Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP DÂN SỐ MÔI TRƯỜNG: Questions 1-6
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bố dân cư là:
Mật độ dân số
Cơ cấu dân số
Quy mô dân số
Tổng số dân sinh sống tại vùng đô
Tỷ lệ đô thị hóa ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển:
Không xác định được
Không có sự khác biệt
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Cơ cấu giới tính đạt cân bằng khi:
SR < 100
SR > 100
SR =100
SR = 1000
Po=300.000 (người), B=9.000 (em), D=3.000 (người), di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số, W15–49=25% P. Vậy GFR là:
30%
118,82‰
252,5‰
29,7‰
NM = 0 thì:
Chỉ có người di dân đến
Vẫn có thể có di dân
Chỉ có người di dân đi
Không có di dân
Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa mức chết và trình độ phát triển kinh tế xã hội là:
CBR
IMR
TFR
GFR
Cho P1/7 là 2.915.500 người; B là 68.730 người; W15-49 là 140.250, Tính được TFR là:
101.195 (‰)
Không xác định được
23.574 (‰)
48,09 (‰)
Địa phương A, năm X có: P1/7=1.500.000 (người), P15-59=975.000 người. Tỷ trọng dân số trong nhóm tuổi 15-59 là:
65%
35%
35
65
Địa phương A, năm X có: P60+= 120.000 (người), P15-59=2.400.000 (người). Tỷ số phụ thuộc người già là:
95%
95
5%
5
Po=20.000 (người), B= 500 (em), D=300 (người), không có di dân, CBR là:
15‰
25‰
24,88‰
24,75‰
So sánh NRR và GRR thì:
Chỉ có thể bằng
Không so sánh được
Chỉ có thể nhỏ hơn
Chỉ có thể thấp bằng
Phương trình cân bằng dân số là:
P1= P0+ (B-D)+(I+0)
PI= PO+ (B+D)+(I+0)
PI =PO+ (B-D)+(I-0)
P1 = P0+ (B+D)+(I-0)
Dân số đô thị là:
Những người sống ở đô thị
Những người làm việc trong các ngành công nghiệp
Những người làm việc trong các ngành phi nông nghiệp
Những người ở đô thị
Tác động của y tế đến mức sinh:
Làm giảm
Làm tăng
Vừa làm tăng vừa làm giảm
Không tác động nhiều
Tại địa phương A trong năm X, dân số vào ngày 1/7 là 3.000.000 người, trong năm có 9.000 trẻ em sinh sống, 1.300 người người chết, 1.850 người chuyển đến, 850 người chuyển đi. NMR của địa phương A là:
0,9‰
0,33 ‰
0,33‰
0,9%
Cho: P0= 256.000 người, tăng tự nhiên là 4.211 người, tăng cơ học là 1.250 người. P là:
258.731 người
256.000 người
258.730,5 người
261.461 người
Địa phương A, năm X có: P1=1.161.750 (người); B=32.500 (người); D=8.850 (người) trong đó có 50 người là khách vãng lai; 1=1.150 (người); 0=1.350 (người). Po là
1.135.600 người
1.138.250 người
1.138.300 người
1.135.550 người
Nội hàm của khái niệm dân cư và dân số là:
Trùng nhau
Dân cư rộng hơn dân số
Không so sánh được
Dân số rộng hơn dân cư
Địa phương A năm 2020 có: DS trung bình là 1.725.000 người, giả sử tỷ lệ gia tăng dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2015-2020 không đổi là 2%; Tính dân số địa phương A năm 2015.
1.250.000 người
1.568.182 người
1.100.000 người
1.897.500 người
GFR=120,5‰, W15-49=23% P trung bình. CBR là:
52,39‰
27,72‰
27,27‰
52,93‰
HDI kết hợp được tính bằng
Bình quân nhân của tuổi thọ, giáo dục và thu nhập
Bình quân cộng của tuổi thọ, giáo dục và thu nhập
Bình quân cộng của tuổi thọ, văn hóa và thu nhập
Bình quân nhân của tuổi thọ, văn hóa và thu nhập
Nguyên nhân nào sau đây không gây ra suy giảm diện tích rừng?
Cháy rừng
Ô nhiễm không khi
Định canh định cư
Chiến tranh
Phân bố dân cư là sự phân chia dân số theo yếu tố nào?
Theo đơn vị hành chính
Theo tình trạng hoạt động kinh tế
Theo tuổi, giới tính
Theo trình độ học vấn, nghề nghiệp
Dân cư’ được hiểu là gì?
Cơ cấu của dân số vào một thời điểm nào đó
Dân số được xem xét trên khía cạnh quy mô và cơ cấu
Tập hợp những người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định
Quy mô của dân số vào một thời điểm nào đó
Một địa phương có chế độ tái sinh sản mở rộng khi nào?
NRR < 1
NRR > 1
NRR = 1
TFR = 2,1
Thước đo đánh giá tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là gì?
ASDRx
ASFRx
TFR
GFR
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí là gì?
Giao thông
Quá trình sinh hoạt của con người
Hiện tượng tự nhiên
Qúa trình sản xuất của con người
CDR = 6‰ cho biết:
Trung bình 1.000 người dân thì có 6 trẻ em được sinh ra
Trung bình 1.000 người dân thì có 6 người chết trong năm
Trung bình 1.000 phụ nữ thì có 6 trẻ em được sinh ra
Trung bình 1.000 người dân thì có 6 phụ nữ chết trong năm
Để đánh giá mức độ biến động tự nhiên của dân số, có thể sử dụng hai thước đo sau:
NI và NIR
CBR và NIR
CBR và IMR
CDR và NIR
Tại địa phương A trong năm X, DS trung bình =1.800.000 người, I=12.000 người, O=15.000 người. IR và OR của địa phương là:
0,67‰ và 0,83‰
0,83‰ và 0,67‰
6,67‰ và 8,33‰
8,33‰ và 6,67‰
Cơ cấu dân số già khi tỷ lệ người già:
>= 10%
<10%
> 10%
<= 10%
Giải pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề nhà ở cho người nghèo
Hỗ trợ tài chính, mua nhà cho họ
Yêu cầu họ về quê sinh sống
Cung cấp nhà giá rẻ
Chuyển họ đến sống ở khu vực tái định cư
Tỷ suất tái sinh sản tính được dựa trên:
GRR và hệ số sống của số bé gái mới sinh đến khi thay thế người mẹ thực hiện chức năng sinh sản
GRR và xác suất sinh con trai
GRR và hệ số sống của số bé gái
GRR và xác suất sinh con gái
Thông thường, tỷ số giới tính sẽ như thế nào khi độ tuổi tăng lên?
Không thay đổi khi độ tuổi tăng lên
Không chịu tác động bởi độ tuổi
Tăng khi độ tuổi tăng lên
Giảm khi độ tuổi tăng lên
Công thức nào sau đây cho biết cường độ di dân?
IR - OR
OR
IR + OR
IR
Tại địa phương A trong năm X, dân số đầu năm là 200.000 người, trong năm có 6.000 trẻ em sinh sống, 1.300 người chết (trong đó có 50 khách vãng lai chết tại địa phương), 1.850 người chuyển đến, 850 người chuyển đi. NMR của địa phương A là bao nhiêu?
5%
4,86%
4,93%
4,76%
Đặc trưng về mức chết theo giới tính cho thấy nam chết nhiều hơn nữ trong trường hợp nào?
Đúng cho các nước có trình độ kinh tế - xã hội thấp kém
Trừ các nước có trình độ kinh tế - xã hội thấp kém
Trừ các nước có trình độ kinh tế - xã hội phát triển
Đúng cho tất cả các nước trên thế giới và các thời kỳ
Cơ cấu dân số bao gồm ?
Cơ cấu tuổi, giới tính, hôn nhân
Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu tuổi, hôn nhân, dân tộc, tôn giáo
Po=300.000 (người), B=9.000 (em), D=5.000 (người), di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số. CDR là:
16,67‰
16,56‰
555,56‰
16,45‰
Gia tăng hiệu ứng nhà kính có thể làm cho nhiệt độ trái đất:
Không đổi
Tăng lên
Không xác định được
Giảm đi
Mưa axit là hậu quả của:
Ô nhiễm nhiệt
Ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm đất
Việc làm ảnh hưởng đến dân số trên khía cạnh:
Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số
Mức sinh, mức chết và di dân
Quá trình và kết quả dân số
Mức sinh, mức chết
Thước đo đánh giá tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là:
Do
ASFRx
IMR
NMR
Cho TFR = 3,5 (con/1 phụ nữ), tỷ lệ sinh con gái 0=48% và Lm=0,98. NRR bằng bao nhiêu?
0,5 con gái/1 phụ nữ
1,7 con gái/1 phụ nữ
3,4 con gái/1 phụ nữ
1,6 con gái/1 phụ nữ
Cho TFR = 2,1 (con/1 phụ nữ), SR0=108, Lm=0,96. Xu hướng dân số là gì?
Thu hẹp
Ổn định
Mở rộng
Chưa xác định được
Di dân là một trong những nguyên nhân làm lây truyền dịch bệnh ở:
Ở nơi xuất cư
Không ảnh hưởng
Ở cả nơi nhập cư và xuất cư
Ở nơi nhập cư
Hạn chế của công thức tính tỷ suất sinh thô là phụ thuộc vào:
Cơ cấu theo trình độ văn hóa
Cơ cấu tuổi của dân số
Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác của dân số
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Điều kiện để NIR > 0 là:
Số người sinh ra nhiều hơn số người chết
Số người chuyển đến nhiều hơn số người chuyển đi
Số người chuyển đi nhiều hơn số người chuyển đến
Số người sinh ra ít hơn số người chết
Từ ASFRx có thể suy ra số con sinh sống trong năm của:
Các bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ
1000 bà mẹ ở độ tuổi sinh đẻ
Các bà mẹ ở độ tuổi sinh đẻ
1000 bà mẹ ở độ tuổi x
Cho: P20-24= 1.082.803 người, DR = 57. Vậy P là:
Khoảng 616,787,31 người
Khoảng 1,898,391 người
Khoảng 2,982,456 người
Khoảng 1,700,001 người
Cho: P0 = 256.000 người; tăng tự nhiên = 4.211 người; tăng cơ học = 1.250 người. Dân số cuối kỳ P là bao nhiêu?
258.731 người
256.000 người
258.730,5 người
261.461 người
Cho: B = 580 em, trong đó 299 em là nam. Tính SR0 (tỷ số giới tính khi sinh) theo công thức SR0 = số bé trai/số bé gái × 100.
51,55
93,98
48,45
106,41
Cho: P0–14 = 255.620 người; P15–59 = 446.820 người; P60+ = 65.250 người. Tính DR = (P0–14 + P60+) / P15–59 × 100.
14,6
58,20
71,81
57,21
Dân số nam là 452.000 người; dân số nữ là 475.000 người. Tính SR = số nam/số nữ × 100.
51,24
48,76
51,24 hoặc 48,76
95,16
Cho: P1/7 = 350.050 người; SR = 112 . Số phụ nữ trung bình là bao nhiêu?
165.118 người
1.651,179 người
312.544,6 người
không xác định được
Cho Po = 25.500; B = 480 em; D = 310 người; không có di dân. P1 sẽ là:
25.585 người
25.670 người
Không xác định được
25.500 người
Cho: P15-59 = 780.100 người; P60+ = 302.150 người; PTB = 1.188.400 người. Tỷ số phụ thuộc trẻ em là:
13,61
1,361
38,73
8,93
Dân số địa phương A là 1.700.000 người; DR = 57. Vậy Pm sẽ là:
Chưa xác định được
1.082.803 người
10.082.803 người
29.824,56 người
Cho: Po là 3.385.220 người; P1 là 3.431.110 người; B là 64.422 người. Dân số trung bình của năm đó là:
3.385.220 người
3.341.110 người
3.366.688 người
3.408.165 người
Cho P1/7 = 2.480.300 người; Pf = 53% P. Vậy SRo bằng:
112,77
88,68
53
không xác định được
Cho: P15-59 = 1.022.364 người; PU/7 = 1.600.000 người. Tính tỷ số phụ thuộc (DR).
56
56,5
57
50
Cho: P1/7 = 2.576.100 người; Pf = 52% P. Tính tỷ số giới tính khi sinh (SRo).
48%
108,333
92,308
Không xác định được
W15-49 = 14.000 người; W25-29 = 1.850 người; B = 450 trẻ; số trẻ sinh sống bởi phụ nữ 25-29 là 220. Tính ASFR25-29.
32,14 ‰
243,24 ‰
118,92‰
15,71 ‰
Địa phương A có tổng tỷ suất sinh là 2,3; xác suất sinh con gái là 0,49. Chế độ tái sinh là gì?
Chưa đủ cơ sở kết luận
Giãn đơn
Thu hẹp
Mở rộng
Cho: D = 20.800 người; D20 = 350 người; P20 chiếm 2,25% dân số; P = 3.210.050 người. Tính ASDR20.
4,85%
16,83‰
0,11 %
0,11 ‰
CBR= 20,25%; GFR = 85,5%; CDR = 5,8%. Vậy NIR bằng:
14,45 ‰
65,25 ‰
-14,45 ‰
79,7 ‰
Cho: P0= 321.500; P1 = 359 500; B= 198 em. Vậy IMR là:
Không xác định được
0,55‰
0,62 ‰
0,58 ‰
Chóe: TFR = 2,11; SR0= 105; Lm=0,96. Vậy nước X có:
Chế độ tái sinh sản thu hẹp
Không kết luận được
Chế độ tái sinh sản giản đơn
Chế độ tái sinh sản mở rộng
Cho: PTB= 1.019.900 người; B = 31.375 người; W15-49 = 300.877 người. Vậy GFR bằng:
30,76 (‰)
30.762 (‰)
104,28 (‰)
31,37 (‰)
Cho: Lm = 0,98; TFR = 2,082 con. Để địa phương đạt được mức sinh thay thế (NRR=1 con gái/1 phụ nữ) thì tỷ lệ sinh con trai là:
51%
49%
0,51
0,49
Biết: SR0 = 104; Lm=0,93; TFR = 2,89. Vậy chế độ tái sinh sản của địa phương là:
Tái sinh sản giản đơn
Không kết luận được
Tái sinh sản thu hẹp
Tái sinh sản mở rộng
Cho P1/7 = 3.000.000 người; B = 60.000 người; D = 30.000 người; Do = 2% D. Tính IMR (‰).
9,95 (‰)
19,89 (‰)
10 (‰)
Chưa thể xác định được
Xác suất sinh con trai của một địa phương là 0,52, Lm = 0,97. Để đạt mức sinh thay thế (NRR = 1 con gái/1 phụ nữ), TFR cần bằng bao nhiêu?
2,15 (con/1PN)
0,215 (con/1PN)
1,92 (con/1PN)
21,5 (con/1PN)
Cho P1/7 = 255.000 người, NI = 4.500 người, NM = 3.200 người. Dân số trung bình trong kỳ là bao nhiêu?
258.850 người
Không xác định được
262.700 người
255.000 người
Cho P1/7 = 3,05 triệu người; B = 60,02 nghìn; D = 30,03 nghìn; I = 9,88 nghìn; O = 7,99 nghìn. Tính NMR (‰).
-0,62 (‰)
-0,062 (‰)
0,62 (‰)
0,062 (‰)
Cho P1/7 = 225.000 người; NI = 3.100 người; NM = 1.150 người. r bằng bao nhiêu (‰)?
8,67 (‰)
5,11 (‰)
18,89 (‰)
13,78 (‰)
Cho: P/7 = 3 triệu người; B = 60 nghìn người; D = 30 nghìn người; I = 10 nghìn người; O = 8 nghìn người. NIR sẽ bằng
-0,67 (‰)
0,67 (‰)
10(‰)
-10 (‰)
Cho I = 1.440 người; O = 2.670 người; PTB = 853.000 Người. Tỷ suất xuất cư là:
-1.442 ‰
3,13 ‰
1,442 ‰
1,688 ‰
CBR bằng 25,25%; CDR bằng 6,21%; IR bằng 2,6%; DR bằng 3,2%. NIR bằng:
-0,6 ‰
0,6 ‰
-19,04 ‰
19,04 ‰
Biết: CDR = 7,317 ‰; B = 20.478 người; PTB = 1.263.771 người; r = 14,687 %. NMR bằng:
5,8‰
14,687 ‰
58 ‰
8,887 ‰
Cho: P0 = 2,58 nghìn người; r = 2; 12% hàng năm dân số tăng với tốc độ không đổi. P sau 5 năm là:
2.853.480 người
Không xác định được
2.865.324 người
Không thay đổi so với năm gốc
Cho: P0 = 280.000 người; r trong năm gốc là 1,92%; hàng năm dân số tăng với tốc độ không đổi. Dân số 4 năm sau là:
301.504 người
Không thay đổi so với năm gốc
302.131 người
Không xác định được
Dân cư là:
Dân số được xem xét trên khía cạnh quy mô và cơ cấu
Tập hợp người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định
Cơ cấu của dân số tại một vùng, lãnh thổ
Quy mô của dân số tại một vùng, lãnh thổ
Môi trường sống của con người bao gồm:
Môi trường tự nhiên, xã hội và kỹ thuật
Môi trường kỹ thuật và môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên và môi trường kỹ thuật
Đối tượng nghiên cứu của môn dân số và môi trường là
Các yếu tố môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Mối quan hệ hai chiều giữa dân số với tài nguyên và môi trường
Các quá trình biến động của dân số
Quá trình sinh, chết và di cư
Hiện nay, chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để đánh giá trình độ phát triển của các quốc gia là
GDP/1 người
GNP/1 người
HDI
GDP, GNP
Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn là những tài nguyên:
Có số lượng không giới hạn
Có trữ lượng lớn và việc khai thác không ảnh hưởng đến trữ lượng trong tương lai
Có trữ lượng giới hạn và hết dần sau quá trình sử dụng
Việc khai thác nhiều hay ít không ảnh hưởng đến trữ lượng trong tương lai
Khi nghiên cứu dân số, người ta nghiên cứu ở trạng thái,
Tĩnh và động
Động
Tĩnh
Cân bằng
Pm/pf ×100 là công thức tính
Tỷ lệ giới tính nam
Tỷ lệ giới tính
Tỷ số giới tính
Tỷ số phụ thuộc
Tỷ số giới tính cho ta biết:
Trung bình 100 người là nam có bao nhiêu người là nữ
Trung bình 100 người là nữ có bao nhiêu người là nam
Trung bình 100 người dân có bao nhiêu người là nữ
Trung bình 100 người dân có bao nhiêu người là nam
Tốc độ tăng dân số cho ta biết
Tổng mức độ biến động tự nhiên, biến động cơ học, cơ cấu và chất lượng dân số
Tổng mức độ biến động tự nhiên và biến động cơ học của dân số
Mức độ biến động của cơ cấu dân
Mức độ biến động của chất lượng dân số
Đồ thị biểu diễn tỷ số giới tính theo tuổi của nước có trình độ văn minh phát triển thường là đường:
Thẳng đứng
Nằm ngang
Đi từ trên xuống
Đi từ dưới lên
Quy mô dân số có thể được xác định theo:
Trung bình thời điểm, năm hoặc thời kỳ
Trung bình một thời kỳ
Tổng thời điểm
Trung bình năm
Dân số địa phương A năm 2015 là 1.150.000 người, năm 2020 là 1.265.000 người. Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình năm giai đoạn 2015–2020 là:
2%
2
20%
0,2%
Mức sinh biểu thị: "
Số con sinh sống thực tế của người phụ nữ
Số con sinh thực tế của người phụ nữ
Số con trai sinh sống thực tế của người phụ nữ
Số con gái sinh sống thực tế của người phụ nữ
Để đánh giá chế độ tái sản xuất dân số, người ta dùng thước đo:
TFR
GFR
GRR
NRR
Nhược điểm của tỷ suất sinh thô là chịu ảnh hưởng của:
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu dân số theo tình trạng kết hôn
Cơ cấu dân số theo tỉnh trạng hoạt động kinh tế
Cơ cấu giới tính và một phần cơ cấu tuổi của dân số
CDR = 10‰ cho biết điều gì về quần thể trong một năm?
Trung bình 1000 người dân thì có 10 phụ nữ chết trong năm
Trung bình 1000 người dân thì có 10 người chết trong năm
Trung bình 1000 người dân thì có 10 trẻ em được sinh ra
Trung bình 1000 phụ nữ có 10 trẻ em được sinh ra
Địa phương đạt mức sinh thay thế khi
TFR = 2 (con/1 phụ nữ)
TER = 1 (con/1 phụ nữ)
NRR = 1 (con gái/1 phụ nữ)
GRR = 1 (con gái/1 phụ nữ)
Phát biểu nào đúng về sự khác biệt của IMR?
IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các thời kỳ và giữa các nhóm nước
IMR khác biệt lớn giữa các thời kỳ và giữa các nhóm nước
IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các thời kỳ
IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm nước
Yếu tố nào không tạo nên quá trình gia tăng dân số thành thị?
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Gia tăng tự nhiên của dân cư thành thị
Quá trình mở rộng địa giới hành chính các thành thị
Quy mô, cơ cấu dân số đô thị
Tốc độ tăng cơ học so với tốc độ tăng tự nhiên của dân số thường như thế nào?
nhỏ hơn
Có thể lớn hơn, nhỏ hơn, hoặc bằng nhau
Không có sự khác biệt đáng kể
lớn hơn
Địa phương A, năm X có: Po = 200.000 (người), B = 6.000 (người), D = 1.200 (người), I = 1.850 (người), O = 850 (người). NMR của địa phương là:
4,86‰
4,93‰
5%
49,3‰
Trong một giai đoạn, tốc độ tăng dân số hàng năm > 0 thì quy mô dân số:
Luôn tăng
Luôn giảm
Có thể tăng
Không thể tăng
Cơ cấu dân số bao gồm:
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác
Cơ cấu tuổi, hôn nhân, dân tộc, tôn giáo
Cơ cấu tuổi, giới tính, hôn nhân
Tỷ số phụ thuộc thấp kết hợp với mức sinh rất thấp thì:
Không có lợi cho phát triển dân số bền vững
Không ảnh hưởng đến phát triển dân số bền vững
Vừa có lợi vừa có hại cho phát triển dân số bền vững
Có lợi cho phát triển dân số bền vững
Phân bố dân cư là sự phân chia dân số theo:
Theo trình độ học vấn, nghề nghiệp
Theo tuổi, giới tính
Theo tình trạng hoạt động kinh tế
Theo đơn vị hành chính
Trong nghiên cứu nhân khẩu học, thông thường người ta tính tuổi theo:
Tuổi “mụ”
Tuổi lịch
Tuổi tròn
Tuổi đúng
Để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bố dân số, người ta dùng chỉ tiêu:
Mật độ dân số
Cơ cấu tuổi của dân số
Cơ cấu giới tính của dân số
Quy mô dân số
Tỷ số phụ thuộc trẻ em cho biết trung bình:
1000 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu trẻ em
1000 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu trẻ em
100 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu trẻ em
100 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu trẻ em
Tỷ số phụ thuộc người già cho biết trung bình:
100 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu người già
1000 người dân phải đảm bảo nhiệm bao nhiêu người già
1000 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu người già
100 người trong tuổi lao động phải đảm nhiệm bao nhiêu người già
Cơ cấu dân số già khi tỷ lệ người già
<=10%
=10%
<10%
>10%
Thông thường, tỷ số giới tính:
Không chịu tác động bởi độ tuổi
Giảm khi độ tuổi tăng lên
Tăng khi độ tuổi tăng lên
Không thay đổi khi độ tuổi tăng lên
Chọn phương án đúng nhất về cơ cấu dân số già trẻ:
Cơ cấu dân số già khi T0-14>35% hoặc T65+ <10%
Cơ cấu dân số già khi T0-14 < 35% hoặc T65+> 10%
Cơ cấu dân số trẻ khi T0-14 <35% hoặc T65+>10%
Cơ cấu dân số già khi T0-14 > 35% hoặc 165 > 10,
Trong công thức tính tuổi trung vị thì Ld là:
Tổng số dân của các nhóm có độ tuổi trẻ hơn nhóm tuổi có chứa tuổi trung vị
Độ tuổi giới hạn trên của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị
Độ tuổi giới hạn dưới của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị
Tổng số dân của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị
Tỷ lệ giới tính nam cho ta biết trong cùng tổng thể dân số, trung bình:
100 người là nam có bao nhiêu người là nữ
100 người dân có bao nhiêu người là nữ
100 người là nữ có bao nhiêu người là nam
100 người dân có bao nhiêu người là nam
Tỷ suất sinh chung biểu thị:
Số trẻ em sinh sống tính bình quân trên 1.000 người dân
Số trẻ em sinh sống tính binh quân trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh dữ
Số trẻ em gái sinh sống tinh bình quân trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh dễ
Số trẻ em trai sinh sống tính bình quân trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh để
Ưu điểm của tỷ suất sinh chung là:
Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng bởi cơ cấu của dân số
Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng bởi cơ cấu theo tuổi của dân số
Loại bỏ hoàn toàn anh hưởng bởi cơ cấu theo giới tinh và một phần anh hưởng boi cơ cấu theo tuổi của dân số
Loại bỏ ảnh hưởng bởi cơ cấu theo tuổi và một phần cơ cấu theo giới tính
GRR biểu thị:
Số bé gái sinh sống bình quân của một bà mẹ
Số bé gái sinh sống bình quân của một bả mẹ và còn sống được đến khi thay thế người mẹ thực hiện chức năng sinh để
Số bé trai sinh sống binh quan mà một bà mẹ có được
Số con sinh sống (cả trai và gái) mà một bà mẹ có được
Tổng tỷ suất sinh TFR cho biết
Số con sinh sống binh quân của một bà mẹ
Sổ con gái sinh sống bình quân của một bà mẹ
Số con trai sinh sống bình quân của một bà mẹ
Số bé gái sinh sống bình quân của một bà mẹ và còn sống được đến khi thay thế người mẹ thực hiện chức năng sinh để
TFR x 0 là công thức tính
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi
Tổng tỷ suất sinh
Tỷ suất tái sinh thô
Ty suất tái sinh tỉnh
Lý thuyết quá độ dân số mô tả sự biến động của:
Mức sinh, kết hôn của các nước
Mức sinh, mức chết của các nước
Mức sinh, di dân của các nước
Mức chết, di dân của các nước
Thông thường nếu không có sự can thiệp của con người, SRo tự nhiên thường ở mức:
100-104
104-106
108-110
111-113
Tuổi trung vị của dân số là tuổi chia thành hai phần bằng nhau của:
Tuổi dân số
Dân số nam
Dân số nữ
Số lượng dân số
Ưu điểm của tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là:
Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu giới tỉnh đối với mức chết
Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu giới tính và cơ cấu tuổi đối với mức chết
Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu tuổi đối với mức chết
Loại bỏ ảnh hưởng của cơ cấu dân số nói chung đối với mức chết
ASDR 30 = 12% có nghĩa là:
1000 người dân ở độ tuổi 30 thì có 12 người chết trong năm nghiên cứu
1000 trẻ em sinh ra bởi phụ nữ ở tuổi 30 thì có 12 em chết trong năm nghiên cứu
1000 nam giới ở độ tuổi 30 thì có 12 người chết trong năm nghiên cứu
1000 nữ giới ở độ tuổi 30 thì có 12 người chết trong năm nghiên cứu
ASFR 15-19 – 34% có nghĩa là trung bình 1000 nữ ở nhóm tuổi 15-19, Thì có:
34 trẻ em sinh sống
34 trẻ em sinh ra
34 trẻ em nam sinh sống
34 trẻ em nữ sinh sống
GFR = 38% có nghĩa là cứ 1000 người phụ nữ
Cỏ 38 trẻ sinh sống trong năm nghiên cứu
Có 38 trẻ em gái được sinh ra trong năm nghiên cứu
Trong độ tuổi sinh đẻ có 38 trẻ sinh sống trong năm nghiên cứu
Trong độ tuổi sinh để có 38 bé gái sinh sống trong năm nghiên cứu
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi:
Không có sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển
Không có sự khác biệt giữa các vùng trong cùng một quốc gia, một thời kỳ
Ở các nước phát triển thấp hơn các nước đang phát triển
Ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
NRR so với GRR
không so sánh được
chỉ có thể lớn hơn
chỉ có thể nhỏ hơn
chỉ có thể bằng
Theo đặc trưng của ASDR x thì tỷ suất chết ở độ tuổi ():
Cao so với nhiều độ tuổi khác
Thấp hơn nhiều so với các độ tuổi khác
Xấp xỉ so với các độ tuổi khác
Thấp nhất so với các độ tuổi khác
GRR cho ta biết
Số bé trai bình quân được sinh sống của một bà mẹ
Số bé gái bình quân được sinh sống của một bà mẹ
Sổ con bình quân được sinh ra bởi 1000 bà mẹ
Số con binh quân được sinh sống bởi 1000 bà mẹ
Tâm lý xã hội có tác động:
Không làm thay đổi mức sinh
Làm giảm mức sinh
Làm tăng mức sinh
Có thể làm tăng hoặc giảm mức sinh
Y tế phát triển có tác động
Làm tăng mức sinh
Làm giảm mức sinh
Có thế làm tăng mức sinh, có thể làm giảm mức sinh
Không làm thay đổi mức sinh
Độ tuổi kết hôn trung bình của người phụ nữ.
Càng cao thì mức sinh thấp và ngược lại
Cảng cao thì mức sinh cao
Cảng thấp thì mức sinh thấp
Không liên quan tới mức sinh
Chức năng của gia đình gồm:
Sinh đẻ, giáo dục
Tổ chức cuộc sống vật chất, văn hóa
Giáo dục, kinh tế
Sinh đẻ, giáo dục, kinh tế
Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì gia đình
tập hợp những người:
Gắn bỏ với nhau do quan hệ hôn nhân
Có quan hệ huyết thống
Gắn bỏ với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
Có quan hệ nuôi dưỡng
Trong những năm qua, độ tuổi kết hôn trong lần đầu của Việt Nam
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có sự đồng đều giữa nam và nữ
Chính sách dân số
Tác động gián tiếp tới mức chết
Tác động trực tiếp tới mức chết
Không có tác động tới mức chết
Vừa có tác động trực tiếp vừa có tác động gián tiếp
Tại một thời điểm, một quốc gia;
Có thể áp dụng một hoặc nhiều chính sách dân số khác nhau
Phai áp dụng duy nhất một chính sách dân số
Phái áp dụng nhiều chính sách dân số khác nhau
Nên áp dụng một chính sách dân số
Hiện nay để dự bảo quy mô dân số, người ta:
Chỉ sử dụng hàm cấp số nhân
Chỉ sử dụng hàm tuyến tính
Chỉ sử dụng hàm mũ
Tùy thuộc vào từng điều kiện mà sử dụng linh hoạt các hàm số
Công thức; t xấp xỉ 0,693/1 được áp dụng trong trường hợp;
Tốc độ tăng dân số thường xuyên thay đổi
Tốc độ tăng dân số không đổi
Lượng tăng dân số thường xuyên thay đổi
Lượng tăng dân số không đổi
Đối tượng của QLNN về dân số là
Các quá trình dân số (sinh, chết, di cư).
Các kết quả dân số (quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số)
Các quá trình dân số và kết quả dân số
Di dẫn đến và di dân đi
Tháp dân số là sự biểu thị dưới dạng hình học của
Cơ cấu tuổi của dân số
Cơ cấu giới tính của dân số
Kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính và một số cơ cấu khác của dân số
ASFRx cho ta biết:
Số trẻ em sinh ra sống trung bình bởi 1.000 người phụ nữ ở độ tuổi sinh sản
Số trẻ em sinh ra sống trung bình bởi 1.000 người phụ nữ của địa phương
Số trẻ em sinh ra sống trung bình bởi 1.000 người phụ nữ ở độ tuổi, nhóm tuổi x
Không câu nào đúng
Đô thị hóa:
Là sự tăng tỷ trọng dân số thành thị
Chỉ là sự tăng quy mô dân số thành thị
Không làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn
Không có ý nào đúng
