WorksheetsHOÁ 12 - ÔN TẬP HK1 - PHÀN 2
Total questions: 63
Worksheet time: 36mins
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nhóm carboxyl (COOH)?
Methylamine.
Phenylamine.
aminoacetic acid.
Ethylamine.
Dãy chất chứa những amino acid có số nhóm amino và số nhóm carboxyl bằng nhau là
Gly, Ala, Glu.
Gly, Val, Ala.
Gly, Lys, Ala.
Gly, Ala, Glu.
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là
3.
1.
2.
4.
Hợp chất hữu cơ X no, mạch hở, có công thức phân tử là C4H9O2N. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại α-amino acid của X là
1.
3.
2.
4.
Tên thông thường của amino acid có công thức H2NCH2COOH là
valine.
lysine.
alanine.
glycine.
Hợp chất có tên gọi β-aminopropionic acid phù hợp với chất nào sau đây?
CH3CH(NH2)COOH.
CH3CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
Valine có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là
3-methyl -2- aminobutyric acid.
2-amino-3-methylbutanoic acid.
2-amin-3-methylbutanoic acid.
Acid 3-methyl-2-aminbutanoic acid.
Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Amine và amino acid đều tác dụng với dung dịch nào sau đây?
NaCl.
C2H5OH.
HCl.
NaOH.
Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH là
C6H5NH2.
CH3NH3Cl.
CH3COOCH=CH2.
H2NCH2COOH.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng?
Aniline.
Phenylamine.
Ethyl acetate.
Alanine.
Các chất: aniline, alanine và glutamic acid đều tham gia phản ứng với
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch bromine.
Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH?
H2N-CH2-COOH.
CH3COOH.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
Chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polycaproamide?
H2N(CH2)6NH2.
H2N(CH2)5COOH.
HOOC(CH2)4COOH.
H2N[CH2]6COOH.
Phân biệt được các dung dịch chứa từng chất riêng biệt: lysine, aniline, valine bằng hai thuốc thử là
A. phenolphthalein và sodium hydroxide.
B. quỳ tím và nước bromine.
hydrochloric acid và nước bromine.
quỳ tím và hydrochloric acid.
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: aniline, glucose và alanine, ta dùng dung dịch nào sau đây?
AgNO3/NH3.
NaOH.
Br2.
HCl.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Peptide bị thuỷ phân hoàn toàn nhờ xúc tác enzyme tạo thành các
alcohol.
α–amino acid.
amine.
andehit.
Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
vàng.
tím.
xanh.
đỏ.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch HCl.
Trong phân tử tetrapeptide Gly-Glu-Ala-Val, amino acid đầu N là
Valine.
Alanine.
Glutamic acid.
Glycine.
Trong phân tử tetrapeptide Gly-Val-Glu-Ala, amino acid đầu C là
Gly.
Val.
Glu.
Ala.
Khối lượng phân tử của tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Glu là
428.
374.
410.
392.
Khối lượng phân tử của pentapeptide mạch hở Ala-Ala-Val-Gly là
451.
487.
415.
397.
Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?
Gly-Ala.
Ala-Ala-Ala.
Gly-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Chất nào dưới đây là polymer?
Ethanol.
Acetic acid.
Tinh bột.
glucose.
Chất nào dưới đây không phải là polymer?
Tinh bột.
cellulose.
polyethylene.
Gly-Ala-Val.
Polymer PVC có nghĩa là
poly(vinyl chloride).
polyme vinyl chloride.
polyethylene.
polymer vinyl chlorobenzene.
Tên gọi của polymer có công thức: –(CH2–CH2)n– là
poly(methyl methacrylate)
poly(vinyl chloride)
polyethylene
polystyrene
Polymer nào sau đây là polymer thiên nhiên?
Polyethylene.
Cao su isoprene.
Tơ tằm.
Tơ capron.
Chất nào sau đây trùng hợp tạo poly(methyl methacrylate)?
A. CH2=C(CH3)COOCH3.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. CH2=C(CH3)COOC2H5.
Monomer được dùng để điều chế polystyrene (PS) là
C6H5CH=CH2
CH2=CHCH=CH2
CH2=CH2
CH2=CHCH3
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE.
PP.
PVC.
PS.
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite là
vật liệu nền và vật liệu cốt.
tơ và keo dán.
cao su và keo dán.
vật liệu nền và keo dán.
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thủy phân.
trùng hợp.
trùng ngưng.
xà phòng hóa.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
thế.
tách.
trùng ngưng.
Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer là
A. CH3CH2Cl.
B. CH2=CHCH3.
C. CH3CH2CH3.
D. CH3CH3.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
PET.
Cao su buna.
Teflon.
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
A. CH2=CH–CH=CH2.
B. CH2=CCl–CH=CH2.
C. CH2=C(C6H5)–CH=CH2.
D. CH2=CH(C6H5)–CCl=CH2.
Keo dán là vật liệu polymer
A. có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
B. có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
C. có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
D. có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Quá trình nào sau đây giữ nguyên mạch carbon của polymer?
Depolymer hóa polystyren.
Thủy phân cellulose.
Hydrochloride hóa polyisoprene.
Thủy phân nylon-6,6.
Phản ứng cho thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng phân cắt mạch polymer.
Phản ứng tăng mạch polymer.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Phản ứng trùng ngưng.
Cho các polymer sau polybuta-1,3-diene, polyisoprene, polyethylene, tơ capron. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng cộng trong điều kiện thích hợp?
1.
2.
3.
4.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.
Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.
Disaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.
Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose,
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, đun nóng nhẹ.
Trong bước 2, glucose đóng vai trò là chất khử.
Sau bước 2 thấy xuất hiện kết tủa màu đen.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là sodium gluconate.
Nếu sử dụng 18 gam glucose thì sẽ thu được 21,6 gam Ag.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Cho các chất: glucose, fructose, saccharose, maltose.
Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Có 2 cặp chất có cùng công thức phân tử.
Có 3 chất vừa có cấu tạo dạng mạch hở, vừa có cấu tạo dạng mạch vòng.
Có 2 chất có nhóm -OH hemiacetal.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Cho dãy các chất: glucose, fructose, saccharose. Trong các chất trên
có 3 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
có 2 chất làm mất màu nước bromine.
có 1 chất tham gia phản ứng thủy phân.
có 3 chất hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Polysaccharide X là chất rắn, được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
X là cellulose.
X tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
X được dùng làm chất kết dính trong công nghiệp.
X được cấu tạo nên từ các đơn vị β – glucose.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Amine có thể được phân loại theo bậc amine. Bậc amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
CH3NHC2H5 là amine bậc 2.
CH3–CH2–NH2 là amine bậc 3.
(CH3)3N là amine bậc 3.
Theo bậc amine, có 4 loại amine tương ứng là amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:
Trong số các amine trên, có 4 amine bậc một.
Trong số các amine trên, có 2 amine bậc hai.
Chất (4) là amine thơm.
Trong số các amine trên, có 1 amine bậc ba.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Khi thay nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nhóm amino và nhóm carbonyl, thu được hợp chất amino acid.
Trong phân tử amino acid có đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có 3 α-amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau.
Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức amino (–NH2) và nhóm carboxyl (–COOH).
Trong dung dịch, glyxine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Amino acid có tính chất hóa học của nhóm carboxyl, nhóm amine và phản ứng trùng ngưng.
Phân tử amino acid chỉ chứa 2 loại nhóm chức là nhóm amino (–NH2) và nhóm carboxyl (–COOH)
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức amino (–NH2) và nhóm carboxyl (–COOH).
Amino acid có đồng thời tính chất của nhóm amino và nhóm carboxyl.
Amino acid có thể tham gia phản ứng ester hoá trong điều kiện thích hợp.
Các ε-amino acid hoặc ω-amino acid có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polymer.
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao do liên kết hydrogen giữa nhóm amino và nhóm carboxyl.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Tiến hành thí nghiệm về phản ứng giữa polypeptide và Cu(OH)2.
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 1 thấy xuất hiện kết tủa có màu xanh.
Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng peptide Gly-Ala thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 là không đổi.
Có thể dùng thí nghiệm trên để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.
Sau bước 2 thấy xuất hiện sản phẩm có màu trắng.
Thí nghiệm trên cho thấy lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.
Khi xảy ra sự đông tụ protein cấu tạo ban đầu của protein không bị biến đổi.
Khi vắt nước chanh vào sữa tươi cũng thấy sữa bị đông đặc lại đây cũng là hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của base.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa, bên cạnh đó enzyme cũng có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học.
a) Xúc tác enzyme thường có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme bằng với tốc độ xúc tác hóa học.
Trong công nghiệp thực phẩm, enzyme có thể được dùng để sản xuất, bảo quản, chế biến thực phẩm.
Trong y học, dược phẩm, enzyme có thể được dùng định lượng định tính và chẩn đoán trong các xét nghiệm.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Protein có vai trò rất quan trọng cho sự sống của con người và sinh vật.
Protein tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể.
Protein điều hòa trao đổi chất, xúc tác cho quá trình sinh hóa.
Protein giúp thủy phân và tiêu hóa thức ăn.
Protein còn là nguồn thức ăn chính bổ sung năng lượng và các amino acid thiết yếu.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Polymer là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Polymer do nhiều monomer liên kết với nhau tạo nên.
Polymer có nhiệt độ sôi xác định.
Polymer không tan trong dung môi thông thường.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
Số 6 trên các vật dụng bằng nhựa cho biết các vật dụng đó làm từ polystyrene (PS). Đây là loại nhựa không thể tái chế và thường được sử dụng để sản xuất cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân huỷ sinh ra các chất có hại cho sức khoẻ.
Polystyrene thuộc loại polymer thiên nhiên.
Monomer tạo thành của nhựa PS có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH–C6H5.
Không nên dùng nhựa PS để đựng đồ ăn nóng hoặc sử dụng trong lò vi sóng.
Polystyrene là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
PE là polymer có nhiều ứng dụng rộng rãi như: dùng làm áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông…
PE là kí hiệu của polymer có tên gọi polypropylene.
Công thức cấu tạo của PE là (-CH2 - CH2 -)n
PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH2.
Nếu khối lượng phân tử trung bình của PE là 420.000 thì hệ số polymer hóa của PE là 15.000.
CHỌN TẤT CẢ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG
PVC là chất rắn vô định hình được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...
PVC thuộc loại polymer tổng hợp và có tên là poly(vinyl chloride).
Monomer điều chế polymer PVC có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH–CH2–Cl.
PVC được tổng hợp từ monomer vinyl chloride bằng phương pháp trùng hợp.
Tính chất cơ lí của PVC là cách điện, cách nhiệt nên được sử dụng làm vật liệu cách điện.
