wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về quản trị vốn tự có của ngân hàng

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào sau đây đúng khi nói về chiến lược quản trị vốn tự có bằng tăng nội sinh của ngân hàng?

a)

Tăng vốn bằng huy động tiền gửi

b)

Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu

c)

Tăng vốn bằng nguồn lợi nhuận giữ lại

d)

Tăng vốn bằng phát hành công cụ nợ

2.

Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM), Vốn tự có thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỷ trọng lớn nhất và không thay đổi theo thời gian.

b)

Chiếm tỷ trọng lớn nhưng không ảnh hưởng đến giới hạn cấp tín dụng.

c)

Biến động mạnh nhất, thể hiện qua các khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng.

d)

Chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 5%-10%) và quyết định quy mô hoạt động cùng các tỷ lệ an toàn của ngân hàng.

3.

Mục tiêu quan trọng nhất của quản trị vốn tự có trong ngân hàng là gì?

a)

Tối đa hóa lợi nhuận từ vốn góp của cổ đông

b)

Đảm bảo an toàn vốn và khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng

c)

Giảm chi phí huy động vốn đến mức thấp nhất

d)

Tăng trưởng quy mô tín dụng nhanh nhất có thể

4.

Vì sao vốn tự có được xem là “lá chắn tài chính” của ngân hàng?

a)

Do ngân hàng không phải trả lãi

b)

Vì có thể dùng để bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro

c)

Vì được Nhà nước bảo hiểm

d)

Vì có chi phí thấp

5.

Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, vốn cấp 1 không bao gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

b)

Lợi nhuận chưa phân phối

c)

Trái phiếu chuyển đổi

d)

Thặng dư vốn cổ phần

6.

Vốn tự có được sử dụng chủ yếu để tài trợ cho loại tài sản nào?

a)

Các tài sản có rủi ro

b)

Các tài sản thanh khoản cao như tiền mặt

c)

Chi tài sản ngoại bảng

d)

Chi tài sản cố định

7.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Vốn điều lệ của NHTM tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM

b)

Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM

c)

Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

8.

Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, cấu phần nào sau đây được TÍNH VÀO Vốn cấp 1 của tổ chức tín dụng?

a)

50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định.

b)

Trái phiếu chuyển đổi

c)

Lợi nhuận chưa phân phối

d)

Dự phòng chung

9.

Vốn tự có của ngân hàng thương mại là nguồn vốn thuộc sở hữu của ai?

a)

Khách hàng gửi tiền

b)

Chính phủ và Ngân hàng Trung ương

c)

Các nhà đầu tư và chủ sở hữu ngân hàng

d)

Các tổ chức tài chính khác cho vay

10.

Trong quản trị vốn, 'Đòn bẩy tài chính' của ngân hàng được đo lường chủ yếu bằng chỉ tiêu nào?

a)

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ

b)

Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản

c)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

d)

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)

11.

Việc giảm thiểu vốn tự có xuống mức tối đa theo quy định có thể dẫn đến hậu quả gì cho ngân hàng?

a)

Tăng điểm tín nhiệm của ngân hàng

b)

Tăng cường niềm tin từ thị trường và khách hàng

c)

Giảm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

d)

Giảm khả năng mở rộng hoạt động và tăng cường rủi ro phá sản

12.

Vốn tự có bao gồm:

a)

Vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng

b)

Vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ dân cư

c)

Vốn tự có và vốn từ phát hành trái phiếu

d)

Vốn tự có và vốn huy động từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi

13.

Ngân hàng có thể gia tăng vốn tự có thông qua kênh nào sau đây?

a)

Phát hành trái phiếu

b)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi

c)

Huy động thêm tiền gửi

d)

Vay các định chế tài chính khác trên thị trường liên ngân hàng

14.

Việc sáp nhập ngân hàng giúp tăng vốn tự có bằng cách nào?

a)

Giảm tổng tài sản

b)

Hợp nhất vốn chủ sở hữu của các ngân hàng

c)

Tăng nợ xấu

d)

Giảm vốn điều lệ

15.

Trong trường hợp Vốn tự có (VTC) của ngân hàng quá thấp so với quy định, giải pháp quản trị quy mô VTC nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp TĂNG VTC?

a)

Phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ.

b)

Giữ lại lợi nhuận chưa phân phối để bổ sung quỹ.

c)

Giảm dư nợ cho vay để giảm quy mô tài sản Có rủi ro quy đổi.

d)

Chuyển đổi chứng khoán nợ thành cổ phần.

16.

Cho rằng ngân hàng đang tăng mạnh hoạt động tín dụng, khiến rủi ro tín dụng tăng. Theo Hiệp ước Basel, tỷ lệ nào phản ánh khả năng ngân hàng hấp thụ rủi ro này?

a)

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản

b)

Tỷ lệ đầu tư trái phiếu trái phiếu

c)

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

d)

Tỷ lệ LDR

17.

Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn?

a)

Khoảng 30-50%.

b)

Khoảng 5-10%.

c)

Khoảng 15-20%.

d)

Chiếm trên 50%.

18.

Theo Nghị định số 86/2019/NĐ-CP, mức vốn pháp định tối thiểu để thành lập Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bao nhiêu?

a)

3.000 tỷ đồng.

b)

5.000 tỷ đồng.

c)

500 tỷ đồng.

d)

15 triệu đô la Mỹ (USD).

19.

Ba trụ cột của Hiệp ước Basel II (năm 2004) là gì?

a)

Rủi ro tín dụng, Rủi ro thị trường và Rủi ro hoạt động.

b)

Vốn tối thiểu, Rà soát giám sát và Nguyên tắc thị trường.

c)

Vốn cấp 1, Vốn cấp 2 và Vốn pháp định.

d)

Thanh khoản, Khả năng chi trả và Giới hạn cấp tín dụng.

20.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR/H3) có mối quan hệ như thế nào với quy mô hoạt động của ngân hàng?

a)

Vốn tự có càng thấp thì quy mô hoạt động càng được mở rộng.

b)

Vốn tự có (VTC) quyết định quy mô hoạt động và các tỷ lệ an toàn khác của ngân hàng.

c)

Quy mô hoạt động của ngân hàng không phụ thuộc vào VTC.

d)

Tỷ lệ CAR càng cao thì ngân hàng phải giảm quy mô Tổng tài sản Có rủi ro.

21.

Đặc điểm về sự ổn định và tăng trưởng của Vốn tự có là gì?

a)

Thường biến động mạnh theo từng quý hoạt động.

b)

Ổn định và tăng trưởng theo quá trình hoạt động của ngân hàng.

c)

Chỉ tăng trưởng khi ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu.

d)

Có xu hướng giảm dần khi ngân hàng mở rộng quy mô.

22.

Đặc điểm của việc quản trị Vốn tự có là gì?

a)

Chỉ tập trung vào việc tăng quy mô vốn điều lệ.

b)

Chỉ tập trung vào việc đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

c)

Nghiên cứu sự hình thành và cơ cấu các thành phần của Vốn chủ sở hữu để đảm bảo hoạt động an toàn và có lãi.

d)

Chỉ bao gồm việc hạ thấp chi phí vốn mà không cần phân bổ vốn.

23.

Trong tính toán Tổng tài sản Có rủi ro (RWA), nguyên tắc áp dụng hệ số rủi ro cao nhất cho một tài sản Có khi thỏa mãn nhiều hệ số khác nhau có ý nghĩa gì?

a)

Đơn giản hóa quá trình tính toán.

b)

Đảm bảo tính thận trọng cao nhất trong việc đánh giá mức độ rủi ro.

c)

Giảm thiểu RWA để dễ dàng đạt tỷ lệ CAR.

d)

Khuyến khích ngân hàng đầu tư vào các tài sản rủi ro.

24.

Nếu tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) của một ngân hàng duy trì ở mức rất cao trong thời gian dài, điều này phản ánh điều gì về ngân hàng?

a)

Ngân hàng có khả năng thanh khoản an toàn và dư thừa vốn.

b)

Ngân hàng đang sử dụng phần lớn nguồn tiền gửi để cho vay, rủi ro thanh khoản có thể gia tăng.

c)

Ngân hàng hạn chế hoạt động cho vay nên lợi nhuận suy giảm.

d)

Ngân hàng không chịu tác động từ rủi ro thị trường.

25.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN bao gồm những loại nào?

a)

Tỷ lệ vốn ngắn hạn và tỷ lệ vốn dài hạn

b)

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ dự trữ thanh khoản

c)

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất và tỷ lệ an toàn vốn ngắn hạn

d)

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất

26.

Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính bằng công thức nào sau đây?

a)

(Vốn điều lệ/Tổng tài sản) x 100%

b)

(Vốn tự có/ Tổng tài sản Có rủi ro) x 100%

c)

(Tổng vốn huy động/Tổng dư nợ) x 100%

d)

(Vốn cấp 2/Tổng tài sản Có) x 100%

27.

Ngân hàng X có các dữ liệu như sau: (Đơn vị: Tỷ đồng)

- Vốn điều lệ đăng ký: 5.800, thực góp 4.200

- Lợi nhuận chưa PP: 510

- Quỹ đầu tư phát triển: 350.

- Góp vốn mua cổ phần tại công ty con: 420.

- Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản: 600 Yêu cầu: Xác định Vốn tự có của ngân hàng.

a)

4.840

b)

4.940

c)

4.860

d)

4.960

28.

Nếu ngân hàng tăng vốn điều lệ mà tổng tài sản có rủi ro không đổi, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Không thể xác định

29.

Một ngân hàng có vốn cấp 1 thấp hơn đáng kể so với vốn cấp 2, nhưng Tổng tài sản Có rủi ro lại ở mức cao. Theo quy định về tỷ lệ an toàn vốn (CAR), ngân hàng này có nguy cơ gặp vấn đề gì?

a)

CAR có thể bị thấp do khả năng chịu rủi ro của vốn cấp 1 không đủ.

b)

CAR luôn cao vì vốn cấp 2 bù đắp được toàn bộ rủi ro.

c)

CAR không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu vốn cấp 1 và vốn cấp 2.

d)

CAR chỉ phụ thuộc vào tăng trưởng tín dụng, không phụ thuộc vào chất lượng vốn.

30.

Tại sao Ngân hàng Nhà nước giới hạn tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn?

a)

Để hạn chế rủi ro thanh khoản do sử dụng nguồn vốn không phù hợp với kỳ hạn cho vay.

b)

Để tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại.

c)

Để khuyến khích ngân hàng cho vay trung, dài hạn nhiều hơn.

d)

Vì nguồn vốn ngắn hạn thường có chi phí cao hơn vốn dài hạn.

31.

Giải pháp xử lý khi TCTD có vốn chủ sở hữu quá lớn là:

a)

Giữ nguyên quy mô TS, giảm vốn CSH bằng cách mua lại một số cổ phiếu của NH

b)

Giữ nguyên quy mô TS, giảm vốn CSH bằng cách trả cổ tức nhiều hơn cho cổ đông, làm giảm lợi nhuận giữ lại cho NH

c)

Giữ nguyên vốn chủ sở hữu, nhưng tăng quy mô tài sản NH bằng cách tăng HĐV sau đó mở rộng quy mô TD hoặc mua chứng khoán

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

32.

Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?

a)

Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động

b)

Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp

c)

Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM

d)

Là nguồn vốn do nhà nước cấp

33.

Lý do phải quản lý vốn chủ sở hữu?

a)

Tránh sự phá sản của ngân hàng

b)

Đảm bảo tỷ lệ an toàn theo luật định

c)

Đảm bảo tỷ lệ sinh lời hợp lý cho cổ đông

d)

Tất cả các ý trên

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vốn chủ sở hữu chính là vốn tự có của ngân hàng thương mại

b)

Thành phần trong vốn tự có của ngân hàng thương mại không bao gồm Tài sản Nợ

c)

Toàn bộ số vốn điều lệ đã đăng ký được tính vào vốn tự có của ngân hàng thương mại

d)

Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.

35.

Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN/2019/TT-NHNN, đáp án nào sau đây là đúng về hệ số rủi ro của tài sản?

a)

Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các khoản nợ của chính phủ, chứng khoán ngắn hạn. Loại 20%, trong đó có cho vay trong nội bộ các NH, cho vay cầm đồ. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thể chấp bất động sản, cho vay bao thanh toán. Loại 100%, trong đó có nợ có vấn đề.

b)

Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Loại 20%, trong đó có cho vay trong nội bộ các NH, cho vay ngắn hạn. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thể chấp bất động sản của cá nhân; cho vay tiêu dùng. Loại 100%, trong đó có nợ không theo tiêu chuẩn.

c)

Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các khoản nợ chính phủ. Loại 20%, trong đó có cho vay trong nội bộ các NH. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân. Loại 100%, trong đó có nợ theo tiêu chuẩn.

d)

Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các khoản nợ chính phủ. Loại 20%, trong đó có cho vay các TCTD khác. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thế chấp bất động sản. Loại 100%, trong đó có các khoản góp vốn, mua cổ phần.