Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiêu hoá ở động vật và người - Trắc nghiệm

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là:

a)

Lấy nước, lấy thức ăn, hấp thu nước và đồng hoá các chất.

b)

Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hoá các chất.

c)

Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn và bài tiết chất thải.

d)

Tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hoá các chất.

2.

Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hoá thức ăn bên trong tế bào)?

a)

Cá.

b)

Trùng giày.

c)

Ruột khoang.

d)

Cả cá, trùng giày và ruột khoang.

3.

Động vật lấy thức ăn từ môi trường theo cách nào?

a)

Ăn lọc.

b)

Ăn hút.

c)

Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.

d)

Ăn lọc, ăn hút và ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.

4.

Tiêu hoá là quá trình:

a)

Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.

b)

Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.

c)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.

d)

Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

5.

Khi nói về tiêu hoá nội bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Đây là quá trình tiêu hoá hoá học ở trong tế bào và ngoài tế bào.

b)

Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá.

c)

Đây là quá trình tiêu hoá hoá học ở bên trong tế bào nhờ enzyme của lysosome.

d)

Đây là quá trình tiêu hoá hoá học ở bên trong ống tiêu hoá và túi tiêu hoá.

6.

Tiêu hoá nội bào là thức ăn được tiêu hoá:

a)

Trong không bào tiêu bào.

b)

Trong túi tiêu hoá.

c)

Trong ống tiêu hoá.

d)

Trong không bào tiêu bào và ống tiêu hoá.

7.

Tiêu hoá ngoại bào là hình thức tiêu hoá:

a)

Trong không bào tiêu bào.

b)

Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hoá.

c)

Thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hoá.

d)

Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hoá hoặc biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hoá.

8.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hoá ngoại bào.

b)

Tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

9.

Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?

a)

Sứa.

b)

Bọt biển.

c)

Giun đũa.

d)

Cá sấu.

10.

Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá?

a)

Ngoại bào.

b)

Nội bào.

c)

Ngoài cơ thể.

d)

Trong cơ thể.

11.

Tiêu hoá hoá học diễn ra ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá của người?

a)

Miệng, dạ dày, ruột non.

b)

Chỉ diễn ra ở dạ dày.

c)

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

d)

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.

12.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết quá trình tiêu hoá thức ăn trong hệ tiêu hoá của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?

a)

Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.

c)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

13.

Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm tăng bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.

14.

Một số bệnh về đường tiêu hoá?

a)

Viêm thấp khớp, viêm não,…

b)

Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,…

c)

Lupus ban đỏ, teo cơ,…

d)

Hội chứng Down, gout,…

15.

Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?

a)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.

b)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

c)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.

d)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.

16.

Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?

a)

Miệng

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Ruột già

17.

Chất nào sau đây có con đường hấp thụ khác với các chất còn lại?

a)

Glucose

b)

Amino acid

c)

Acid béo

d)

Chất khoáng

18.

Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?

a)

Chất béo

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Chất khoáng

19.

Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?

a)

Khoang miệng

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Mật

20.

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

a)

Lấy thức ăn

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Đồng hoá các chất

21.

Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?

a)

Hấp thụ nước

b)

Hấp thụ glucose

c)

Hấp thụ chất điện giải

d)

Hấp thụ vitamin

22.

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là?

a)

Chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.

b)

Chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng).

c)

Chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.

d)

Chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.

23.

Quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Các enzyme từ lysosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Các enzyme từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Các enzyme từ peroxisome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Các enzyme từ bộ máy golgi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

24.

Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?

a)

Ngựa

b)

Trâu

c)

Thỏ

d)

Chim bồ câu

25.

Hệ tiêu hoá của ốc sên là một ống nối liền từ miệng đến hậu môn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất hệ thống tiêu hoá của ốc sên?

a)

Hệ tiêu hoá của ốc sên còn thiếu men thuỷ phân.

b)

Ốc có đường tiêu hoá.

c)

Quá trình tiêu hoá ở ốc là tiêu hoá nội bào.

d)

Hệ thống tiêu hoá của ốc rất nguyên thuỷ.

26.

Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

a)

Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.

b)

Diều được hình thành từ thực quản.

c)

Diều được hình thành từ khoang miệng.

d)

Diều được hình thành từ dạ dày.

27.

Ruột non có ba thành phần: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Chức năng nào dưới đây mô tả đúng nhất chức năng của các phần này?

a)

Hỗng tràng hấp thụ phần lớn các chất dinh dưỡng đã được tiêu hoá trước đó bởi các enzyme hoạt động ở tá tràng.

b)

Tá tràng là đoạn ngắn nhất trong ruột non và là nơi bắt đầu chuẩn bị cho quá trình hấp thụ qua các nhung mao ruột.

c)

Chức năng chính của tá tràng là hấp thụ qua lớp lót của nó bởi các tế bào cơ, axit mật và các sản phẩm tiêu hoá không được hỗng tràng hấp thụ.

d)

Chức năng chính của hồi tràng là hấp thụ vitamin B9, axit mật và các sản phẩm tiêu hoá không được hỗng tràng hấp thụ.

28.

Liên tục ăn chế độ nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra tác động gì đối với cơ thể?

a)

Tăng cholesterol máu

b)

Nước tiểu có thể ceton

c)

Sỏi thận

d)

Độc tính

29.

Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo trình tự nào?

a)

Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào

b)

Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào

c)

Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào

d)

Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào

30.

Vi khuẩn Helicobacter pylori – thủ phạm gây viêm loét dạ dày – kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này?

a)

Lớp cơ

b)

Lớp dưới niêm mạc

c)

Lớp màng bọc

d)

Lớp niêm mạc

31.

Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?

a)

Dạ dày đơn

b)

Manh tràng phát triển

c)

Ruột ngắn

d)

Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ

32.

Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn đi qua ống tiêu hoá được:

a)

Biến đổi cơ học và hoá học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

b)

Biến đổi cơ học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

c)

Biến đổi cơ học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào

d)

Biến đổi hoá học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

33.

Trong chế độ ăn uống khoa học, cần những yếu tố nào?

a)

Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ

b)

Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ

c)

Ăn đúng giờ

d)

Cần ngon là được

34.

Các nhu động của ruột non có tác dụng gì?

a)

Làm nhờ thức ăn, hấp thụ lại nước và đẩy thức ăn về phía ruột già

b)

Nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già

c)

Nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía dạ dày

d)

Nhào trộn thức ăn với enzyme lysosome, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già

35.

Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hoá và hấp thụ chất nào sau đây?

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Tinh bột sống

d)

Tinh bột chín

36.

Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng gì?

a)

Làm tăng nhu động ruột

b)

Làm tăng bề mặt hấp thụ

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá học

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học

37.

Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu

b)

Trâu, dê, cừu

c)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, trâu

d)

Ngựa, thỏ, chuột

38.

Trong tiêu hoá nội bào, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào thực bào, sau đó:

a)

Thức ăn được các tế bào của cơ thể hấp thụ ngay

b)

Các enzyme của lysosome phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể sử dụng được

c)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào giúp cơ thể hấp thụ

d)

Các enzyme của ống tiêu hoá phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được

39.

Tại sao những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện?

a)

Do dạ dày hay tá tràng đầy phân xuống

b)

Do tác nhân kích thích đại tràng gây ra các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng

c)

Do phản xạ của trực tràng cơ vòng sẽ làm giãn cơ vòng hậu môn, cơ hoành và cơ thành bụng co lại làm tăng áp suất trong ổ bụng

d)

Do áp lực bụng tăng lên

40.

Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Còi xương

b)

Quáng gà

c)

Tiểu đường

d)

Béo phì

41.

Một nam học sinh 17 tuổi khỏe mạnh gần đây có chế độ ăn: năng lượng khoảng 2 000 kcal, protein 150 g, lipid 50 g, carbohydrate 200 g. Học sinh này cần thay đổi chế độ ăn như thế nào?

a)

Giảm protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

b)

Tăng protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

c)

Giảm protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

d)

Tăng protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

42.

Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?

a)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.

b)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.

d)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.

43.

Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Căng thẳng thần kinh kéo dài.

b)

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.

c)

Do thói quen ăn uống thiếu khoa học.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

44.

Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?

a)

Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.

b)

Do cơ thể không có enzyme lactase – enzyme thủy phân lactose.

c)

Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.

d)

Do cơ thể không có enzyme pepsin – enzyme thủy phân lactose.

45.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

46.

Trâu bò chỉ ăn cỏ nhưng trong máu của loài động vật này có hàm lượng amino acid rất cao. Nguyên nhân là vì?

a)

Trâu, bò có dạ dày bốn túi nên tổng hợp tất cả các amino acid cho riêng mình.

b)

Trong dạ dày trâu, bò có vi sinh vật chuyển hóa đường thành amino acid và protein.

c)

Cỏ có hàm lượng amino acid và protein rất cao.

d)

Ruột của trâu, bò không hấp thụ amino acid.

47.

                 Khi nói về vai trò của các loại enzyme trong quá trình tiêu hóa, nhận định nào là chính xác?

1. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.

2. Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.

3. Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.

4. Enzyme trypsin do tuyến tụy tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.

a)

2, 3

b)

1, 3

c)

1, 4

d)

2, 4

48.

                Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).

2. Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.

3. Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.

4. Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

                 Sơ đồ nói đến tác dụng của dịch mật. có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. [1] là enzyme lipase và [2] là glycerol, acid béo, monoglyceride.

2. Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.

3. Dịch mật làm các giọt lipid lớn tạo thành các giọt lipid nhỏ.

4. Dịch mật do gan sản xuất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

                Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình bên)?

1. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.

2. Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chỉ theo phương thức vận chuyển chủ động.

3. Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non.

4. Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

2, 3, 4