wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tồn tại của sự vật thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hoá. Hình thức tồn tại ấy gọi là gì?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Đứng im

d)

Thời gian

2.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có khoảng tính và tồn tại trong các mối tương quan nhất định với những dạng vật chất khác. Hình thức tồn tại đó gọi là gì?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Đứng im

d)

Thời gian

3.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở yếu tố nào?

a)

Tính chủ quan

b)

Sự tồn tại

c)

Tính vật chất

d)

Tính phổ biến

4.

Phản ánh năng động, sáng tạo là phản ánh đặc trưng cho đối tượng nào?

a)

Thực vật và động vật bậc thấp

b)

Động vật chưa có hệ thần kinh trung ương

c)

Động vật đã có hệ thần kinh trung ương

d)

Con người

5.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan bắt nguồn từ yếu tố nào?

a)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

b)

Vai trò quyết định của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức

d)

Vai trò quyết định của nhận thức đối với thực tiễn

6.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phải phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ yếu tố nào?

a)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

b)

Vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức

d)

Vai trò của nhận thức đối với thực tiễn

7.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?

a)

Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan

b)

Bộ não người

c)

Lao động

d)

Ngôn ngữ

8.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức là gì?

a)

Bộ não người

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Phản ánh

9.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

10.

Trình độ phản ánh đặc trưng cho các loài thực vật là gì?

a)

Sự kích thích

b)

Sự phản xạ

c)

Tâm lý

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

11.

Trình độ phản ánh đặc trưng cho các loài động vật đã có hệ thần kinh là gì?

a)

Sự kích thích

b)

Sự phản xạ

c)

Tâm lý

d)

Ý thức

12.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trình độ phản ánh đặc trưng ở động vật có hệ thần kinh trung ương phát triển là gì?

a)

Sự kích thích

b)

Sự phản xạ

c)

Tâm lý

d)

Ý thức

13.

Điền vào chỗ trống: … là trình độ phản ánh cao nhất của các loài động vật, bao gồm cả phản xạ không có điều kiện và có điều kiện.

a)

Sự kích thích

b)

Sự phản xạ

c)

Tâm lý động vật

d)

Ý thức

14.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Vật chất không chỉ có một dạng tồn tại là vật thể

b)

Vật thể không phải là vật chất

c)

Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

15.

Chọn phương án sai: Bệnh chủ quan duy ý chí có các biểu hiện nào sau đây?

a)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan

b)

Suy nghĩ và hành động nông vội

c)

Chạy theo nguyện vọng chủ quan

d)

Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế

16.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là một hiện tượng mang bản chất xã hội. Ý thức thuộc loại hiện tượng nào?

a)

Hiện tượng vật chất

b)

Hiện tượng tinh thần

c)

Hiện tượng tự nhiên

d)

Hiện tượng xã hội

17.

Chọn phương án đúng nhất: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là gì?

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Vừa tuyệt đối, vừa tương đối

d)

Ý muốn của con người

18.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngôn ngữ là gì?

a)

Cái vỏ vật chất của tư duy

b)

Nội dung của ý thức

c)

Cơ quan vật chất sản sinh ra ý thức

d)

Do Thượng Đế ban cho con người

19.

Chọn phương án đúng nhất: Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất sẽ mắc phải sai lầm nào?

a)

Giáo điều

b)

Chiết trung

c)

Phiến diện

d)

Bảo thủ, trì trệ, thụ động

20.

Chọn phương án đúng nhất: Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức sẽ mắc phải sai lầm nào?

a)

Chủ quan duy ý chí

b)

Ngụy biện

c)

Bảo thủ, trì trệ, thụ động

d)

Phiến diện

21.

Chọn phương án đúng nhất: Từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải thực hiện yêu cầu nào?

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Có quan điểm toàn diện

c)

Có quan điểm lịch sử – cụ thể

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan

22.

Chủ nghĩa duy vật chất phác có ưu điểm nào?

a)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích sự hình thành của giới tự nhiên

b)

Quy vật chất về một số dạng tồn tại cụ thể

c)

Quan niệm về giới tự nhiên dựa trên sự trực quan hoặc phỏng đoán

d)

Lấy ý thức quyết định vật chất

23.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố tiên quyết về mặt xã hội cho sự hình thành ý thức là gì?

a)

Lao động

b)

Quan hệ xã hội

c)

Ngôn ngữ

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

24.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, những yếu tố nào sau đây là điều kiện cần cho sự hình thành ý thức?

a)

Bộ óc người và sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Quan hệ xã hội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

25.

Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến tồn tại ở đâu?

a)

Chỉ có trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Chỉ có trong lĩnh vực xã hội

c)

Chỉ có trong lĩnh vực tư duy

d)

Có trong tự nhiên, trong xã hội và cả trong tư duy

26.

Theo phép biện chứng duy vật, khi vận dụng nguyên tắc phát triển cần phải khắc phục quan điểm nào?

a)

Phiến diện

b)

Chiết trung

c)

Ngụy biện

d)

Bảo thủ, trì trệ

27.

Chọn phương án đúng nhất: Theo phép biện chứng duy vật, phủ định biện chứng là gì?

a)

Sự phủ định căn cứ có sự can thiệp của con người

b)

Sự tự phủ định, phủ định tạo tiền đề cho cái mới ra đời, cho sự phát triển tiếp theo của sự vật, hiện tượng

c)

Sự phủ định mang tính khách quan nhưng phụ thuộc vào ý muốn của con người

d)

Chỉ diễn ra trong xã hội, không có trong tự nhiên và tư duy

28.

Theo V.I. Lenin: Sự phát triển là một cuộc gì giữa các mặt đối lập?

a)

Thống nhất

b)

Đấu tranh

c)

Thải tiêu

d)

Điều hòa

29.

Phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái đặc thù

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

30.

Theo phép biện chứng duy vật, chất của một sự vật, hiện tượng được tạo thành từ những loại thuộc tính nào?

a)

Chỉ một thuộc tính

b)

Các thuộc tính không cơ bản

c)

Thuộc tính cơ bản và không cơ bản

d)

Chỉ thuộc tính cơ bản

31.

Chọn phương án đúng nhất: Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm thể hiện rõ nhất khi giải quyết nội dung nào của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Cả A, B, C đều sai

32.

Theo phép biện chứng duy vật, mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu loại chất và lượng?

a)

Có một loại lượng và một loại chất

b)

Có nhiều loại lượng và một loại chất

c)

Có một loại lượng và nhiều loại chất

d)

Có nhiều loại lượng và nhiều loại chất

33.

Quy luật nào được V.I. Lenin gọi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

34.

Nguyên tắc phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng nào?

a)

Nôn nóng, tả khuynh

b)

Chiết trung, ngụy biện

c)

Phiến diện, siêu hình

d)

Bảo thủ, trì trệ, định kiến

35.

Theo phép biện chứng duy vật: “Kết quả đúng đắn chỉ những … xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.” Điền từ thích hợp.

a)

Biến động

b)

Biến đổi

c)

Thải tiêu

d)

Điều hoà

36.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại thì sẽ mắc phải sai lầm nào?

a)

Phiến diện

b)

Ngụy biện

c)

Chiết trung

d)

Chủ quan duy ý chí

37.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến thì sẽ mắc phải sai lầm nào?

a)

Phiến diện

b)

Ngụy biện

c)

Chiết trung

38.

Theo phép biện chứng duy vật: Một nguyên nhân trong những điều kiện nhất định có thể

a)

Luôn sinh ra một kết quả

b)

Luôn sinh ra nhiều kết quả

c)

Sinh ra một hoặc nhiều kết quả

d)

Cả A, B, C đều đúng

39.

Theo phép biện chứng duy vật, sự chuyển hóa giữa nguyên nhân và kết quả có nghĩa

a)

Có nguyên nhân đầu tiên và có kết quả cuối cùng

b)

Có nguyên nhân đầu tiên nhưng không có kết quả cuối cùng

c)

Không có nguyên nhân đầu tiên nhưng có kết quả cuối cùng

d)

Không có nguyên nhân đầu tiên và không có kết quả cuối cùng

40.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật làm rõ phương thức/cách thức chung của mọi sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật chọn lọc tự nhiên

41.

Điền vào chỗ trống: ...... là phạm trù dùng để chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ của sự vật, hiện tượng trong những điều kiện xác định.

a)

Bản chất

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tất nhiên

d)

Hiện tượng

42.

Điền vào chỗ trống: ...... là phạm trù dùng để chỉ cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế nhưng sẽ xuất hiện và tồn tại thực sự khi có các điều kiện tương ứng.

a)

Tất nhiên

b)

Hiện thực

c)

Ngẫu nhiên

d)

Khả năng

43.

Điền vào chỗ trống: ...... là phạm trù dùng để chỉ những cái đang tồn tại trong thực tế.

a)

Tất nhiên

b)

Hiện thực

c)

Thực tại

d)

Hiện thực khách quan

44.

Quan niệm triết học nào cho rằng: Cơ sở quyết định các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là cảm giác của con người?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

45.

"Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các ... cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng". Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

a)

Thuộc tính

b)

Đặc tính

c)

Tính chất

d)

Sự vật

46.

Theo phép biện chứng duy vật, các phạm trù được hình thành...

a)

Trong ý thức của con người

b)

Bên ngoài, độc lập với ý thức của con người

c)

Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người

d)

Tùy ý muốn của Thượng Đế

47.

Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ của quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Mối liên hệ

b)

Vận động

c)

Lượng

d)

Chất

48.

Chọn phương án đúng nhất: Theo phép biện chứng duy vật, các sự vật, hiện tượng vận động, phát triển bằng cách

a)

Chỉ cần thay đổi về lượng

b)

Chỉ cần thay đổi về chất

c)

Thay đổi về lượng đến điểm nút tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa về chất

d)

Thống nhất của các mặt đối lập

49.

Theo phép biện chứng duy vật, cái ... chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái ...

a)

chung/riêng

b)

riêng/chung

c)

chung/đơn nhất

d)

đơn nhất/riêng

50.

Ai là người cho rằng: "Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp... tạo ra một cơ sở từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con người ta".

a)

Hồ Chí Minh

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lenin

d)

C.Mác

51.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người được gọi là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

52.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định được gọi là:

a)

Phương thức sản xuất

b)

Sản xuất vật chất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

53.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất được gọi là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Tư liệu sản xuất

54.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất được gọi là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

55.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, quan hệ sản xuất bao gồm:

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

b)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

d)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất

56.

Theo triết học Mác – Lênin, quan hệ sản xuất phải phù hợp với:

a)

Cách thức phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Năng lực phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Tính chất phát triển của lực lượng sản xuất

57.

Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:

a)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống

b)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư

c)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống

58.

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nói tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định được gọi là:

a)

Ý thức xã hội

b)

Cơ sở thượng tầng

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Ý thức pháp quyền

59.

Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội chỉ ra kết cấu xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định bao gồm những yếu tố cơ bản nào?

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất, kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

60.

Ai là người cho rằng: "Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế – xã hội nhất định"?

a)

V.I.Lenin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hêghen

61.

Giai cấp xuất hiện lần đầu tiên trong xã hội loài người là ở xã hội nào?

a)

Xã hội phong kiến

b)

Xã hội cộng xã nguyên thủy

c)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

d)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

62.

Ai là người cho rằng: "Lịch sử tất cả các xã hội cho đến ngày nay chỉ là lịch sử đấu tranh giai cấp"?

a)

C.Mác và Ph.Ăngghen

b)

C.Mác

c)

Ph.Ăngghen

d)

V.I.Lênin

63.

Phương thức tất yếu để lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị lúc bấy giờ, xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới và mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển được gọi là:

a)

Cách mạng xã hội

b)

Đảo chính

c)

Cải cách xã hội

d)

Đổi mới

64.

Sự liên kết giữa những giai cấp này để chống lại những giai cấp khác được gọi là:

a)

Liên minh giai cấp

b)

Tập hợp giai cấp

c)

Hình thành giai cấp

d)

Đấu tranh giai cấp

65.

Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho đến nay là lịch sử phát triển của các hình thức cộng đồng người từ thấp đến cao. Trong đó hình thức nào là hình thức cộng đồng người cao nhất và phổ biến nhất của xã hội loài người hiện nay?

a)

Thị tộc

b)

Bộ tộc

c)

Dân tộc

d)

Bộ lạc

66.

Thiết chế xã hội đầu tiên, vừa là hình thức cộng đồng người sớm nhất của loài người là:

a)

Thị tộc

b)

Bộ tộc

c)

Bộ lạc

d)

Dân tộc

67.

Cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách thống nhất, với một nhà nước và pháp luật thống nhất được gọi là:

a)

Bộ lạc

b)

Thị tộc

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

68.

Cộng đồng có một lãnh thổ riêng thống nhất, không bị chia cắt do được hình thành lâu dài và trải qua nhiều thử thách trong lịch sử được gọi là:

a)

Dân tộc

b)

Thị tộc

c)

Bộ lạc

d)

Bộ tộc

69.

Sự phát triển của yếu tố nào là nguyên nhân xét đến, cùng quyết định sự hình thành, phát triển của các hình thức cộng đồng người trong lịch sử?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Phương thức sản xuất xã hội

70.

Xã hội nào chưa xuất hiện nhà nước?

a)

Công xã nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

71.

Xã hội nào xuất hiện nhà nước đầu tiên?

a)

Phong kiến

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Công xã nguyên thủy

72.

Cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên trong xã hội loài người là cuộc đấu tranh giữa những giai cấp nào?

a)

Giữa giai cấp chủ nô và nô lệ

b)

Giữa giai cấp chủ nô và nông dân

c)

Giữa giai cấp tư sản và vô sản

d)

Giữa giai cấp địa chủ và nông dân

73.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Nhà nước chỉ là ... của một giai cấp, không có nhà nước đứng trên, đứng ngoài giai cấp.

a)

công cụ thống trị chính trị

b)

tổ chức sản xuất xã hội

c)

thiết chế văn hóa trung lập

d)

hiệp hội quần chúng tự nguyện

74.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Nhà nước chỉ là ... của một giai cấp, không có nhà nước đứng trên, đứng ngoài giai cấp.

a)

Công cụ chuyên chính

b)

Thiết chế trung lập

c)

Tổ chức đứng trên giai cấp

d)

Cơ quan siêu giai cấp

75.

Để duy trì trật tự xã hội, nhà nước của giai cấp thống trị có còn phải thực hiện chức năng xã hội của mình?

a)

b)

Không

c)

Chỉ ở một giai đoạn thôi

d)

Chỉ có ở các nước xã hội chủ nghĩa

76.

Sự thực hiện đường lối đối nội nhằm duy trì trật tự xã hội thông qua các công cụ như: chính sách xã hội, luật pháp, cơ quan truyền thông, văn hóa, y tế, giáo dục được gọi là:

a)

Chức năng thống trị chính trị của giai cấp

b)

Chức năng đối ngoại của nhà nước

c)

Chức năng đối nội của nhà nước

d)

Chức năng xã hội của nhà nước

77.

Sự triển khai thực hiện chính sách đối ngoại của giai cấp thống trị nhằm giải quyết mối quan hệ với các thể chế nhà nước khác dưới danh nghĩa là quốc gia dân tộc, nhằm bảo vệ lãnh thổ quốc gia, đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục của mình được gọi là gì?

a)

Chức năng đối ngoại của nhà nước

b)

Chức năng đối nội của nhà nước

c)

Chức năng thống trị của giai cấp

d)

Chức năng xã hội của nhà nước

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: "Tự nhiên" theo nghĩa rộng là:

a)

Quá trình tiến hóa vật chất

b)

Toàn bộ thế giới vật chất

c)

Toàn bộ thế giới khách quan

d)

Toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan

79.

Cách mạng xã hội là một hiện tượng lịch sử, nó có nguồn gốc sâu xa là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ đòi hỏi được giải phóng, phát triển với quan hệ sản xuất đã lỗi thời, lạc hậu đang là trở ngại cho sự phát triển của:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Công cụ sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

80.

Những sự thay đổi căn bản về chất toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là:

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Cách mạng xã hội

c)

Cải cách xã hội

d)

Đảo chính

81.

Của cách mạng xã hội là một hiện tượng lịch sử, nó có nguồn gốc sâu xa là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ đòi hỏi được giải phóng, phát triển với quan hệ sản xuất đã lỗi thời, lạc hậu đang là trở ngại cho sự phát triển của:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Công cụ sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

82.

Những sự thay đổi dần dần, thay đổi từng bộ phận, lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là:

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Cách mạng xã hội

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

83.

Hoạt động chỉ tạo nên những thay đổi bộ phận, lĩnh vực riêng lẻ của đời sống xã hội được gọi là:

a)

Cải cách xã hội

b)

Cách mạng xã hội

c)

Cách mạng tư sản

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc

84.

Phương thức tiến hành của một người hay một nhóm người với mục đích giành chính quyền nhưng không làm thay căn bản chế độ xã hội được gọi là:

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng xã hội (mang tính bạo lực)

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

85.

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản ở châu Âu thế kỷ XVII–XVIII do giai cấp tư sản lãnh đạo với sự tham gia đông đảo của:

a)

Giai cấp tư sản, nông dân, tầng lớp thị dân, tầng lớp trí thức tiến bộ

b)

Giai cấp tư sản, tầng lớp thị dân, tầng lớp trí thức tiến bộ

c)

Giai cấp tư sản, nông dân, tầng lớp trí thức tiến bộ

d)

Giai cấp tư sản, nông dân, tầng lớp thị dân

86.

Sự chín muồi của mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp dẫn tới những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế–xã hội của nhà nước đương thời, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng một thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn được gọi là:

a)

Con đường cách mạng

b)

Tính thế cách mạng

c)

Phương thức cách mạng

d)

Biện pháp cách mạng

87.

Trong cách mạng xã hội, những nhân tố bao gồm ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng vào mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng, là năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng, được gọi là:

a)

Nhân tố cách mạng

b)

Nhân tố chủ quan

c)

Nhân tố khách quan

d)

Nhân tố hỗ trợ

88.

Thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, có ý nghĩa quyết định đối với thành công của cách mạng được gọi là:

a)

Thời cơ cách mạng

b)

Thời cơ

c)

Thời khắc cách mạng

d)

Tính thế cách mạng

89.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Mục tiêu của cách mạng xã hội là ... bằng cách đập tan (xóa bỏ) chính quyền đã lỗi thời, phản động, cản trở cho sự phát triển của xã hội, thiết lập một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn.

a)

Giành chính quyền

b)

Giành lấy kinh tế

c)

Giành thống trị phương thức sản xuất

d)

Giành lấy của cải xã hội

90.

Hình thức tiến hành cách mạng thông qua bạo lực để giành chính quyền, là hành động của lực lượng cách mạng dưới sự lãnh đạo của giai cấp lãnh đạo cách mạng vượt qua giới hạn luật pháp của giai cấp thống trị hiện thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng được gọi là:

a)

Cách mạng dân tộc

b)

Cách mạng tư sản

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng bạo lực

91.

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội được gọi là:

a)

Vật chất

b)

Tồn tại vật chất

c)

Tồn tại xã hội

d)

Phương diện tồn tại

92.

Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản nào?

a)

Phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên và dân số

b)

Phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên

c)

Phương thức sản xuất vật chất, dân số

d)

Điều kiện tự nhiên, dân số

93.

Ai là người cho rằng: "Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, đó là học thuyết của Mác"?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

Hồ Chí Minh

d)

Mao Trạch Đông

94.

Toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm, trách nhiệm, nghĩa vụ, công bằng, hạnh phúc... và về những quy tắc đánh giá, những chuẩn mực điều chỉnh hành vi ứng xử giữa các cá nhân với nhau và giữa các cá nhân với xã hội được gọi là:

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức chính trị

c)

Ý thức đạo đức

d)

Ý thức tôn giáo

95.

Ai là người nhấn mạnh nguồn gốc xã hội của tôn giáo: "Trong các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, những nguồn gốc ấy của tôn giáo chủ yếu là những nguồn gốc xã hội... 'Sự sợ hãi đã tạo ra thần linh'."

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hồ Chí Minh

96.

Theo triết học Mác–Lênin, cách thức sản xuất ra của cải vật chất của con người ở những giai đoạn lịch sử nhất định được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Hạ tầng kinh tế

97.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử thì lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội bao gồm:

a)

Tư liệu sản xuất và điều kiện tự nhiên thuận lợi

b)

Người sản xuất và kỹ thuật tiên tiến

c)

Người sản xuất và tư liệu sản xuất

d)

Người sản xuất và công cụ sản xuất

98.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử thì lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội bao gồm:

a)

Tư liệu sản xuất và điều kiện tự nhiên thuận lợi

b)

Người sản xuất và kỹ thuật tiên tiến

c)

Người sản xuất và tư liệu sản xuất

d)

Người sản xuất và công cụ sản xuất

99.

Theo triết học Mác - Lênin, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình gì?

a)

Lịch sử - tự nhiên

b)

Lịch sử đi lên

c)

Lịch sử tất yếu theo quy luật

d)

Lịch sử của các dân tộc

100.

Ai cho rằng: "Bản chất con người không phải là cái trừu tượng, cố hữu của những cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội"?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hồ Chí Minh

101.

Ai là người cho rằng "Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật... đều dựa trên cơ sở phát triển kinh tế"?

a)

C.Mác và Ph.Ăngghen

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hồ Chí Minh

102.

Ai là người cho rằng: "Trình độ phát triển thấp kém của những sức sản xuất của lao động và tính chất hạn chế tương ứng của các quan hệ của con người trong khuôn khổ quá trình sản xuất ra đời sống vật chất"?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

Hêghen

d)

C.Mác

103.

Trong tác phẩm "Phê phán Cương lĩnh Gôta" và "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản", ai khẳng định rằng: để giành chính quyền nhà nước từ tay giai cấp tư sản phải bằng cách mạng bạo lực?

a)

C.Mác và Ph.Ăngghen

b)

C.Mác

c)

Ph.Ăngghen

d)

V.I.Lênin

104.

Ai cho rằng: "Nhà nước tư sản bị thay thế bằng nhà nước vô sản không thể bằng con đường 'tiêu vong' được, mà chỉ có thể, theo quy luật, bằng một cuộc cách mạng bạo lực thôi"?

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

Ph.Ăngghen

d)

Hồ Chí Minh

105.

Trong các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội thì yếu tố nào là yếu tố cơ bản nhất?

a)

Dân số

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Phương thức sản xuất vật chất

d)

Không có yếu tố nào

106.

Ai cho rằng, ý thức "pháp quyền của người ta bắt nguồn từ những điều kiện sinh hoạt kinh tế của người ta"?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác và Ph.Ăngghen

d)

V.I.Lênin

107.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi quan hệ sản xuất cũ được thay thế bởi một quan hệ sản xuất mới cao hơn, điều đó có nghĩa là gì?

a)

Lý luận mới tiến bộ có tính chất dẫn đường ra đời

b)

Phương thức sản xuất mới, tiến bộ ra đời

c)

Hệ tư tưởng mới, tiến bộ xuất hiện

d)

Kiến trúc thượng tầng lạc hậu

108.

Ai thừa nhận rằng: "ngay cả chủ nghĩa cộng sản phát triển cũng trực tiếp bắt nguồn từ chủ nghĩa duy vật Pháp"?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

109.

Ai cho rằng: "xã hội đã vận động trong những sự đối lập giai cấp, cho nên đạo đức cũng luôn luôn là đạo đức của giai cấp"?

a)

C.Mác và Ph.Ăngghen

b)

G.Mác

c)

Ph.Ăngghen

110.

Theo triết học Mác - Lênin, cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Tinh thần

c)

Quyền lực chính trị

d)

Nhà nước

111.

Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chính quyền nhân dân là gì?

a)

Nhiệm vụ của sự nghiệp cách mạng

b)

Nhiệm vụ trọng yếu của sự nghiệp cách mạng

c)

Nhiệm vụ thường xuyên của sự nghiệp cách mạng

d)

Nhiệm vụ cao cả của sự nghiệp cách mạng

112.

Ai khẳng định rằng: trên một ý nghĩa cao nhất, "lao động đã sáng tạo ra bản thân con người"?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C.Mác

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

113.

Theo triết học Mác - Lênin, sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng được thể hiện trong đâu?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Sản xuất vật chất

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Nền sản xuất xã hội

114.

Theo triết học Mác - Lênin, mặt kinh tế - kỹ thuật của lực lượng sản xuất được gọi là gì?

a)

Tư liệu lao động

b)

Người lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Công cụ lao động

115.

Theo triết học Mác - Lênin, đâu là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Người công nhân

c)

Tư liệu lao động

d)

Người lao động

116.

Theo triết học Mác - Lênin, quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác là gì?

a)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

b)

Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

117.

Theo triết học Mác - Lênin, quan hệ nào nói lên cách thức và quy mô của "cái vật chất mà các tập đoàn người được hưởng"?

a)

Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất

b)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

118.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu: Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất quy định sự vận động, phát triển của các gì?

a)

Nhà nước trong lịch sử

b)

Nền sản xuất trong lịch sử

c)

Chế độ xã hội trong lịch sử

d)

Phương thức sản xuất trong lịch sử

119.

Theo triết học Mác - Lênin, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất có tác động biện chứng; trong đó lực lượng sản xuất có vai trò gì?

a)

Tác động trở lại quan hệ sản xuất

b)

Có vai trò quan trọng đối với quan hệ sản xuất

c)

Quyết định quan hệ sản xuất

d)

Quyết định và tác động trở lại quan hệ sản xuất

120.

Các nhà triết học duy tâm trước Mác tìm nguyên nhân của sự phát triển lịch sử dựa trên yếu tố nào?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Thuyết hình thái kinh tế - xã hội

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Tư tưởng

121.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu: Lực lượng sản xuất là ... của quá trình sản xuất.

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Nội dung và hình thức

d)

Bản chất

122.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu: Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất có tính gì, cách mạng, thường xuyên vận động và phát triển?

a)

Khách quan

b)

Ổn định

c)

Bền vững

d)

Năng động

123.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu: Lực lượng sản xuất ... sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử.

a)

Dẫn đến

b)

Quyết định

c)

Tạo điều kiện

d)

Có tác động đến

124.

Quan hệ sản xuất nào đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

Quan hệ sản xuất tàn dư

c)

Quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất mầm mống

125.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu sau đây: Một số bộ phận như kiến trúc thượng tầng chính trị và pháp lý có mối liên hệ ... với cơ sở hạ tầng, còn các yếu tố khác như triết học, nghệ thuật, tôn giáo, đạo đức có liên hệ ... với cơ sở hạ tầng sinh ra nó.

a)

Trực tiếp - trực tiếp

b)

Gián tiếp - trực tiếp

c)

Trực tiếp - gián tiếp

d)

Gián tiếp - gián tiếp

126.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu sau đây: Giai cấp nào thống trị về mặt ... và nắm giữ chính quyền nhà nước thì hệ tư tưởng, cũng những thể chế của giai cấp ấy cũng giữ địa vị thống trị.

a)

Pháp luật

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Tư tưởng

127.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu sau đây: Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thì kiến trúc thượng tầng ... to lớn, mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng.

a)

Chi phối

b)

Tác động trở lại

c)

Ảnh hưởng

d)

Có mối quan hệ

128.

Ai đã khẳng định: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đó sẽ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng".

a)

V.I.Lenin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hêghen

129.

C.Mác khẳng định: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đó sẽ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng". Nguyên nhân của những biến đổi đó xét cho cùng là do:

a)

Sự phát triển của người lao động

b)

Sự phát triển của tư liệu sản xuất

c)

Sự phát triển của công cụ lao động

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

130.

Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo:

a)

Hai hướng

b)

Ba hướng

c)

Bốn hướng

d)

Một hướng

131.

Kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều với sự phát triển của cơ sở hạ tầng thì sẽ:

a)

Thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển

b)

Kìm hãm cơ sở hạ tầng phát triển

c)

Ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng

d)

Không có tác động gì đến cơ sở hạ tầng

132.

Khi kiến trúc thượng tầng phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế khách quan sẽ:

a)

Thúc đẩy kinh tế phát triển

b)

Kìm hãm kinh tế phát triển

c)

Không ảnh hưởng kinh tế phát triển

d)

Ảnh hưởng phần nào đến kinh tế phát triển

133.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu sau đây: Kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa có mầm mống nảy sinh ngay từ cuộc đấu tranh của ... và quần chúng lao động nhằm chống lại giai cấp thống trị bóc lột, lật đổ trật tự xã hội cũ.

a)

Người lao động

b)

Giai cấp bị bóc lột

c)

Giai cấp vô sản

d)

Công nhân, nông dân

134.

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn:

a)

Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị

b)

Mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội

c)

Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

d)

Mối quan hệ giữa kinh tế và đạo đức

135.

Kinh tế và chính trị tác động biện chứng, trong đó kinh tế:

a)

Quyết định chính trị

b)

Quan hệ với chính trị

c)

Chi phối chính trị

d)

Phụ thuộc chính trị

136.

Ai là người cho rằng: "Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế ... Chính trị không thể không chiếm địa vị hàng đầu so với kinh tế".

a)

C.Mác

b)

V.I.Lenin

c)

Ph.Ăngghen

d)

Hêghen

137.

Yếu tố nền tảng vật chất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

138.

Quan hệ khách quan, cơ bản, chi phối và quyết định mọi quan hệ xã hội, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau được gọi là:

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ người với người

c)

Ý thức xã hội

d)

Quan hệ giai cấp

139.

Ai là người cho rằng: "Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên"?

a)

V.I.Lenin

b)

Hêghen

c)

Ph.Ăngghen

d)

C.Mác

140.

Tiến trình lịch sử xã hội loài người là kết quả của sự thống nhất giữa:

a)

Tư duy và lịch sử

b)

Khoa học và lịch sử

c)

Logic và lịch sử

d)

Triết học và lịch sử

141.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu sau đây: Sự thống nhất giữa logic và lịch sử trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người bao hàm cả sự phát triển ... đối với lịch sử phát triển toàn thế giới và sự phát triển ... một hay vài hình thái kinh tế - xã hội đối với một số quốc gia, dân tộc cụ thể.

a)

Bỏ qua - tuần tự

b)

Tuần tự - bỏ qua

c)

Tuần tự - thay thế

d)

Tuần tự - thống nhất

142.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...). Do đặc điểm về lịch sử, về không gian, thời gian, về sự tác động của nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, có những quốc gia phát triển tuần tự, nhưng có những quốc gia phát triển bỏ qua...

a)

Vài hình thái kinh tế - xã hội nào đó

b)

Một hình thái kinh tế - xã hội nào đó

c)

Một hay vài hình thái kinh tế - xã hội nào đó

d)

Duy nhất một hình thái kinh tế - xã hội nào đó

143.

Ai là người cho rằng: "Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng"?

a)

V.I.Lenin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hêghen

144.

Các mối quan hệ kinh tế - vật chất cơ bản giữa người với người trong phương thức sản xuất là:

a)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất; quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối của cải xã hội

b)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất

c)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất và quan hệ phân phối của cải xã hội

d)

Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối của cải xã hội

145.

Các giai cấp khác do không có tư liệu sản xuất, buộc phải phụ thuộc vào giai cấp có tư liệu sản xuất và trở thành:

a)

Giai cấp bị thống trị, bị bóc lột

b)

Giai cấp thống trị

c)

Giai cấp cơ bản

d)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

146.

Ai là người cho rằng: "Từ sự phân công xã hội lớn đầu tiên, đã nảy sinh ra sự phân chia lớn đầu tiên trong xã hội thành hai giai cấp: chủ nô và nô lệ, kẻ bóc lột về người bị bóc lột".

a)

V.I.Lenin

b)

C.Mác

c)

Ph.Ăngghen

d)

Hêghen

147.

Chọn đáp án đúng cho nội dung còn thiếu sau đây: Khi nào còn tồn tại ... thì còn có sự tồn tại của các giai cấp và đấu tranh giai cấp.

a)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

c)

Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Chế độ tư bản chủ nghĩa

148.

Giai cấp cơ bản trong xã hội chiếm hữu nô lệ là các giai cấp nào?

a)

Giai cấp nô lệ và giai cấp công nhân

b)

Giai cấp chủ nô và giai cấp nông dân

c)

Giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ (Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội chiếm hữu nô lệ là chủ nô và nô lệ; trong xã hội phong kiến là địa chủ và nông nô; trong xã hội tư bản chủ nghĩa là tư sản và vô sản)

d)

Giai cấp chủ nô, giai cấp nô lệ và tầng lớp thị dân

149.

Giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến là các giai cấp nào?

a)

Giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân

b)

Giai cấp chủ nô và giai cấp nông dân

c)

Giai cấp địa chủ và giai cấp chủ nô

d)

Giai cấp địa chủ, giai cấp nô lệ

150.

Ai là người đã chỉ rõ: "Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"?

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

Ph.Ăngghen

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen