Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương kiểm tra cuối kì I – Môn Địa lí (Lớp 12)

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc – nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

2.

Lãnh hải nước ta

a)

là bộ phận của đất liền.

b)

có chiều rộng 200 hải lí.

c)

tiếp giáp vùng biển quốc tế.

d)

thuộc chủ quyền quốc gia.

3.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

4.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.

b)

tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

c)

khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.

d)

biển tác động sâu sắc, sông ngòi phân nhiều là nhỏ.

5.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liên hệ của hai vành đai sinh khoáng lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

6.

Sét laterit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mặn.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

7.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

8.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

hình thành cơ cấu kinh tế trọng điểm.

c)

tổ chức trong bảng giữa các ngành.

d)

tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.

9.

Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.

c)

nhiệt ẩm cao, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.

d)

vỏ phong hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.

10.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

11.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

vùng núi cao Tây Bắc.

b)

vùng núi Trường Sơn.

c)

vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

vùng núi Đông Bắc.

12.

Sự phân hóa của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

13.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng giếng và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

14.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập úng.

b)

lũ quét.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

15.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

16.

Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

a)

hè thu.

b)

chiêm xuân.

c)

đông xuân.

d)

mùa.

17.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.

c)

kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

18.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

ngày càng giảm.

b)

ngày càng tăng.

c)

ít biến động.

d)

mật độ thấp.

19.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin.

b)

Inđônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Inđônêxia và Mianma.

20.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

c)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

d)

cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

21.

Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến

a)

việc sử dụng lao động.

b)

mức gia tăng dân số.

c)

tốc độ đô thị hóa.

d)

quy mô dân số của cả nước.

22.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do

a)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.

d)

điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khó khăn.

23.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

a)

các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

c)

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế – xã hội.

d)

sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

24.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

25.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

d)

lao động trẻ nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

26.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

b)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.

c)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

27.

Các đô thị của nước ta hiện nay

a)

đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.

b)

quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.

c)

phân bố đồng đều giữa vùng núi – đồng bằng.

d)

có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.

28.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

b)

cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

c)

đô thị đều có quy mô rất lớn.

d)

có nhiều loại đô thị khác nhau.

29.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

30.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

31.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

b)

trình độ đô thị hóa thấp.

c)

sự phân bố dân cư không đều.

d)

tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

32.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp?

a)

cả nước chỉ có 2 đô thị loại đặc biệt.

b)

không có 1 đô thị nào có trên 10 triệu dân.

c)

dân thành thị mới chỉ chiếm hơn 35% dân số.

d)

quá trình đô thị hóa không đều giữa các vùng.

33.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)

kết quả của việc di dân từ nông thôn ra thành thị.

b)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

c)

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

d)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

34.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?

a)

tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

c)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

35.

Các thành phố ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn trực thuộc các tỉnh.

b)

chỉ có chức năng hành chính.

c)

tập trung ở khu vực miền núi.

d)

là thị trường tiêu thụ rộng.

36.

Đô thị hóa nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do

a)

dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.

b)

có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.

c)

giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao.

d)

thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng.

37.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

a)

chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.

b)

làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

c)

tập trung những ngành có hiệu quả thấp.

d)

không có quan hệ với công nghiệp hóa.

38.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.

d)

tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.

39.

Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay

a)

khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.

b)

khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.

c)

đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.

d)

tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?

a)

kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.

b)

có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

c)

dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.

d)

nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

41.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta

a)

xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.

b)

tỉ trọng ngành công nghiệp ngày càng tăng.

c)

hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

42.

Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do

a)

ngành truyền thống, có thị trường tiêu thụ, người dân có kinh nghiệm.

b)

ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất, lao động dồi dào.

c)

có nhiều thuận lợi về nguồn lực để phát triển, nhu cầu tiêu thụ lớn.

d)

thị trường tiêu thụ lớn ở trong nước, có điều kiện tự nhiên thích hợp.

43.

Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành.

c)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ theo ngành.

44.

Biểu hiện của chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

đa dạng thành phần kinh tế trong công nghiệp.

b)

ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao.

c)

đẩy mạnh xây dựng khu công nghiệp tập trung.

d)

mở rộng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.

45.

Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của kinh tế Nhà nước thể hiện qua việc thành phần này

a)

chiếm tỉ trọng cao nhất và ngày càng tăng trong cơ cấu GDP.

b)

thu hút được nhiều lao động và tạo ra nguồn vốn đầu tư lớn.

c)

ổn định kinh tế vĩ mô và nắm giữ các ngành kinh tế then chốt.

d)

tạo động lực phát triển kinh tế và giải quyết nhiều việc làm.

46.

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.

b)

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ngành chăn nuôi.

c)

tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp.

d)

giảm số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất.

47.

Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay

a)

có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.

b)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.

c)

chỉ dùng để cung cấp hàng xuất

d)

hoàn toàn dựa vào chăn nuôi gia cầm.

48.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

b)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

c)

có nhiều nông sản xuất khẩu.

d)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

49.

Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.

b)

được trồng theo hướng tập trung.

c)

chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.

d)

có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.

50.

Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do

a)

truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.

b)

điều kiện chăm sóc thuận lợi.

c)

nhu cầu của thị trường lớn.

d)

cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.

51.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.

b)

cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.

d)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.

52.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

b)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

c)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

d)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

53.

Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay

a)

chú quan tâm đến nhu cầu nội địa.

b)

chưa phát triển sản xuất hàng hóa.

c)

còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.

54.

Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do

a)

tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.

b)

hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.

c)

phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.

d)

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

55.

Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do

a)

người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.

b)

nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.

c)

chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.

d)

nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.

56.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

c)

tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.

d)

thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.

57.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.

58.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

cải tạo đất hoang hóa, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

59.

Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay

a)

sản lượng khai thác tăng nhanh.

b)

đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ.

c)

ít tác động đến tài nguyên, môi trường.

d)

phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

60.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm có chứa phong phú.

d)

chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

61.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì

a)

độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.

b)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

d)

diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.

62.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

63.

Cây chè được trồng nhiều ở

a)

Trung du và miền núi phía Bắc

b)

Đông Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Duyên hải miền Trung

64.

Loại cây lương thực quan trọng nhất nước ta

(a)  

65.

Loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là loại nào?

a)

Cao su

b)

Cà phê

c)

Điều

d)

Chè

66.

Vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất nước ta là vùng nào?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Duyên hải miền Trung

67.

Cho biểu đồ đường thể hiện số lượng trâu và số lượng bò của Việt Nam giai đoạn 2015–2021 (đơn vị: nghìn con), với hai đường biểu diễn: đường trên là số lượng trâu, đường dưới là số lượng bò; các mốc năm lần lượt 2015, 2017, 2019, 2020, 2021. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?

a)

Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015–2021

b)

Sự thay đổi số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015–2021

c)

Sự chuyển dịch cơ cấu số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015–2021

d)

Quy mô và cơ cấu số lượng trâu, số lượng bò của nước ta từ 2015–2021

68.

Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Việt Nam giai đoạn 1955–2020 (đơn vị: ‰). - Giai đoạn 1955–1960: tỉ suất sinh thô 42,7; tỉ suất tử thô 13,0. - Giai đoạn 1975–1980: tỉ suất sinh thô 32,8; tỉ suất tử thô 7,8. - Giai đoạn 1995–2000: tỉ suất sinh thô 19,2; tỉ suất tử thô 5,7. - Giai đoạn 2015–2020: tỉ suất sinh thô 16,9; tỉ suất tử thô 6,3. Chọn các nhận xét không đúng về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta.

a)

Giai đoạn 1995–2000 thấp hơn giai đoạn 2015–2020.

b)

Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm liên tục qua các giai đoạn.

c)

Giai đoạn 1955–1960 cao hơn giai đoạn 1975–1980.

d)

Từ giai đoạn 1955–1960 đến giai đoạn 2015–2020 giảm 1,91‰.

69.

Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021 (đơn vị: triệu ha). - Năm 1943: tổng diện tích có rừng 14,3; diện tích rừng tự nhiên 14,3; diện tích rừng trồng 0,0. - Năm 2010: tổng diện tích có rừng 13,4; diện tích rừng tự nhiên 10,3; diện tích rừng trồng 3,1. - Năm 2021: tổng diện tích có rừng 14,7; diện tích rừng tự nhiên 10,1; diện tích rừng trồng 4,6. Nhận xét đúng về diện tích rừng của nước ta là gì?

a)

Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.

b)

Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.

c)

Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.

d)

Độ che phủ rừng tăng qua các năm.

70.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây giai đoạn 2010–2022 (đơn vị: nghìn ha). Nhóm cây lâu năm: 2010: 2 010,5; 2015: 2 154,5; 2020: 2 185,8; 2022: 2 193,0. Nhóm cây ăn quả: 2010: 779,7; 2015: 824,4; 2020: 1 135,2; 2022: 1 221,4. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây giai đoạn 2010–2022 là loại nào?

a)

Tròn

b)

Miền

c)

Cột

d)

Đường

71.

Cho thông tin: Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 ∘C20\ ^\circ\mathrm{C} (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 – 20001500\,\text{–}\,2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%80\% . Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ. Hệ quả khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Xét các nhận định sau và chọn các nhận định đúng theo thông tin trên: - a) Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - b) Nền tảng khí hậu nước ta có 4 mùa hoạt động. - c) Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến. - d) Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.

a)

a) Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

b) Nền tảng khí hậu nước ta có 4 mùa hoạt động.

c)

c) Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

d) Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.

72.

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng I, tháng VII và nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm: Lạng Sơn (13,3; 27,0; 21,2), Hà Nội (16,4; 28,9; 23,5), Huế (19,7; 29,4; 25,1), TP. Hồ Chí Minh (25,8; 27,1; 27,1) – đơn vị ∘^\circ C. Xét các nhận định sau và chọn các nhận định đúng theo bảng số liệu: - a) Càng vào Nam, nhiệt độ trung bình năm càng giảm. - b) Vào tháng 1, vị độ càng tăng thì nhiệt độ trung bình tháng càng giảm. - c) Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 ở các nơi thay đổi theo cùng quy luật. - d) Vào tháng 7 nhiệt độ trung bình các nơi nội địa cao hơn tháng 1.

a)

a) Càng vào Nam, nhiệt độ trung bình năm càng giảm.

b)

b) Vào tháng 1, vĩ độ càng tăng thì nhiệt độ trung bình tháng càng giảm.

c)

c) Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 ở các nơi thay đổi theo cùng quy luật.

d)

d) Vào tháng 7 nhiệt độ trung bình các nơi nội địa cao hơn tháng 1.

73.

Cho thông tin sau: Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên. - Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực. - Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng. - Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau. - Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển chậm.

a)

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

b)

Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng.

c)

Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

d)

Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển chậm.

74.

Cho thông tin sau: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của cả nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên. - Hiện nay, cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần, theo lãnh thổ kinh tế. - Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gần với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến. - Các trung tâm thương mại, tài chính mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài. - Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.

a)

Hiện nay, cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần, theo lãnh thổ kinh tế.

b)

Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gần với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.

c)

Các trung tâm thương mại, tài chính mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.

d)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.

75.

Cho bảng số liệu: Trị giá một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2018–2021 (đơn vị: triệu đô la Mỹ). Cà phê: 3536,43536{,}4 (2018), 2863,82863{,}8 (2019), 2742,02742{,}0 (2020), 3072,63072{,}6 (2021). Gạo: 3060,23060{,}2 (2018), 2806,42806{,}4 (2019), 3120,03120{,}0 (2020), 3287,53287{,}5 (2021). Chọn tất cả nhận định đúng theo bảng. - Trị giá xuất khẩu của gạo và cà phê đều tăng trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2021. - Giá trị mặt hàng gạo xuất khẩu tăng nhanh hơn so với mặt hàng cà phê giai đoạn từ năm 2019 đến 2021. - Giá trị mặt hàng gạo xuất khẩu tăng nhiều hơn so với mọi mặt hàng cà phê giai đoạn từ năm 2019 đến 2021. - Để thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu gạo, cà phê, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

a)

Trị giá xuất khẩu của gạo và cà phê đều tăng trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2021.

b)

Giá trị mặt hàng gạo xuất khẩu tăng nhanh hơn so với mặt hàng cà phê giai đoạn từ năm 2019 đến 2021.

c)

Giá trị mặt hàng gạo xuất khẩu tăng nhiều hơn so với mọi mặt hàng cà phê giai đoạn từ năm 2019 đến 2021.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu gạo, cà phê, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

76.

Cho biểu đồ tròn mô tả cơ cấu diện tích và sản lượng lúa phân theo vùng của nước ta, năm 2021 (đơn vị: %). Biểu đồ bên trái là cơ cấu diện tích; bên phải là cơ cấu sản lượng. Tỉ trọng theo vùng: Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa vào biểu đồ, chọn tất cả nhận định đúng. - Tây Nguyên có tỉ trọng diện tích lúa thấp nhất. - Tỉ trọng sản lượng của Tây Nguyên thấp hơn Đông Nam Bộ. - Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất. - Đông Nam Bộ có tỉ trọng sản lượng lúa thấp nhất do quá trình đô thị hoá nhanh.

a)

Tây Nguyên có tỉ trọng diện tích lúa thấp nhất.

b)

Tỉ trọng sản lượng của Tây Nguyên thấp hơn Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất.

d)

Đông Nam Bộ có tỉ trọng sản lượng lúa thấp nhất do quá trình đô thị hoá nhanh.

77.

Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên. - Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta. - Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao. - Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác. - Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

a)

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

b)

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

c)

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

d)

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

78.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: °C). Tháng I: 18,618{,}6 ; II: 15,315{,}3 ; III: 23,423{,}4 ; IV: 24,824{,}8 ; V: 26,826{,}8 ; VI: 31,431{,}4 ; VII: 30,630{,}6 ; VIII: 29,929{,}9 ; IX: 26,226{,}2 ; X: 26,226{,}2 ; XI: 26,026{,}0 ; XII: 17,817{,}8 . Loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến thiên nhiệt độ trung bình theo tháng của Hà Nội năm 2022 là gì?

a)

Biểu đồ đường

b)

Biểu đồ cột

c)

Biểu đồ tròn

d)

Biểu đồ miền

79.

Năm 2021, diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa cả nước năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của tạ/ha).

a)

58 tạ/ha

b)

61 tạ/ha

c)

64 tạ/ha

d)

67 tạ/ha