wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN TẬP DÂN SỐ MÔI TRƯỜNG: Questions 1-6

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bố dân cư là:

a)

Mật độ dân số

b)

Cơ cấu dân số

c)

Quy mô dân số

d)

Tổng số dân sinh sống tại vùng đô

2.

Tỷ lệ đô thị hóa ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển:

a)

Không xác định được

b)

Không có sự khác biệt

c)

Nhỏ hơn

d)

Lớn hơn

3.

Cơ cấu giới tính đạt cân bằng khi:

a)

SR < 100

b)

SR > 100

c)

SR =100

d)

SR = 1000

4.

Po=300.000 (người), B=9.000 (em), D=3.000 (người), di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số, W15–49=25% P. Vậy GFR là:

a)

30%

b)

118,82‰

c)

252,5‰

d)

29,7‰

5.

NM = 0 thì:

a)

Chỉ có người di dân đến

b)

Vẫn có thể có di dân

c)

Chỉ có người di dân đi

d)

Không có di dân

6.

Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa mức chết và trình độ phát triển kinh tế xã hội là:

a)

CBR

b)

IMR

c)

TFR

d)

GFR

7.

Cho P1/7 là 2.915.500 người; B là 68.730 người; W15-49 là 140.250, Tính được TFR là:

a)

101.195 (‰)

b)

Không xác định được

c)

23.574 (‰)

d)

48,09 (‰)

8.

Địa phương A, năm X có: P1/7=1.500.000 (người), P15-59=975.000 người. Tỷ trọng dân số trong nhóm tuổi 15-59 là:

a)

65%

b)

35%

c)

35

d)

65

9.

Địa phương A, năm X có: P60+= 120.000 (người), P15-59=2.400.000 (người). Tỷ số phụ thuộc người già là:

a)

95%

b)

95

c)

5%

d)

5

10.

Po=20.000 (người), B= 500 (em), D=300 (người), không có di dân, CBR là:

a)

15‰

b)

25‰

c)

24,88‰

d)

24,75‰

11.

So sánh NRR và GRR thì:

a)

Chỉ có thể bằng

b)

Không so sánh được

c)

Chỉ có thể nhỏ hơn

d)

Chỉ có thể thấp bằng

12.

Phương trình cân bằng dân số là:

a)

P1= P0+ (B-D)+(I+0)

b)

PI= PO+ (B+D)+(I+0)

c)

PI =PO+ (B-D)+(I-0)

d)

P1 = P0+ (B+D)+(I-0)

13.

Dân số đô thị là:

a)

Những người sống ở đô thị

b)

Những người làm việc trong các ngành công nghiệp

c)

Những người làm việc trong các ngành phi nông nghiệp

d)

Những người ở đô thị

14.

Tác động của y tế đến mức sinh:

a)

Làm giảm

b)

Làm tăng

c)

Vừa làm tăng vừa làm giảm

d)

Không tác động nhiều

15.

Tại địa phương A trong năm X, dân số vào ngày 1/7 là 3.000.000 người, trong năm có 9.000 trẻ em sinh sống, 1.300 người người chết, 1.850 người chuyển đến, 850 người chuyển đi. NMR của địa phương A là:

a)

0,9‰

b)

0,33 ‰

c)

0,33‰

d)

0,9%

16.

Cho: P0= 256.000 người, tăng tự nhiên là 4.211 người, tăng cơ học là 1.250 người. P là:

a)

258.731 người

b)

256.000 người

c)

258.730,5 người

d)

261.461 người

17.

Địa phương A, năm X có: P1=1.161.750 (người); B=32.500 (người); D=8.850 (người) trong đó có 50 người là khách vãng lai; 1=1.150 (người); 0=1.350 (người). Po là

a)

1.135.600 người

b)

1.138.250 người

c)

1.138.300 người

d)

1.135.550 người

18.

Nội hàm của khái niệm dân cư và dân số là:

a)

Trùng nhau

b)

Dân cư rộng hơn dân số

c)

Không so sánh được

d)

Dân số rộng hơn dân cư

19.

Địa phương A năm 2020 có: DS trung bình là 1.725.000 người, giả sử tỷ lệ gia tăng dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2015-2020 không đổi là 2%; Tính dân số địa phương A năm 2015.

a)

1.250.000 người

b)

1.568.182 người

c)

1.100.000 người

d)

1.897.500 người

20.

GFR=120,5‰, W15-49=23% P trung bình. CBR là:

a)

52,39‰

b)

27,72‰

c)

27,27‰

d)

52,93‰

21.

HDI kết hợp được tính bằng

a)

Bình quân nhân của tuổi thọ, giáo dục và thu nhập

b)

Bình quân cộng của tuổi thọ, giáo dục và thu nhập

c)

Bình quân cộng của tuổi thọ, văn hóa và thu nhập

d)

Bình quân nhân của tuổi thọ, văn hóa và thu nhập

22.

Nguyên nhân nào sau đây không gây ra suy giảm diện tích rừng?

a)

Cháy rừng

b)

Ô nhiễm không khi

c)

Định canh định cư

d)

Chiến tranh

23.

Phân bố dân cư là sự phân chia dân số theo yếu tố nào?

a)

Theo đơn vị hành chính

b)

Theo tình trạng hoạt động kinh tế

c)

Theo tuổi, giới tính

d)

Theo trình độ học vấn, nghề nghiệp

24.

Dân cư’ được hiểu là gì?

a)

Cơ cấu của dân số vào một thời điểm nào đó

b)

Dân số được xem xét trên khía cạnh quy mô và cơ cấu

c)

Tập hợp những người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định

d)

Quy mô của dân số vào một thời điểm nào đó

25.

Một địa phương có chế độ tái sinh sản mở rộng khi nào?

a)

NRR < 1

b)

NRR > 1

c)

NRR = 1

d)

TFR = 2,1

26.

Thước đo đánh giá tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là gì?

a)

ASDRx

b)

ASFRx

c)

TFR

d)

GFR

27.

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí là gì?

a)

Giao thông

b)

Quá trình sinh hoạt của con người

c)

Hiện tượng tự nhiên

d)

Qúa trình sản xuất của con người

28.

CDR = 6‰ cho biết:

a)

Trung bình 1.000 người dân thì có 6 trẻ em được sinh ra

b)

Trung bình 1.000 người dân thì có 6 người chết trong năm

c)

Trung bình 1.000 phụ nữ thì có 6 trẻ em được sinh ra

d)

Trung bình 1.000 người dân thì có 6 phụ nữ chết trong năm

29.

Để đánh giá mức độ biến động tự nhiên của dân số, có thể sử dụng hai thước đo sau:

a)

NI và NIR

b)

CBR và NIR

c)

CBR và IMR

d)

CDR và NIR

30.

Tại địa phương A trong năm X, DS trung bình =1.800.000 người, I=12.000 người, O=15.000 người. IR và OR của địa phương là:

a)

0,67‰ và 0,83‰

b)

0,83‰ và 0,67‰

c)

6,67‰ và 8,33‰

d)

8,33‰ và 6,67‰

31.

Cơ cấu dân số già khi tỷ lệ người già:

a)

>= 10%

b)

<10%

c)

> 10%

d)

<= 10%

32.

Giải pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề nhà ở cho người nghèo

a)

Hỗ trợ tài chính, mua nhà cho họ

b)

Yêu cầu họ về quê sinh sống

c)

Cung cấp nhà giá rẻ

d)

Chuyển họ đến sống ở khu vực tái định cư

33.

Tỷ suất tái sinh sản tính được dựa trên:

a)

GRR và hệ số sống của số bé gái mới sinh đến khi thay thế người mẹ thực hiện chức năng sinh sản

b)

GRR và xác suất sinh con trai

c)

GRR và hệ số sống của số bé gái

d)

GRR và xác suất sinh con gái

34.

Thông thường, tỷ số giới tính sẽ như thế nào khi độ tuổi tăng lên?

a)

Không thay đổi khi độ tuổi tăng lên

b)

Không chịu tác động bởi độ tuổi

c)

Tăng khi độ tuổi tăng lên

d)

Giảm khi độ tuổi tăng lên

35.

Công thức nào sau đây cho biết cường độ di dân?

a)

IR - OR

b)

OR

c)

IR + OR

d)

IR

36.

Tại địa phương A trong năm X, dân số đầu năm là 200.000 người, trong năm có 6.000 trẻ em sinh sống, 1.300 người chết (trong đó có 50 khách vãng lai chết tại địa phương), 1.850 người chuyển đến, 850 người chuyển đi. NMR của địa phương A là bao nhiêu?

a)

5%

b)

4,86%

c)

4,93%

d)

4,76%

37.

Đặc trưng về mức chết theo giới tính cho thấy nam chết nhiều hơn nữ trong trường hợp nào?

a)

Đúng cho các nước có trình độ kinh tế - xã hội thấp kém

b)

Trừ các nước có trình độ kinh tế - xã hội thấp kém

c)

Trừ các nước có trình độ kinh tế - xã hội phát triển

d)

Đúng cho tất cả các nước trên thế giới và các thời kỳ

38.

Cơ cấu dân số bao gồm ?

a)

Cơ cấu tuổi, giới tính, hôn nhân

b)

Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác

c)

Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số

d)

Cơ cấu tuổi, hôn nhân, dân tộc, tôn giáo

39.

Po=300.000 (người), B=9.000 (em), D=5.000 (người), di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số. CDR là:

a)

16,67‰

b)

16,56‰

c)

555,56‰

d)

16,45‰

40.

Gia tăng hiệu ứng nhà kính có thể làm cho nhiệt độ trái đất:

a)

Không đổi

b)

Tăng lên

c)

Không xác định được

d)

Giảm đi

41.

Mưa axit là hậu quả của:

a)

Ô nhiễm nhiệt

b)

Ô nhiễm nguồn nước

c)

Ô nhiễm không khí

d)

Ô nhiễm đất

42.

Việc làm ảnh hưởng đến dân số trên khía cạnh:

a)

Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số

b)

Mức sinh, mức chết và di dân

c)

Quá trình và kết quả dân số

d)

Mức sinh, mức chết

43.

Thước đo đánh giá tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là:

a)

Do

b)

ASFRx

c)

IMR

d)

NMR

44.

Cho TFR = 3,5 (con/1 phụ nữ), tỷ lệ sinh con gái 0=48% và Lm=0,98. NRR bằng bao nhiêu?

a)

0,5 con gái/1 phụ nữ

b)

1,7 con gái/1 phụ nữ

c)

3,4 con gái/1 phụ nữ

d)

1,6 con gái/1 phụ nữ

45.

Cho TFR = 2,1 (con/1 phụ nữ), SR0=108, Lm=0,96. Xu hướng dân số là gì?

a)

Thu hẹp

b)

Ổn định

c)

Mở rộng

d)

Chưa xác định được

46.

Di dân là một trong những nguyên nhân làm lây truyền dịch bệnh ở:

a)

Ở nơi xuất cư

b)

Không ảnh hưởng

c)

Ở cả nơi nhập cư và xuất cư

d)

Ở nơi nhập cư

47.

Hạn chế của công thức tính tỷ suất sinh thô là phụ thuộc vào:

a)

Cơ cấu theo trình độ văn hóa

b)

Cơ cấu tuổi của dân số

c)

Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác của dân số

d)

Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số

48.

Điều kiện để NIR > 0 là:

a)

Số người sinh ra nhiều hơn số người chết

b)

Số người chuyển đến nhiều hơn số người chuyển đi

c)

Số người chuyển đi nhiều hơn số người chuyển đến

d)

Số người sinh ra ít hơn số người chết

49.

Từ ASFRx có thể suy ra số con sinh sống trong năm của:

a)

Các bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ

b)

1000 bà mẹ ở độ tuổi sinh đẻ

c)

Các bà mẹ ở độ tuổi sinh đẻ

d)

1000 bà mẹ ở độ tuổi x

50.

Cho: P20-24= 1.082.803 người, DR = 57. Vậy P là:

a)

Khoảng 616,787,31 người

b)

Khoảng 1,898,391 người

c)

Khoảng 2,982,456 người

d)

Khoảng 1,700,001 người

51.

Cho: P0 = 256.000 người; tăng tự nhiên = 4.211 người; tăng cơ học = 1.250 người. Dân số cuối kỳ P là bao nhiêu?

a)

258.731 người

b)

256.000 người

c)

258.730,5 người

d)

261.461 người

52.

Cho: B = 580 em, trong đó 299 em là nam. Tính SR0 (tỷ số giới tính khi sinh) theo công thức SR0 = số bé trai/số bé gái × 100.

a)

51,55

b)

93,98

c)

48,45

d)

106,41

53.

Cho: P0–14 = 255.620 người; P15–59 = 446.820 người; P60+ = 65.250 người. Tính DR = (P0–14 + P60+) / P15–59 × 100.

a)

14,6

b)

58,20

c)

71,81

d)

57,21

54.

Dân số nam là 452.000 người; dân số nữ là 475.000 người. Tính SR = số nam/số nữ × 100.

a)

51,24

b)

48,76

c)

51,24 hoặc 48,76

d)

95,16

55.

Cho: P1/7 = 350.050 người; SR = 112 . Số phụ nữ trung bình là bao nhiêu?

a)

165.118 người

b)

1.651,179 người

c)

312.544,6 người

d)

không xác định được

56.

Cho Po = 25.500; B = 480 em; D = 310 người; không có di dân. P1 sẽ là:

a)

25.585 người

b)

25.670 người

c)

Không xác định được

d)

25.500 người

57.

Cho: P15-59 = 780.100 người; P60+ = 302.150 người; PTB = 1.188.400 người. Tỷ số phụ thuộc trẻ em là:

a)

13,61

b)

1,361

c)

38,73

d)

8,93

58.

Dân số địa phương A là 1.700.000 người; DR = 57. Vậy Pm sẽ là:

a)

Chưa xác định được

b)

1.082.803 người

c)

10.082.803 người

d)

29.824,56 người

59.

Cho: Po là 3.385.220 người; P1 là 3.431.110 người; B là 64.422 người. Dân số trung bình của năm đó là:

a)

3.385.220 người

b)

3.341.110 người

c)

3.366.688 người

d)

3.408.165 người

60.

Cho P1/7 = 2.480.300 người; Pf = 53% P. Vậy SRo bằng:

a)

112,77

b)

88,68

c)

53

d)

không xác định được

61.

Cho: P15-59 = 1.022.364 người; PU/7 = 1.600.000 người. Tính tỷ số phụ thuộc (DR).

a)

56

b)

56,5

c)

57

d)

50

62.

Cho: P1/7 = 2.576.100 người; Pf = 52% P. Tính tỷ số giới tính khi sinh (SRo).

a)

48%

b)

108,333

c)

92,308

d)

Không xác định được

63.

W15-49 = 14.000 người; W25-29 = 1.850 người; B = 450 trẻ; số trẻ sinh sống bởi phụ nữ 25-29 là 220. Tính ASFR25-29.

a)

32,14 ‰

b)

243,24 ‰

c)

118,92‰

d)

15,71 ‰

64.

Địa phương A có tổng tỷ suất sinh là 2,3; xác suất sinh con gái là 0,49. Chế độ tái sinh là gì?

a)

Chưa đủ cơ sở kết luận

b)

Giãn đơn

c)

Thu hẹp

d)

Mở rộng

65.

Cho: D = 20.800 người; D20 = 350 người; P20 chiếm 2,25% dân số; P = 3.210.050 người. Tính ASDR20.

a)

4,85%

b)

16,83‰

c)

0,11 %

d)

0,11 ‰

66.

CBR= 20,25%; GFR = 85,5%; CDR = 5,8%. Vậy NIR bằng:

a)

14,45 ‰

b)

65,25 ‰

c)

-14,45 ‰

d)

79,7 ‰

67.

Cho: P0= 321.500; P1 = 359 500; B= 198 em. Vậy IMR là:

a)

Không xác định được

b)

0,55‰

c)

0,62 ‰

d)

0,58 ‰

68.

Chóe: TFR = 2,11; SR0= 105; Lm=0,96. Vậy nước X có:

a)

Chế độ tái sinh sản thu hẹp

b)

Không kết luận được

c)

Chế độ tái sinh sản giản đơn

d)

Chế độ tái sinh sản mở rộng

69.

Cho: PTB= 1.019.900 người; B = 31.375 người; W15-49 = 300.877 người. Vậy GFR bằng:

a)

30,76 (‰)

b)

30.762 (‰)

c)

104,28 (‰)

d)

31,37 (‰)

70.

Cho: Lm = 0,98; TFR = 2,082 con. Để địa phương đạt được mức sinh thay thế (NRR=1 con gái/1 phụ nữ) thì tỷ lệ sinh con trai là:

a)

51%

b)

49%

c)

0,51

d)

0,49

71.

Biết: SR0 = 104; Lm=0,93; TFR = 2,89. Vậy chế độ tái sinh sản của địa phương là:

a)

Tái sinh sản giản đơn

b)

Không kết luận được

c)

Tái sinh sản thu hẹp

d)

Tái sinh sản mở rộng

72.

Cho P1/7 = 3.000.000 người; B = 60.000 người; D = 30.000 người; Do = 2% D. Tính IMR (‰).

a)

9,95 (‰)

b)

19,89 (‰)

c)

10 (‰)

d)

Chưa thể xác định được

73.

Xác suất sinh con trai của một địa phương là 0,52, Lm = 0,97. Để đạt mức sinh thay thế (NRR = 1 con gái/1 phụ nữ), TFR cần bằng bao nhiêu?

a)

2,15 (con/1PN)

b)

0,215 (con/1PN)

c)

1,92 (con/1PN)

d)

21,5 (con/1PN)

74.

Cho P1/7 = 255.000 người, NI = 4.500 người, NM = 3.200 người. Dân số trung bình trong kỳ là bao nhiêu?

a)

258.850 người

b)

Không xác định được

c)

262.700 người

d)

255.000 người

75.

Cho P1/7 = 3,05 triệu người; B = 60,02 nghìn; D = 30,03 nghìn; I = 9,88 nghìn; O = 7,99 nghìn. Tính NMR (‰).

a)

-0,62 (‰)

b)

-0,062 (‰)

c)

0,62 (‰)

d)

0,062 (‰)

76.

Cho P1/7 = 225.000 người; NI = 3.100 người; NM = 1.150 người. r bằng bao nhiêu (‰)?

a)

8,67 (‰)

b)

5,11 (‰)

c)

18,89 (‰)

d)

13,78 (‰)

77.

Cho: P/7 = 3 triệu người; B = 60 nghìn người; D = 30 nghìn người; I = 10 nghìn người; O = 8 nghìn người. NIR sẽ bằng

a)

-0,67 (‰)

b)

0,67 (‰)

c)

10(‰)

d)

-10 (‰)

78.

Cho I = 1.440 người; O = 2.670 người; PTB = 853.000 Người. Tỷ suất xuất cư là:

a)

-1.442 ‰

b)

3,13 ‰

c)

1,442 ‰

d)

1,688 ‰

79.

CBR bằng 25,25%; CDR bằng 6,21%; IR bằng 2,6%; DR bằng 3,2%. NIR bằng:

a)

-0,6 ‰

b)

0,6 ‰

c)

-19,04 ‰

d)

19,04 ‰

80.

Biết: CDR = 7,317 ‰; B = 20.478 người; PTB = 1.263.771 người; r = 14,687 %. NMR bằng:

a)

5,8‰

b)

14,687 ‰

c)

58 ‰

d)

8,887 ‰

81.

Cho: P0 = 2,58 nghìn người; r = 2; 12% hàng năm dân số tăng với tốc độ không đổi. P sau 5 năm là:

a)

2.853.480 người

b)

Không xác định được

c)

2.865.324 người

d)

Không thay đổi so với năm gốc

82.

Cho: P0 = 280.000 người; r trong năm gốc là 1,92%; hàng năm dân số tăng với tốc độ không đổi. Dân số 4 năm sau là:

a)

301.504 người

b)

Không thay đổi so với năm gốc

c)

302.131 người

d)

Không xác định được

83.

Dân cư là:

a)

Dân số được xem xét trên khía cạnh quy mô và cơ cấu

b)

Tập hợp người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định

c)

Cơ cấu của dân số tại một vùng, lãnh thổ

d)

Quy mô của dân số tại một vùng, lãnh thổ

84.

Môi trường sống của con người bao gồm:

a)

Môi trường tự nhiên, xã hội và kỹ thuật

b)

Môi trường kỹ thuật và môi trường xã hội

c)

Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

d)

Môi trường tự nhiên và môi trường kỹ thuật

85.

Đối tượng nghiên cứu của môn dân số và môi trường là

a)

Các yếu tố môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

b)

Mối quan hệ hai chiều giữa dân số với tài nguyên và môi trường

c)

Các quá trình biến động của dân số

d)

Quá trình sinh, chết và di cư

86.

Hiện nay, chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để đánh giá trình độ phát triển của các quốc gia là

a)

GDP/1 người

b)

GNP/1 người

c)

HDI

d)

GDP, GNP

87.

Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn là những tài nguyên:

a)

Có số lượng không giới hạn

b)

Có trữ lượng lớn và việc khai thác không ảnh hưởng đến trữ lượng trong tương lai

c)

Có trữ lượng giới hạn và hết dần sau quá trình sử dụng

d)

Việc khai thác nhiều hay ít không ảnh hưởng đến trữ lượng trong tương lai

88.

Khi nghiên cứu dân số, người ta nghiên cứu ở trạng thái,

a)

Tĩnh và động

b)

Động

c)

Tĩnh

d)

Cân bằng

89.

Pm/pf ×100 là công thức tính

a)

Tỷ lệ giới tính nam

b)

Tỷ lệ giới tính

c)

Tỷ số giới tính

d)

Tỷ số phụ thuộc

90.

Tỷ số giới tính cho ta biết:

a)

Trung bình 100 người là nam có bao nhiêu người là nữ

b)

Trung bình 100 người là nữ có bao nhiêu người là nam

c)

Trung bình 100 người dân có bao nhiêu người là nữ

d)

Trung bình 100 người dân có bao nhiêu người là nam

91.

Tốc độ tăng dân số cho ta biết

a)

Tổng mức độ biến động tự nhiên, biến động cơ học, cơ cấu và chất lượng dân số

b)

Tổng mức độ biến động tự nhiên và biến động cơ học của dân số

c)

Mức độ biến động của cơ cấu dân

d)

Mức độ biến động của chất lượng dân số

92.

Đồ thị biểu diễn tỷ số giới tính theo tuổi của nước có trình độ văn minh phát triển thường là đường:

a)

Thẳng đứng

b)

Nằm ngang

c)

Đi từ trên xuống

d)

Đi từ dưới lên

93.

Quy mô dân số có thể được xác định theo:

a)

Trung bình thời điểm, năm hoặc thời kỳ

b)

Trung bình một thời kỳ

c)

Tổng thời điểm

d)

Trung bình năm

94.

Dân số địa phương A năm 2015 là 1.150.000 người, năm 2020 là 1.265.000 người. Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình năm giai đoạn 2015–2020 là:

a)

2%

b)

2

c)

20%

d)

0,2%

95.

Mức sinh biểu thị: "

a)

Số con sinh sống thực tế của người phụ nữ

b)

Số con sinh thực tế của người phụ nữ

c)

Số con trai sinh sống thực tế của người phụ nữ

d)

Số con gái sinh sống thực tế của người phụ nữ

96.

Để đánh giá chế độ tái sản xuất dân số, người ta dùng thước đo:

a)

TFR

b)

GFR

c)

GRR

d)

NRR

97.

Nhược điểm của tỷ suất sinh thô là chịu ảnh hưởng của:

a)

Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số

b)

Cơ cấu dân số theo tình trạng kết hôn

c)

Cơ cấu dân số theo tỉnh trạng hoạt động kinh tế 

d)

Cơ cấu giới tính và một phần cơ cấu tuổi của dân số

98.

CDR = 10‰ cho biết điều gì về quần thể trong một năm?

a)

Trung bình 1000 người dân thì có 10 phụ nữ chết trong năm

b)

Trung bình 1000 người dân thì có 10 người chết trong năm

c)

Trung bình 1000 người dân thì có 10 trẻ em được sinh ra

d)

Trung bình 1000 phụ nữ có 10 trẻ em được sinh ra

99.

Địa phương đạt mức sinh thay thế khi

a)

TFR = 2 (con/1 phụ nữ)

b)

TER = 1 (con/1 phụ nữ)

c)

NRR = 1 (con gái/1 phụ nữ)

d)

GRR = 1 (con gái/1 phụ nữ)

100.

Phát biểu nào đúng về sự khác biệt của IMR?

a)

IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các thời kỳ và giữa các nhóm nước

b)

IMR khác biệt lớn giữa các thời kỳ và giữa các nhóm nước

c)

IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các thời kỳ

d)

IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm nước

101.

Yếu tố nào không tạo nên quá trình gia tăng dân số thành thị?

a)

Di dân từ nông thôn ra thành thị

b)

Gia tăng tự nhiên của dân cư thành thị

c)

Quá trình mở rộng địa giới hành chính các thành thị

d)

Quy mô, cơ cấu dân số đô thị

102.

Tốc độ tăng cơ học so với tốc độ tăng tự nhiên của dân số thường như thế nào?

a)

nhỏ hơn

b)

Có thể lớn hơn, nhỏ hơn, hoặc bằng nhau

c)

Không có sự khác biệt đáng kể

d)

lớn hơn

103.

Địa phương A, năm X có: Po = 200.000 (người), B = 6.000 (người), D = 1.200 (người), I = 1.850 (người), O = 850 (người). NMR của địa phương là:

a)

4,86‰

b)

4,93‰

c)

5%

d)

49,3‰

104.

Trong một giai đoạn, tốc độ tăng dân số hàng năm > 0 thì quy mô dân số:

a)

Luôn tăng

b)

Luôn giảm

c)

Có thể tăng

d)

Không thể tăng

105.

Cơ cấu dân số bao gồm:

a)

Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số

b)

Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác

c)

Cơ cấu tuổi, hôn nhân, dân tộc, tôn giáo

d)

Cơ cấu tuổi, giới tính, hôn nhân

106.

Tỷ số phụ thuộc thấp kết hợp với mức sinh rất thấp thì:

a)

Không có lợi cho phát triển dân số bền vững

b)

Không ảnh hưởng đến phát triển dân số bền vững

c)

Vừa có lợi vừa có hại cho phát triển dân số bền vững

d)

Có lợi cho phát triển dân số bền vững

107.

Phân bố dân cư là sự phân chia dân số theo:

a)

Theo trình độ học vấn, nghề nghiệp

b)

Theo tuổi, giới tính

c)

Theo tình trạng hoạt động kinh tế

d)

Theo đơn vị hành chính

108.

Trong nghiên cứu nhân khẩu học, thông thường người ta tính tuổi theo:

a)

Tuổi “mụ”

b)

Tuổi lịch

c)

Tuổi tròn

d)

Tuổi đúng

109.

Để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bố dân số, người ta dùng chỉ tiêu:

a)

Mật độ dân số

b)

Cơ cấu tuổi của dân số

c)

Cơ cấu giới tính của dân số

d)

Quy mô dân số

110.

Tỷ số phụ thuộc trẻ em cho biết trung bình:

a)

1000 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu trẻ em

b)

1000 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu trẻ em

c)

100 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu trẻ em

d)

100 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu trẻ em

111.

Tỷ số phụ thuộc người già cho biết trung bình:

a)

100 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu người già

b)

1000 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu người già

c)

1000 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu người già

d)

100 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu người già

112.

Cơ cấu dân số già khi tỷ lệ người già

a)

<=10%

b)

=10%

c)

<10%

d)

>10%

113.

Thông thường, tỷ số giới tính:

a)

Không chịu tác động bởi độ tuổi

b)

Giảm khi độ tuổi tăng lên

c)

Tăng khi độ tuổi tăng lên

d)

Không thay đổi khi độ tuổi tăng lên

114.

Chọn phương án đúng nhất về cơ cấu dân số già trẻ:

a)

Cơ cấu dân số già khi T0-14>35% hoặc T65+ <10%

b)

Cơ cấu dân số già khi T0-14 < 35% hoặc T65+> 10%

c)

Cơ cấu dân số trẻ khi T0-14 <35% hoặc T65+>10%

d)

Cơ cấu dân số già khi T0-14 > 35% hoặc 165 > 10,

115.

Trong công thức tính tuổi trung vị thì Ld là:

a)

Tổng số dân của các nhóm có độ tuổi trẻ hơn nhóm tuổi có chứa tuổi trung vị

b)

Độ tuổi giới hạn trên của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị

c)

Độ tuổi giới hạn dưới của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị

d)

Tổng số dân của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị

116.

Tỷ lệ giới tính nam cho ta biết trong cùng tổng thể dân số, trung bình:

a)

100 người là nam có bao nhiêu người là nữ

b)

100 người dân có bao nhiêu người là nữ 

c)

100 người là nữ có bao nhiêu người là nam

d)

100 người dân có bao nhiêu người là nam 

117.

Tỷ suất sinh chung biểu thị: 

a)

Số trẻ em sinh sống tính bình quân trên 1.000 người dân 

b)

Số trẻ em sinh sống tính binh quân trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh dữ

c)

Số trẻ em gái sinh sống tinh bình quân trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh dễ

d)

Số trẻ em trai sinh sống tính bình quân trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh để

118.

Ưu điểm của tỷ suất sinh chung là:

a)

Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng bởi cơ cấu của dân số

b)

Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng bởi cơ cấu theo tuổi của dân số 

c)

Loại bỏ hoàn toàn anh hưởng bởi cơ cấu theo giới tinh và một phần anh hưởng boi cơ cấu theo tuổi của dân số

d)

Loại bỏ ảnh hưởng bởi cơ cấu theo tuổi và một phần cơ cấu theo giới tính

119.

GRR biểu thị: 

a)

Số bé gái sinh sống bình quân của một bà mẹ 

b)

Số bé gái sinh sống bình quân của một bả mẹ và còn sống được đến khi thay thế người mẹ thực hiện chức năng sinh để

c)

Số bé trai sinh sống binh quan mà một bà mẹ có được

d)

Số con sinh sống (cả trai và gái) mà một bà mẹ có được

120.

Tổng tỷ suất sinh TFR cho biết 

a)

Số con sinh sống binh quân của một bà mẹ 

b)

Sổ con gái sinh sống bình quân của một bà mẹ 

c)

Số con trai sinh sống bình quân của một bà mẹ

d)

Số bé gái sinh sống bình quân của một bà mẹ và còn sống được đến khi thay thế người mẹ thực hiện chức năng sinh để

121.

TFR x 0 là công thức tính 

a)

Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi 

b)

Tổng tỷ suất sinh

c)

Tỷ suất tái sinh thô 

d)

Ty suất tái sinh tỉnh

122.

Lý thuyết quá độ dân số mô tả sự biến động của: 

a)

Mức sinh, kết hôn của các nước 

b)

Mức sinh, mức chết của các nước 

c)

Mức sinh, di dân của các nước

d)

Mức chết, di dân của các nước 

123.

Thông thường nếu không có sự can thiệp của con người, SRo tự nhiên thường ở mức: 

a)

100-104

b)

104-106

c)

108-110

d)

111-113

124.

Tuổi trung vị của dân số là tuổi chia thành hai phần bằng nhau của: 

a)

Tuổi dân số

b)

Dân số nam

c)

Dân số nữ

d)

Số lượng dân số

125.

Ưu điểm của tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là: 

a)

Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu giới tỉnh đối với mức chết 

b)

Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu giới tính và cơ cấu tuổi đối với mức chết

c)

Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu tuổi đối với mức chết 

d)

Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu dân số nói chung đối với mức chết 

126.

ASDR 30 = 12% có nghĩa là: 

a)

1000 người dân ở độ tuổi 30 thì có 12 người chết trong năm nghiên cứu 

b)

1000 trẻ em sinh ra bởi phụ nữ ở tuổi 30 thì có 12 em chết trong năm nghiên cứu

c)

1000 nam giới ở độ tuổi 30 thì có 12 người chết trong năm nghiên cứu

d)

1000 nữ giới ở độ tuổi 30 thì có 12 người chết trong năm nghiên cứu

127.

ASFR 15-19 – 34% có nghĩa là trung bình 1000 nữ ở nhóm tuổi 15-19, Thì có: 

a)

34 trẻ em sinh sống

b)

34 trẻ em sinh ra

c)

34 trẻ em nam sinh sống

d)

34 trẻ em nữ sinh sống

128.

GFR = 38% có nghĩa là cứ 1000 người phụ nữ 

a)

Cỏ 38 trẻ sinh sống trong năm nghiên cứu

b)

Có 38 trẻ em gái được sinh ra trong năm nghiên cứu

c)

Trong độ tuổi sinh đẻ có 38 trẻ sinh sống trong năm nghiên cứu 

d)

Trong độ tuổi sinh để có 38 bé gái sinh sống trong năm nghiên cứu 

129.

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi:

a)

Không có sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển 

b)

Không có sự khác biệt giữa các vùng trong cùng một quốc gia, một thời kỳ

c)

Ở các nước phát triển thấp hơn các nước đang phát triển 

d)

Ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển 

130.

NRR so với GRR

a)

không so sánh được

b)

chỉ có thể lớn hơn

c)

chỉ có thể nhỏ hơn

d)

chỉ có thể bằng

131.

Theo đặc trưng của ASDR x thì tỷ suất chết ở độ tuổi (): 

a)

Cao so với nhiều độ tuổi khác 

b)

Thấp hơn nhiều so với các độ tuổi khác 

c)

Xấp xỉ so với các độ tuổi khác 

d)

Thấp nhất so với các độ tuổi khác 

132.

GRR cho ta biết 

a)

Số bé trai bình quân được sinh sống của một bà mẹ

b)

Số bé gái bình quân được sinh sống của một bà mẹ 

c)

Sổ con bình quân được sinh ra bởi 1000 bà mẹ 

d)

Số con binh quân được sinh sống bởi 1000 bà mẹ 

133.

Tâm lý xã hội có tác động: 

a)

Không làm thay đổi mức sinh 

b)

Làm giảm mức sinh 

c)

Làm tăng mức sinh 

d)

Có thể làm tăng hoặc giảm mức sinh 

134.

Y tế phát triển có tác động

a)

Làm tăng mức sinh

b)

Làm giảm mức sinh 

c)

Có thế làm tăng mức sinh, có thể làm giảm mức sinh

d)

Không làm thay đổi mức sinh

135.

Độ tuổi kết hôn trung bình của người phụ nữ.

a)

Càng cao thì mức sinh thấp và ngược lại

b)

Cảng cao thì mức sinh cao 

c)

Cảng thấp thì mức sinh thấp 

d)

Không liên quan tới mức sinh 

136.

Chức năng của gia đình gồm: 

a)

Sinh đẻ, giáo dục 

b)

Tổ chức cuộc sống vật chất, văn hóa 

c)

Giáo dục, kinh tế 

d)

Sinh đẻ, giáo dục, kinh tế

137.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì gia đình 

tập hợp những người: 

a)

Gắn bỏ với nhau do quan hệ hôn nhân 

b)

Có quan hệ huyết thống 

c)

Gắn bỏ với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng

d)

Có quan hệ nuôi dưỡng 

138.

Trong những năm qua, độ tuổi kết hôn trong lần đầu của Việt Nam

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không thay đổi

d)

Có sự đồng đều giữa nam và nữ

139.

Chính sách dân số

a)

Tác động gián tiếp tới mức chết

b)

Tác động trực tiếp tới mức chết 

c)

Không có tác động tới mức chết

d)

Vừa có tác động trực tiếp vừa có tác động gián tiếp 

140.

Tại một thời điểm, một quốc gia; 

a)

Có thể áp dụng một hoặc nhiều chính sách dân số khác nhau 

b)

Phai áp dụng duy nhất một chính sách dân số

c)

Phái áp dụng nhiều chính sách dân số khác nhau 

d)

Nên áp dụng một chính sách dân số

141.

Hiện nay để dự bảo quy mô dân số, người ta:

a)

Chỉ sử dụng hàm cấp số nhân

b)

Chỉ sử dụng hàm tuyến tính 

c)

Chỉ sử dụng hàm mũ 

d)

Tùy thuộc vào từng điều kiện mà sử dụng linh hoạt các hàm số 

142.

Công thức; t xấp xỉ 0,693/1 được áp dụng trong trường hợp; 

a)

Tốc độ tăng dân số thường xuyên thay đổi 

b)

Tốc độ tăng dân số không đổi 

c)

Lượng tăng dân số thường xuyên thay đổi

d)

Lượng tăng dân số không đổi

143.

Đối tượng của QLNN về dân số là 

a)

Các quá trình dân số (sinh, chết, di cư). 

b)

Các kết quả dân số (quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số) 

c)

Các quá trình dân số và kết quả dân số 

d)

Di dẫn đến và di dân đi 

144.

Tháp dân số là sự biểu thị dưới dạng hình học của

a)

Cơ cấu tuổi của dân số

b)

Cơ cấu giới tính của dân số

c)

Kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số

d)

Kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính và một số cơ cấu khác của dân số

145.

ASFRx cho ta biết:

a)

Số trẻ em sinh ra sống trung bình bởi 1.000 người phụ nữ ở độ tuổi sinh sản

b)

Số trẻ em sinh ra sống trung bình bởi 1.000 người phụ nữ của địa phương

c)

Số trẻ em sinh ra sống trung bình bởi 1.000 người phụ nữ ở độ tuổi, nhóm tuổi x

d)

Không câu nào đúng

146.

Đô thị hóa:

a)

Là sự tăng tỷ trọng dân số thành thị

b)

Chỉ là sự tăng quy mô dân số thành thị

c)

Không làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn

d)

Không có ý nào đúng