

Có cấu trúc đa tinh thể.

c)

Không có cấu trúc mạng tinh thể.

d)

Có cấu trúc mạng tinh thể.

6.

Chất rắn vô định hình là chất rắn thuộc loại nào?

a)

Có cấu trúc đơn tinh thể.

b)

Có cấu trúc đa tinh thể.

c)

Không có cấu trúc mạng tinh thể.

d)

Có cấu trúc mạng tinh thể.

7.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.

b)

Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.

c)

Thể tích và hình dạng không xác định.

d)

Các phân tử chuyển động quanh vị trí cân bằng xác định.

8.

Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử chất lỏng có đặc điểm nào?

a)

Dao động tại các vị trí cân bằng xác định.

b)

Có thể chuyển động phân tán ra xa nhau.

c)

Dao động quanh các vị trí cân bằng luôn thay đổi.

d)

Có thể chuyển động tự do.

9.

Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là gì?

a)

Nóng chảy.

b)

Hóa hơi.

c)

Hóa lỏng.

d)

Đông đặc.

10.

Một vật rắn khi nung nóng thì mềm dần. Đó là loại chất rắn nào?

a)

Chất rắn kết tinh.

b)

Chất rắn vô định hình.

c)

Chất rắn đơn tinh thể.

d)

Chất rắn đa tinh thể.

11.

Viên long não thường dùng giảm kích thước theo thời gian mà không chảy thành chất lỏng. Hiện tượng này minh hoạ sự chuyển thể nào?

a)

Nóng chảy.

b)

Ngưng tụ.

c)

Thăng hoa.

d)

Bay hơi.

12.

Đầu năm 2024, các quốc gia Bắc Âu đã chứng kiến thời tiết cực lạnh, với nhiệt độ thấp nhất trong 25 năm ở mức 44.3-44{.}3^\circ C, người dân đã đun sôi nước, nhanh chóng mang ra ngoài và hất tung nó theo hình vòng cung trên không trung, ngay lập tức biến thành một đám mây băng giá. Đây là hiện tượng nào?

a)

Ngưng kết.

b)

Đông đặc.

c)

Ngưng tụ.

d)

Nóng chảy.

13.

Khi đúc đồng, gang, thép, người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào?

a)

Nung nóng.

b)

Nóng chảy và đông đặc.

c)

Thăng hoa.

d)

Hóa hơi và ngưng tụ.

14.

Vào mùa hè, khi phơi quần áo ngoài trời, ta thường thấy quần áo khô nhanh hơn so với các mùa khác trong năm. Hiện tượng trên chủ yếu liên quan đến sự chuyển thể nào?

a)

Sự bay hơi.

b)

Sự đông đặc.

c)

Sự thăng hoa.

d)

Sự ngưng tụ.

15.

Vào mùa hè, khi ta lấy chai nước ra khỏi tủ lạnh thì trên bề mặt chai nước sẽ xuất hiện một lớp nước. Đây là hiện tượng nào?

a)

Ngưng tụ.

b)

Thăng hoa.

c)

Ngưng kết.

d)

Đóng băng.

16.

Đá khô (dry ice) là carbon dioxide ở dạng rắn. Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô không chảy thành lỏng mà trực tiếp chuyển sang thể khí. Hiện tượng nào phù hợp với mô tả này?

a)

Sự nóng chảy.

b)

Sự hóa hơi.

c)

Sự ngưng kết.

d)

Sự thăng hoa.

17.

Một nghiên cứu công bố cuối tháng 2/2024 trên tạp chí Geophysical Research Letters rằng băng biển Bắc Cực đang tan nhanh với tốc độ kinh ngạc. Băng tan liên quan đến hiện tượng nào?

a)

Nóng chảy.

b)

Đông đặc.

c)

Ngưng tụ.

d)

Bay hơi.

18.

Hình dưới đây là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất khi được đun nóng. Hỏi nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu?

a)

8080^\circ C

b)

4040^\circ C

c)

160160^\circ C

d)

120120^\circ C

19.

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất lỏng. Xác định khoảng thời gian chất ở trạng thái khí theo đồ thị.

a)

Từ 0s đến 60s.

b)

Từ 60s đến 180s.

c)

Từ 60s đến 180s là quá trình đông đặc.

d)

Từ 150s đến 220s.

20.

Hình dưới đây là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng rồi để nguội. Thời gian nước sôi là bao lâu?

a)

88 phút.

b)

66 phút.

c)

22 phút.

d)

44 phút.

21.

Chọn tất cả phát biểu đúng theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là các ion.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng và đó là chuyển động nhiệt.

c)

Giữa các phân tử tồn tại lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử gồm lực hút và lực đẩy nhưng không phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng.

22.

Chọn tất cả phát biểu đúng khi nói về cấu trúc của chất ở các thể khác nhau.

a)

Lực tương tác giữa các phân tử của chất ở thể rắn bé hơn so với thể lỏng và thể khí.

b)

Chất ở thể rắn có hình dạng và thể tích riêng do các phân tử đứng yên.

c)

Chất ở thể khí có thể dễ dàng bị nén là do khoảng cách các phân tử ở rất xa nhau.

d)

Khi tồn tại ở thể lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không xác định.

23.

Dựa vào thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Ở thể rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.

b)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

c)

Ở thể khí, các phân tử ở rất gần nhau và chuyển động hỗn loạn không ngừng.

d)

Khi nóng chảy, các phân tử chất rắn nhận năng lượng phá vỡ liên kết với một số phân tử xung quanh và trở nên linh động hơn.

24.

Chọn tất cả phát biểu đúng khi nói về chất rắn.

a)

Chất rắn được chia thành hai loại: chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

b)

Chất rắn kết tinh là những chất rắn không có cấu trúc mạng tinh thể.

c)

Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định.

d)

Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.

25.

Dựa vào đồ thị nhiệt độ–thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục một lượng nước đá trong bình không kín, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng.

b)

Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng.

c)

Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn.

d)

Đoạn BC cho biết nước đang sôi.

26.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

năng lượng nhiệt của vật.

d)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

27.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi

a)

trọng lượng của các vật.

b)

nhiệt dung riêng của các vật.

c)

khối lượng của các vật.

d)

nội năng của các vật.

28.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

c)

khoảng cách trung bình giữa các phân tử.

d)

tốc độ trung bình của các phân tử.

29.

Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi

a)

thể tích của khối khí không đổi.

b)

nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.

c)

nhiệt độ của khối khí thay đổi.

d)

khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.

30.

Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không thay đổi.

d)

tăng rồi giảm.

31.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật 1 của nhiệt động lực học? Độ biến thiên nội năng của vật bằng

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

hiệu công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

d)

tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

32.

Công thức mô tả đúng nguyên lí 1 của nhiệt động lực học là

a)

ΔU=Q+A\Delta U = Q + A

b)

Q=ΔU+AQ = \Delta U + A

c)

A=ΔU+QA = \Delta U + Q

d)

ΔU=QA\Delta U = Q - A

33.

Hệ thức ΔU=A+Q\Delta U = A + Q với A>0A > 0 , Q<0Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

a)

Nhận công và truyền nhiệt.

b)

Nhận nhiệt và sinh công.

c)

Truyền nhiệt và nội năng giảm.

d)

Nhận công và nội năng tăng.

34.

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa toả nhiệt, vừa nhận công là

a)

ΔU=Q+A\Delta U = Q + A ; Q>0Q > 0 ; A<0A < 0 .

b)

ΔU=Q+A\Delta U = Q + A ; Q>0Q > 0 ; A>0A > 0 .

c)

ΔU=Q+A\Delta U = Q + A ; Q<0Q < 0 ; A>0A > 0 .

d)

ΔU=Q+A\Delta U = Q + A ; Q<0Q < 0 ; A<0A < 0 .

35.

Một khối khí xác định nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của nó sẽ thay đổi như thế nào?

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không đổi.

d)

chưa đủ căn cứ để kết luận.

36.

Một khối khí xác định toả nhiệt và thực hiện công thì nội năng của nó thay đổi như thế nào?

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không đổi.

d)

chưa đủ căn cứ để kết luận.

37.

Khi cho muỗng inox vào cốc nước nóng (nhiệt độ cao hơn muỗng inox). Sau một thời gian thì nội năng của muỗng inox

a)

và của nước đều tăng.

b)

và của nước đều giảm.

c)

tăng, nội năng của nước giảm.

d)

giảm, nội năng của nước tăng.

38.

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

a)

Nung nước bằng bếp.

b)

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

c)

Cọ xát hai vật vào nhau.

d)

Nén khí trong xi lanh.

39.

Người ta thực hiện công 1200 J để nén khí trong cylinder. Khi truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 800 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

a)

1000 J.

b)

400 J.

c)

300 J.

d)

600 J.

40.

Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong cylinder, khi thực hiện một công 200 J để đẩy piston lên. Nội năng của khí

a)

tăng 300 J.

b)

giảm 700 J.

c)

giảm 300 J.

d)

tăng 700 J.

41.

Một khối khí được chứa trong một cylinder. Một người thực hiện công 80 J làm không khí trong cylinder nén lại. Khí đó khi nóng lên và tỏa ra môi trường nhiệt lượng 50 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

a)

−130 J.

b)

130 J.

c)

−30 J.

d)

30 J.

42.

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 70 J và đẩy piston lên. Nội năng của khối khí trong quá trình này

a)

giảm 30 J.

b)

tăng 30 J.

c)

tăng 170 J.

d)

không đổi.

43.

Một lượng khí được truyền nhiệt lượng 10 kJ để nóng lên, đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là

a)

10 kJ.

b)

100 J.

c)

90 kJ.

d)

110 kJ.

44.

Trong một quá trình nén khí thì khí nhận công 1,21051{,}2\cdot10^5 J và nội năng khí tăng thêm 8,01048{,}0\cdot10^4 J. Lượng nhiệt khí nhận đã

a)

toả nhiệt 2,01052{,}0\cdot10^5 J.

b)

toả nhiệt 4,01044{,}0\cdot10^4 J.

c)

nhận nhiệt 4,01044{,}0\cdot10^4 J.

d)

nhận nhiệt 2,01052{,}0\cdot10^5 J.

45.

Một chất khí toả nhiệt lượng 400 J và nội năng tăng thêm 600 J. Chất khí này đã

a)

nhận công 1000 J.

b)

nhận công 200 J.

c)

thực hiện công 200 J.

d)

thực hiện công 1000 J.

46.

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một cylinder đặt nằm ngang. Khí nở ra, đẩy piston đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa piston và cylinder có độ lớn 20 N và coi piston chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng

a)

2,5 J.

b)

0,5 J.

c)

−0,5 J.

d)

−2,5 J.

47.

Cung cấp nhiệt lượng 800 J cho một khối khí trong cylinder hình trụ thì khi giãn nở đẩy piston làm thể tích của khối khí tăng thêm 0,75 lít. Biết áp suất của khối khí là 21052\cdot10^5 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Nội năng của khối khí trong quá trình này

a)

tăng thêm 1600 J.

b)

tăng thêm 650 J.

c)

giảm đi 1600 J.

d)

giảm đi 400 J.

48.

Một vật có khối lượng 3 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 4 m, nghiêng 3030^\circ so với mặt nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng là 4 m/s. Lấy g=10g = 10 m/s 2^2 và bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Nội năng của vật trong quá trình này

a)

tăng thêm 36 J.

b)

tăng thêm 18 J.

c)

giảm đi 18 J.

d)

giảm đi 36 J.

49.

Một quả bóng có khối lượng 500 g rơi từ độ cao 10 m xuống sàn và nảy lên được 7 m. Lấy g=10g = 10 m/s 2^2 và bỏ qua lực cản không khí. Độ biến thiên nội năng của quả bóng là

a)

350 J.

b)

50 J.

c)

35 J.

d)

15 J.

50.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc trực tiếp với nhau, nhiệt năng sẽ truyền từ vật có

a)

khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

b)

nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

c)

nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

d)

vị trí cao hơn sang vật có vị trí thấp hơn.

51.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ vật có

a)

nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

b)

khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

c)

thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.

d)

nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

52.

Cơ chế của sự dẫn nhiệt là sự truyền

a)

nhiệt độ từ vật này sang vật khác.

b)

động năng từ vật này sang vật khác.

c)

nội năng từ vật này sang vật khác.

d)

động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.

53.

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt độ là

a)

Kelvin (K).

b)

Celsius (°C).

c)

Fahrenheit (°F).

d)

Cả 3 đơn vị trên.

54.

Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ?

a)

Cân đồng hồ.

b)

Nhiệt kế.

c)

Vôn kế.

d)

Tốc kế.

55.

Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì

a)

mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.

b)

mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.

c)

mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.

d)

mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.

56.

Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại?

a)

Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, sau đó là miếng nhôm.

b)

Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, sau đó là miếng chì.

c)

Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, sau đó là miếng chì.

d)

Nhiệt độ của ba miếng đồng, nhôm và chì bằng nhau.

57.

Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K6\,\mathrm{K} thì nhiệt độ Celsius

a)

tăng thêm hơn 6C6\,^{\circ}\mathrm{C} .

b)

tăng thêm 279C279\,^{\circ}\mathrm{C} .

c)

tăng thêm 6C6\,^{\circ}\mathrm{C} .

d)

tăng thêm 267C267\,^{\circ}\mathrm{C} .

58.

Một vật được làm lạnh từ nhiệt độ 100C100\,^{\circ}\mathrm{C} xuống còn 30C30\,^{\circ}\mathrm{C} . Nhiệt độ của vật khi đó đã giảm đi bao nhiêu Kelvin (K) theo thang nhiệt độ Kelvin?

a)

343K343\,\mathrm{K} .

b)

203K203\,\mathrm{K} .

c)

70K70\,\mathrm{K} .

d)

303K303\,\mathrm{K} .

59.

Bản tin dự báo thời tiết cho biết nhiệt độ không khí của Cần Thơ vào ngày mai có thể dao động từ 19C19\,^{\circ}\mathrm{C} đến 28C28\,^{\circ}\mathrm{C} . Nhiệt độ này tương ứng với khoảng nhiệt độ bao nhiêu theo thang nhiệt độ Kelvin (K)?

a)

Nhiệt độ từ 292K292\,\mathrm{K} đến 301K301\,\mathrm{K} .

b)

Nhiệt độ từ 19K19\,\mathrm{K} đến 28K28\,\mathrm{K} .

c)

Nhiệt độ từ 273K273\,\mathrm{K} đến 301K301\,\mathrm{K} .

d)

Nhiệt độ từ 273K273\,\mathrm{K} đến 292K292\,\mathrm{K} .

60.

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7 giờ 30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là 20C-20\,^{\circ}\mathrm{C} . Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2C7{,}2\,^{\circ}\mathrm{C} . Tốc độ tăng nhiệt độ trung bình trong 22 phút đó bằng bao nhiêu Kelvin/giây (K/s)?

a)

13,6K/s13{,}6\,\mathrm{K/s} .

b)

2,5K/s2{,}5\,\mathrm{K/s} .

c)

1,5K/s1{,}5\,\mathrm{K/s} .

d)

0,23K/s0{,}23\,\mathrm{K/s} .

61.

Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết nhiệt lượng.

a)

cần cung cấp cho 1 kg chất đó giảm đi 1K1\,\mathrm{K} .

b)

1kg1\,\mathrm{kg} chất đó tỏa ra để giảm nhiệt độ.

c)

cần cung cấp cho 1kg1\,\mathrm{kg} chất đó tăng thêm 1C1\,^{\circ}\mathrm{C} .

d)

1m31\,\mathrm{m}^3 chất đó tỏa ra để giảm nhiệt độ.

62.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay toả ra phụ thuộc vào:

a)

Khối lượng.

b)

Độ tăng nhiệt độ của vật.

c)

Nhiệt dung riêng của chất làm nên vật.

d)

Cả ba phương án trên.

63.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg1\,\mathrm{kg} chất đó:

a)

nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

nóng chảy hoàn toàn.

d)

từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.

64.

Một mẫu chất rắn kết tinh khối lượng mm đang thực hiện quá trình nóng chảy với nhiệt nóng chảy riêng λ\lambda , nhiệt lượng được cung cấp cho mẫu là QQ . Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa các đại lượng là

a)

m=Qλm=Q\lambda

b)

λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}

c)

λ=mQ\lambda=\dfrac{m}{Q}

d)

λ=Qm\lambda=Q\cdot m

65.

Chọn khẳng định sai.

a)

Nhiệt lượng mà vật thu vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.

b)

Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng cần thiết để làm vật nóng lên càng lớn.

c)

Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.

d)

Với cùng khối lượng và độ tăng nhiệt độ, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào sẽ lớn hơn.

66.

Biểu thức tính nhiệt dung riêng của một chất là

a)

c=Qmc=\dfrac{Q}{m}

b)

c=mQc=\dfrac{m}{Q}

c)

c=QmΔTc=Q\cdot m\cdot \Delta T

d)

c=QmΔTc=\dfrac{Q}{m\Delta T}

67.

Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q=mcΔt=mc(t2t1)Q=mc\,\Delta t=mc\,(t_2-t_1) , t2t_2 là:

a)

Nhiệt độ lúc đầu của vật.

b)

Nhiệt độ lúc sau của vật.

c)

Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.

d)

Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.

68.

Một vật có khối lượng mm , nhiệt dung riêng cc , nhiệt độ ban đầu là t0t_0 , nhiệt độ sau khi thu nhiệt lượng QQtt . Biểu thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là

a)

Q=m(tt0)Q=m\,(t-t_0)

b)

Q=m(t0t)Q=m\,(t_0-t)

c)

Q=mc(tt0)Q=m\,c\,(t-t_0)

d)

Q=c(tt0)Q=c\,(t-t_0)

69.

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng của một chất là

a)

J/(kgK)\mathrm{J/(kg\cdot K)}

b)

J\mathrm{J}

c)

JK/kg\mathrm{J\cdot K/kg}

d)

J/kg\mathrm{J/kg}

70.

Nhiệt hóa hơi riêng là

a)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

b)

nhiệt lượng cần để làm cho một gram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó tăng thêm 1C1\,^{\circ}\mathrm{C} .

d)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

71.

Gọi mm , LL lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng QQ cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn lượng chất lỏng đó ở nhiệt độ đã xác định có thể thức là

a)

Q=mLQ=\dfrac{m}{L}

b)

Q=12mLQ=\dfrac{1}{2}\,m\,L

c)

Q=mLQ=m\,L

d)

Q=2mLQ=2m\,L

72.

Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg1\,\mathrm{kg} đồng và 1kg1\,\mathrm{kg} nhôm thêm 10C10\,^{\circ}\mathrm{C} thì

a)

khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.

c)

hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

không khẳng định được.

73.

Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở áp suất tiêu chuẩn là 2,77×105J/kg2{,}77\times10^5\,\mathrm{J/kg} . Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khối sắt toả ra nhiệt lượng là 2,77×105J2{,}77\times10^5\,\mathrm{J} khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilogram sắt cần thu nhiệt lượng là 2,77×105J2{,}77\times10^5\,\mathrm{J} để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Mỗi kilogram sắt cần toả nhiệt lượng là 2,77×105J2{,}77\times10^5\,\mathrm{J} để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

d)

Khối sắt sẽ thu vào nhiệt lượng là 2,77×105J2{,}77\times10^5\,\mathrm{J} khi nóng chảy hoàn toàn.

74.

Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J2{,}3\times10^6\,\mathrm{J} để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

2,3×1062{,}3\times10^6 là nhiệt nóng chảy của nước đá.

b)

2,3×1062{,}3\times10^6 là nhiệt hoá hơi của nước.

c)

2,3×1062{,}3\times10^6 là nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.

d)

2,3×1062{,}3\times10^6 là nhiệt hoá hơi riêng của nước.

75.

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg0{,}5\,\mathrm{kg} được đun nóng tới 100C100\,^{\circ}\mathrm{C} vào một cốc nước ở 20C20\,^{\circ}\mathrm{C} . Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35C35\,^{\circ}\mathrm{C} . Tính khối lượng nước (chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau). Cho cAl=880J/(kgK)c_{\mathrm{Al}}=880\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} , cH2O=4200J/(kgK)c_{\mathrm{H_2O}}=4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} .

a)

4,54kg4{,}54\,\mathrm{kg}

b)

5,63kg5{,}63\,\mathrm{kg}

c)

0,563kg0{,}563\,\mathrm{kg}

d)

0,454kg0{,}454\,\mathrm{kg}

76.

Khối đồng có khối lượng 2kg2\,\mathrm{kg} nhận nhiệt lượng 7600J7600\,\mathrm{J} thì tăng thêm 10C10\,^{\circ}\mathrm{C} . Nhiệt dung riêng của đồng là

a)

380J/(kgK)380\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

b)

2500J/(kgK)2500\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

c)

4200J/(kgK)4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

d)

130J/(kgK)130\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

77.

Một thác nước cao 126m126\,\mathrm{m} và độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đỉnh và chân thác là 0,3C0{,}3\,^{\circ}\mathrm{C} . Giả thiết rằng khi chạm vào chân thác, toàn bộ động năng của nước chuyển hết thành nhiệt năng truyền cho nước. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước.

a)

2500J/(kgK)2500\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

b)

420J/(kgK)420\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

c)

4200J/(kgK)4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

d)

480J/(kgK)480\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}

78.

Một vật bằng đồng có khối lượng m=10kgm=10\,\mathrm{kg} đang ở 20C20\,^{\circ}\mathrm{C} . Để vật đạt được nhiệt độ 70C70\,^{\circ}\mathrm{C} thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng có giá trị là (biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/(kgK)380\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} ):

a)

190J190\,\mathrm{J}

b)

19J19\,\mathrm{J}

c)

190kJ190\,\mathrm{kJ}

d)

19kJ19\,\mathrm{kJ}

79.

Một ấm nhôm có khối lượng 300g300\,\mathrm{g} chứa 0,5lıˊt0{,}5\,\mathrm{lít} nước đang ở 25C25\,^{\circ}\mathrm{C} . Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1=880J/(kgK)c_1=880\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} , c2=4200J/(kgK)c_2=4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)} . Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là

a)

177,3kJ177{,}3\,\mathrm{kJ}

b)

177,3J177{,}3\,\mathrm{J}

c)

177300kJ177300\,\mathrm{kJ}

d)

17,73J17{,}73\,\mathrm{J}

80.

Một người thợ bạc dùng máy khò nhiệt để cung cấp nhiệt lượng cho một miếng bạc làm tăng nhiệt độ miếng bạc đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt năng thì ta xác định được nhiệt lượng miếng bạc thu vào để hoá lỏng hoàn toàn là 26,25kJ26{,}25\,\mathrm{kJ} . Khối lượng miếng bạc là

a)

400g400\,\mathrm{g}

b)

0,25kg0{,}25\,\mathrm{kg}

c)

25,0g25{,}0\,\mathrm{g}

d)

0,04kg0{,}04\,\mathrm{kg}

81.

Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34×105J/kg3{,}34\times10^5\,\mathrm{J/kg} . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400g400\,\mathrm{g}

a)

136×103J136\times10^3\,\mathrm{J}

b)

273×103J273\times10^3\,\mathrm{J}

c)

68×103J68\times10^3\,\mathrm{J}

d)

36×103J36\times10^3\,\mathrm{J}

82.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,34×105J/kg1{,}34\times10^5\,\mathrm{J/kg} . Tại nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để 200mg200\,\mathrm{mg} đồng nóng chảy hoàn toàn là

a)

13,4J13{,}4\,\mathrm{J}

b)

1,34J1{,}34\,\mathrm{J}

c)

2,68J2{,}68\,\mathrm{J}

d)

26,8J26{,}8\,\mathrm{J}

83.

Một lò dùng để cung cấp nhiệt để làm hoá hơi hoàn toàn 2,0kg2{,}0\,\mathrm{kg} ethanol ở nhiệt độ sôi 78C78\,^{\circ}\mathrm{C} . Biết nhiệt hoá hơi riêng của ethanol là 8,5×105J/kg8{,}5\times10^5\,\mathrm{J/kg} . Nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình này là

a)

5,2×106J5{,}2\times10^6\,\mathrm{J}

b)

1,7×106J1{,}7\times10^6\,\mathrm{J}

c)

1,7×105J1{,}7\times10^5\,\mathrm{J}

d)

5,2×105J5{,}2\times10^5\,\mathrm{J}

84.

Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100C100\,^{\circ}\mathrm{C}2,26×106J/kg2{,}26\times10^6\,\mathrm{J/kg} . Nhiệt lượng cần thiết để chuyển 2,5kg2{,}5\,\mathrm{kg} nước ở 100C100\,^{\circ}\mathrm{C} thành hơi hoàn toàn là

a)

5650J5650\,\mathrm{J}

b)

5650kJ5650\,\mathrm{kJ}

c)

904J904\,\mathrm{J}

d)

904kJ904\,\mathrm{kJ}

85.

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,41053{,}4\cdot10^5 J/kg, nhiệt dung riêng là 2,11032{,}1\cdot10^3 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ 20-20^\circ C là

a)

38,2 kJ

b)

19,1 kJ

c)

3,82 kJ

d)

1,91 kJ

86.

Một miếng đồng khối lượng 2 kg có nhiệt độ 3030^\circ C. Cho nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy của đồng lần lượt là 385 (J/kg.K), 180 (kJ/kg), 10841084^\circ C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng đồng trên để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

a)

1171580 kJ

b)

117158 kJ

c)

117158 J

d)

1171580 J

87.

Cung cấp 53,44 kJ nhiệt lượng để làm tan chảy m=300m=300 g nước đá đang ở nhiệt độ đông bằng. Biết lượng nước tan ra được dàn ra ngoài và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,34105\lambda=3{,}34\cdot10^5 J/kg. Lượng nước đá còn lại là

a)

160g

b)

140g

c)

120g

d)

130g

88.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 00^\circ C để chuyển nó thành nước ở 2020^\circ C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4105\lambda=3{,}4\cdot10^5 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c=4180c=4180 J/kg.K.

a)

194400 J

b)

164400 J

c)

1694400 J

d)

1894400 J

89.

Xác định lượng nhiệt cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng 50 g và đang ở nhiệt độ 20-20^\circ C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4105\lambda=3{,}4\cdot10^5 J/kg và nhiệt dung riêng là c=2,09103c=2{,}09\cdot10^3 J/kg.K.

a)

24 kJ

b)

19 kJ

c)

12 kJ

d)

9,5 kJ

90.

Một nồi chứa 2,5 kg rượu ở 2020^\circ C và được đun cho đến khi hóa hơi hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K, nhiệt độ sôi của rượu là 7878^\circ C, nhiệt hóa hơi riêng là 8,51058{,}5\cdot10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình này xấp xỉ

a)

2,611062{,}61\cdot10^6 J

b)

2,491062{,}49\cdot10^6 J

c)

2,251062{,}25\cdot10^6 J

d)

2,131062{,}13\cdot10^6 J

91.

Cần cung cấp một nhiệt lượng 7,791067{,}79\cdot10^6 J để đun nóng 3 kg nước từ nhiệt độ ban đầu tt đến khi chuyển hóa hoàn toàn thành hơi nước ở 100100^\circ C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,261062{,}26\cdot10^6 J/kg. Nhiệt độ ban đầu tt của nước gần bằng

a)

2020^\circ C

b)

2525^\circ C

c)

2828^\circ C

d)

3030^\circ C

92.

Tính nhiệt lượng toả ra khi 4 kg hơi nước ở 100100^\circ C ngưng tụ thành nước ở 2222^\circ C. Nước có nhiệt dung riêng là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là 2,31062{,}3\cdot10^6 J/kg.

a)

10,5 MJ

b)

11,5 MJ

c)

12,5 MJ

d)

13,5 MJ

93.

Để phá các tảng băng trôi trên biển bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng chảy riêng của băng là 330 kJ/kg và nhiệt độ của băng đang duy trì ở 00^\circ C. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy 30% của một tảng băng khối lượng 3000 tấn?

a)

3,9610123{,}96\cdot10^{12} J

b)

6,9010116{,}90\cdot10^{11} J

c)

2,9710112{,}97\cdot10^{11} J

d)

1,3210121{,}32\cdot10^{12} J

94.

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 00^\circ C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 2020^\circ C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng cốc nhôm là 0,2 kg. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,41053{,}4\cdot10^5 J/kg, nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880 J/kg.K và 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường và của nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi xảy ra cân bằng nhiệt.

a)

4,54{,}5^\circ C

b)

5,55{,}5^\circ C

c)

6,56{,}5^\circ C

d)

7,57{,}5^\circ C

95.

Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t1=232t_1=232^\circ C vào 330 g nước ở nhiệt độ t2=7t_2=7^\circ C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là tcb=32t_{cb}=32^\circ C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, nhiệt dung riêng của thiếc rắn là 0,32 J/g.K. Nhiệt nóng chảy của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

60,14 J/g

b)

66,25 J/g

c)

64,11 J/g

d)

62,48 J/g

96.

Để có một cốc nước trà giải khát, người ta bỏ 200 g nước đá ở 00^\circ C vào một cốc chứa 200 g nước trà ở 6060^\circ C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,361053{,}36\cdot10^5 J/kg, nhiệt dung riêng của nước trà bằng 4200 J/(kg.K). Khi xảy ra cân bằng nhiệt trong cốc, kết quả thu được là

a)

Còn 100 g nước đá

b)

Còn 50 g nước đá

c)

Chỉ còn nước ở 00^\circ C

d)

Nước ở 2020^\circ C

97.

Khi các phân tử khí va chạm vào thành bình, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Nhiệt độ giảm

b)

Áp suất tác dụng lên thành bình

c)

Khối lượng giảm

d)

Kích thước phân tử tăng

98.

Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do nguyên nhân nào?

a)

Các phân tử khí va chạm vào nhau

b)

Các phân tử khí đẩy nhau

c)

Các phân tử khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình

d)

Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình

99.

Theo mô hình động học phân tử khí lí tưởng, các phân tử khí được giả định như thế nào?

a)

Luôn hút nhau

b)

Luôn đẩy nhau

c)

Không tương tác khi không va chạm

d)

Có kích thước lớn

100.

Phát biểu đúng về khí lí tưởng:

a)

Giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử chuyển động thẳng chậm dần đều

b)

Các phân tử luôn tương tác với nhau

c)

Các phân tử có kích thước rất nhỏ, có thể bỏ qua

d)

Va chạm giữa các phân tử là va chạm mềm

101.

Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?

a)

Các phân tử chuyển động hỗn loạn hoàn toàn

b)

Có thể nén được dễ dàng

c)

Có hình dạng và thể tích riêng

d)

Lực tương tác phân tử nhỏ hơn ở thể rắn và thể lỏng

102.

Trong mô hình khí lí tưởng, giữa hai va chạm liên tiếp các phân tử khí chuyển động như thế nào?

a)

Thẳng đều

b)

Dao động

c)

Tròn đều

d)

Hỗn loạn

103.

Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và:

a)

Chỉ tương tác khi va chạm

b)

Không tương tác với nhau

c)

Hút nhau khi ở xa nhau

d)

Đẩy nhau khi gần nhau

104.

Chuyển động Brown là chuyển động:

a)

Hỗn loạn rồi dừng lại sau va chạm

b)

Theo những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí

c)

Các phân tử chất khí luôn đứng yên sau va chạm

d)

Của dòng khí trong khí quyển

105.

Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí:

a)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao

b)

Vận tốc càng tăng thì nhiệt độ chất khí càng thấp

c)

Có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng

d)

Luôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định

106.

Khi ấn nút mở van của bình xịt khử trùng, hiện tượng xảy ra với khí trong bình là:

a)

Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm

b)

Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm

c)

Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng

d)

Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng

107.

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

a)

Có thể tích riêng không đáng kể

b)

Lực tương tác không đáng kể khi không va chạm

c)

Có khối lượng không đáng kể

d)

Vận tốc tăng khi nhiệt độ phân tử tăng

108.

Phát biểu đúng về mô hình khí lí tưởng:

a)

Các phân tử khí ở gần nhau nên thể tích của các phân tử khí rất lớn so với thể tích bình chứa

b)

Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu nên có thể bỏ qua

c)

Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động nhanh dần đều

d)

Khi va chạm vào thành bình, phân tử khí truyền động lượng và dính vào thành bình

109.

Mô tả đúng về các hạt khí trong một bình kín có thể tích không đổi khi chất khí được đun nóng:

a)

Chuyển động nhanh hơn

b)

Va chạm vào thành bình với lực nhỏ hơn

c)

Tiến lại gần nhau hơn

d)

Giãn nở

110.

Một bình kín chứa N=3,01×1023N=3{,}01\times10^{23} phân tử khí Heli. Biết khối lượng mol của Heli là 4 g/mol. Khối lượng Heli trong bình là bao nhiêu?

a)

0,5 g

b)

1 g

c)

2 g

d)

4 g

111.

Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi

a)

Áp suất không đổi

b)

Thể tích không đổi

c)

Nhiệt độ không đổi

d)

Khối khí giãn nở tự do