Font size
WorksheetsĐông Nam Á – Trắc nghiệm tổng hợp (Lớp 11)
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
Khu vực xích đạo
Nội chí tuyến
Ngoại chí tuyến
Bán cầu Bắc
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
Lục địa và hải đảo
Đảo và quần đảo
Lục địa và biển
Biển và các đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
Bão
Động đất
Núi lửa
Sóng thần
Đông Nam Á có
Số dân đông, mật độ dân số cao
Mật độ dân số cao, nhập cư đông
Nhập cư ít, cơ cấu dân số già
Xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới
Xích đạo
Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
Đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa
Đồng bằng ven biển và bán bình nguyên
Đồng bằng ven biển và đồng bằng nội lục
Đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao
Có nguồn lao động dồi dào
Phân bố dân cư không đều
Các nước đều có dân số già
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
Đất feralit và đất nâu, xám
Đất feralit và đất phù sa
Đất phù sa và đất xám hoang mạc
Đất nâu, xám và đất pô-đôn
Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải
Tài chính ngân hàng
Ngoại thương
Du lịch
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Khí hậu nhiệt đới
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
Có diện tích rừng xích đạo lớn
Có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận xích đạo và xích đạo
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
Mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa
Hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số
Tập trung đào tạo nghề cho lao động
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
Quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm
Tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng
Dân số đông, người già trong dân số nhiều
Tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
Điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn
Điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển
Nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại
Nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nhiều đồng bằng phù sa lớn
Các sông lớn hướng bắc nam
Các dãy núi và thung lũng rộng
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
Dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao
Dân số đông, gia tăng rất chậm
Dân số không đông, già tăng nhanh
Dân số không đông, gia tăng chậm
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Hầu hết các nước đều giáp biển
Có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn
Nhiệt độ trung bình cao quanh năm
Với quy mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
Thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn
Cơ cấu dân số đa dạng
Sự đa dạng về truyền thống, văn hóa
Tỉ lệ dân thành thị cao
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
Nguồn nước sông hồ phong phú
Đồng bằng phù sa đất màu mỡ
Địa hình núi cao và có gió mùa
Đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu do
Có nhiều mặt nước ao, hồ
Có nhiều bãi triều, đầm phá
Thị trường thế giới mở rộng
Nhu cầu dân cư tăng cao
Ở nhiều vùng ven biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa, các hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi quanh năm là nhờ
Nền nhiệt độ cao quanh năm
Gió mùa hoạt động trong năm
Lượng mưa lớn vào mùa hạ
Địa hình bờ biển rất đa dạng
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
Khai thác không hợp lí và cháy rừng
Cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện
Mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng
Kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng
Nguồn nước ngọt từ sông ngòi cạn kiệt dần
Mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún
Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của các nước Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Áp dụng tiến bộ kĩ thuật, thâm canh tăng vụ
Mở rộng mạnh diện tích gieo trồng lúa
Nhu cầu xuất khẩu gạo tăng nhanh
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp lâu đời.
Quỹ đất cho phát triển cây công nghiệp lớn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để phát triển lĩnh vực nào?
Ổn định chính trị.
Phát triển du lịch.
Hội nhập khu vực.
Hợp tác phát triển.
Bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 gồm In-đô-nê-xi-a (271,7 triệu người; 56,7%), Cam-pu-chia (15,5; 23,8%), Ma-lai-xi-a (32,8; 76,6%), Phi-lip-pin (109,6; 47,1). Theo bảng, quốc gia nào có số dân thành thị nhiều nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Bảng số liệu: Tổng số dân, số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a năm 2000 và 2020. Thái Lan: 2000 (62,9; 19,8), 2020 (69,8; 35,7). In-đô-nê-xi-a: 2000 (211,5; 88,6), 2020 (271,7; 154,2). Theo bảng, nhận xét nào đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Bảng số liệu: Tình hình dân số đô thị của một số quốc gia năm 2020. Phi-lip-pin (108,1 triệu người; 46,9%), Xin-ga-po (5,8; 100,0%), Thái Lan (66,4; 49,9%), Việt Nam (96,5; 35,0). Theo bảng, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân đô thị giữa các quốc gia?
Phi-lip-pin thấp hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin thấp hơn Thái Lan.
Xin-ga-po cao hơn Việt Nam.
Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2019 (tỉ USD). Ma-lai-xi-a: xuất khẩu 3 788,8; nhập khẩu 7 290,9. Phi-lip-pin: xuất khẩu 3 729,7; nhập khẩu 1 577,4. Theo bảng, nhận xét nào đúng về cán cân xuất nhập khẩu của các quốc gia nêu trên?
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ảnh hưởng của khí hậu làm cho sông ngòi của khu vực Đông Nam Á lục địa có những đặc điểm nào?
Mạng lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm.
Mạng lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi.
Biểu đồ cột nhóm thể hiện giá trị nhập khẩu một số mặt hàng của Việt Nam (xăng và phân bón) các năm 2019, 2020, 2021 (đơn vị: nghìn tấn). Biểu đồ thể hiện nội dung nào?
Thay đổi cơ cấu sản lượng.
So sánh quy mô sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Biểu đồ đường thể hiện tổng dự trữ quốc tế của Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2015–2020 (tỉ đô la Mỹ). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu tổng dự trữ.
Tốc độ tăng tổng dự trữ.
Chuyển dịch cơ cấu tổng dự trữ.
Thay đổi quy mô tổng dự trữ.
Biểu đồ tròn thể hiện tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2015 và năm 2021 (các khu vực: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm). Biểu đồ thể hiện nội dung nào?
Quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021. In-đô-nê-xi-a (272,2 triệu người; 57,3%), Cam-pu-chia (16,6; 39,3%), Ma-lai-xi-a (32,6; 77,7%), Phi-lip-pin (110,2; 47,7%). Để thể hiện đồng thời dân số và tỉ lệ dân thành thị của các quốc gia trên, loại biểu đồ nào thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Bảng số liệu: Xuất, nhập khẩu của Bru-nây năm 2015–2021 (tỉ USD). Xuất khẩu: 2015 (4,9), 2017 (5,6), 2020 (6,6), 2021 (11,5). Nhập khẩu: 2015 (2,9), 2017 (3,3), 2020 (5,3), 2021 (7,2). Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu giai đoạn 2015–2021 của Bru-nây, loại biểu đồ nào thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Câu 44: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM VÀ THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Đơn vị: Triệu người)
Theo bảng số liệu, để so sánh số dân của Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2015 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
tròn
cột
kết hợp
đường
Cho bảng số liệu: XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY, NĂM 2015 – 2021 (Đơn vị: tỉ USD) - Năm 2015, 2017, 2020, 2021 - Xuất khẩu: 4,9; 5,6; 6,6; 11,5 - Nhập khẩu: 2,9; 3,3; 5,3; 7,2 Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Miền, tròn, đường.
Tròn, cột, đường.
Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số đạt khoảng 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5%. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia. Chọn tất cả các phát biểu đúng về dân số Đông Nam Á hiện nay.
Các nước Đông Nam Á có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục đều tác động đến sự gia tăng dân số của mỗi quốc gia.
Cho thông tin sau: Đông Nam Á là nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là khu vực có lịch sử phát triển lâu dài. Chọn tất cả các phát biểu đúng về đặc điểm xã hội của khu vực Đông Nam Á.
Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới.
Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn chênh lệch khá nhiều.
Cho bảng số liệu: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 – 2020. - Quy mô dân số (triệu người): 2000: 525,0; 2010: 596,8; 2020: 668,4. - Cơ cấu dân số (%): Dưới 15 tuổi: 31,8; 28,0; 25,2. Từ 15 đến 64 tuổi: 63,3; 66,0; 67,7. Từ 65 tuổi trở lên: 4,9; 6,0; 7,1. - Tỉ lệ tăng tự nhiên (%): 1,6; 1,3; 1,1. - Diện tích (triệu km2): 4,5 (không đổi). Chọn tất cả các phát biểu đúng rút ra từ bảng số liệu.
Đông Nam Á có quy mô dân số chiếm khoảng 15% dân số thế giới, tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng.
Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng lớn đến sử dụng lao động.
Đông Nam Á có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển.
Cho bảng số liệu: XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA XIN-GA-PO, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 (Đơn vị: tỉ đô la Mỹ). Xuất khẩu: 2010: 417,1; 2012: 565,2; 2014: 558,5; 2015: 516,7; 2019: 642,2. Nhập khẩu: 2010: 408,6; 2012: 496,8; 2014: 513,6; 2015: 438,0; 2019: 545,5. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động.
Từ năm 2010 đến năm 2019, Xin-ga-po đều xuất siêu.
Từ năm 2010 đến năm 2019, Xin-ga-po đều nhập siêu.
Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 (Đơn vị: triệu USD). Xuất khẩu: 2015: 8558; 2018: 12700; 2019: 14845; 2020: 17412. Nhập khẩu: 2015: 11797; 2018: 17490; 2019: 19735; 2020: 18968. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm 2020.
Cam-pu-chia là nước xuất siêu trong cả giai đoạn.
Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất và nhập khẩu theo thời gian.
Giá trị xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng không liên tục qua các năm.
Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tỉ USD). Xuất khẩu: 2010: 72,2; 2015: 162,0; 2020: 282,6; 2021: 336,1. Nhập khẩu: 2010: 84,8; 2015: 165,7; 2020: 261,8; 2021: 332,9. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010 – 2021.
Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
Biểu đồ cột ghép là thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2021.
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2021.
Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD). - Thái Lan: Xuất khẩu 258,2; Nhập khẩu 233,4. - Ma-lai-xi-a: Xuất khẩu 207,0; Nhập khẩu 185,3. - Phi-lip-pin: Xuất khẩu 91,1; Nhập khẩu 119,2. - Mi-an-ma: Xuất khẩu 22,6; Nhập khẩu 20,9. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Thái Lan, Phi-lip-pin và Mi-an-ma là nước nhập siêu.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu.
Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Loại hình giao thông phát triển nhất khu vực Tây Nam Á là
đường sắt.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường thủy.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vịnh Pec-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
núi, sơn nguyên và đồng bằng.
cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.
đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy.
sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimon và đồng.
apatit và than đá.
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may.
khai thác và chế biến dầu khí.
thực phẩm.
sản xuất điện.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn.
khai thác dầu khí.
trồng cây công nghiệp.
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
sơn nguyên Iran.
bán đảo A-rập.
đồng bằng Lưỡng Hà.
vịnh Pec-xích.
Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á?
Ca-dắc-xtan.
A- rập- Xê út.
Xi-ri.
I-ran.
Tây Nam Á là nơi ra đời của
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Phật giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Hồi giáo, Ki tô giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Quốc gia nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
Cô-oét.
A-rập Xê-út.
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất.
I-rắc.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy sản.
Địa hình chủ yếu trên bán đảo A-rập là
sơn nguyên.
đồng bằng.
núi cao.
đầm lầy.
Nước nào sau đây có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
Cô-oét.
I-rắc.
A-rập Xê-út.
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất.
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm.
nóng khô.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới trung hải và nhiệt đới.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Vùng phía Nam khu vực Tây Nam Á có khí hậu.
ôn đới.
nhiệt đới.
ôn đới lục địa.
cận nhiệt Địa Trung Hải.
Vùng phía Bắc khu vực Tây Nam Á có khí hậu.
ôn đới.
nhiệt đới.
cận xích đạo.
cận nhiệt.
Tây Nam Á là khu vực có
tỉ lệ dân thành thị cao.
mật độ dân số rất cao.
rất ít lao động nước ngoài.
quy mô dân số già rất lớn.
Tây Nam Á là khu vực có
tốc độ tăng dân số rất nhỏ.
gia tăng tự nhiên rất cao.
dân số trẻ, lao động dồi dào.
tỉ lệ dân thành thị thấp.
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.
phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên.
Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ GDP tăng nhanh và tăng liên tục.
Qui mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn.
Qui mô GDP liên tục tăng trong giai đoạn 2000 – 2020.
Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Tây Nam Á?
Nằm ở ngã ba châu Âu, châu Á và Phi.
Án ngữ đường biển quốc tế quan trọng.
Là nơi có sự tranh chấp ảnh hưởng.
Hạn chế nhiều đến các giao lưu kinh tế.
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên.
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
bán đảo A-rập và các vùng hoang mạc.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số cao.
Dân cư phân bố đồng đều.
Quy mô dân số đồng đều.
Mật độ dân số rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên Tây Nam Á?
Khu vực nhiều núi và cao nguyên.
Chủ yếu là đồng bằng châu thổ sông.
Khí hậu mang tính lục địa sâu sắc.
Có nhiều cảnh quan bán hoang mạc.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số thấp.
Dân cư phân bố đồng đều.
Quy mô dân số đồng đều.
Nhiều lao động nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không phải là khó khăn chủ yếu của tự nhiên Tây Nam Á?
địa hình phổ biến là núi và cao nguyên.
tình trạng thiếu nguồn nước trong năm.
sự hoang mạc hóa ngày càng mở rộng.
đồng bằng ven biển bị xâm nhập mặn.
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển.
ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn.
đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí.
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít.
Mâu thuẫn chủ yếu giữa I-xra-en và Pa-le-xtin là
tôn giáo và sắc tộc.
tranh giành lãnh thổ.
tranh giành nguồn nước.
tranh giành nguồn dầu mỏ.
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới.
tạo giống mới năng suất cao.
cải tạo đất trồng tăng độ phì.
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới.
tạo giống mới năng suất cao.
cải tạo đất trồng tăng độ phì.
chống xói mòn bạc màu đất.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia khu vực Tây Nam Á, chủ yếu là do
sự phân bố tài nguyên, vị trí địa lí khác nhau.
sự phân bổ tài nguyên, chính sách phát triển.
sự bất ổn xã hội, chính sách phát triển khác nhau.
đầu tư khoa học – công nghệ, thiếu lao động có trình độ.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về đặc điểm các ngành kinh tế khu vực Tây Nam Á
Các cây trồng phổ biến của khu vực Tây Nam Á là bông, chà là, ô-liu.
Nhiều nước trong khu vực đã phát triển ngành công nghiệp hóa dầu.
Du-bai được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực.
Giao thông đường ống trong khu vực không được chú trọng phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây không gây ra tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định ở khu vực Tây Nam Á?
Sự bất ổn về tình hình chính trị, xã hội trong khu vực.
Sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
Kinh tế thuộc vào xuất khẩu dầu khí, trong khi thị trường biến động.
Khác biệt về thể chế chính trị, chất lượng cuộc sống giữa các quốc gia.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là
sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.
sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.
nguồn dầu mỏ và vị trí chiến lược về chính trị.
vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích.
phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-rập.
nam bán đảo A-rập, đồng bằng Lưỡng Hà.
Ngành du lịch khu vực Tây Nam Á đang thu hút số lượng lớn khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu là do
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
Tài nguyên du lịch phong phú, nhu cầu du lịch.
Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển.
Dựa vào bảng số liệu về Quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và Thế giới giai đoạn 2000–2020, nhận xét nào sau đây đúng về biến động GDP của Tây Nam Á?
Tăng liên tục từ 2000 đến 2020 và cao hơn tốc độ tăng của thế giới.
Tăng mạnh giai đoạn 2000–2015, sau đó giảm nhẹ vào 2020; trong khi GDP thế giới tăng liên tục.
Giảm mạnh giai đoạn 2000–2010 rồi tăng trở lại vào 2015–2020.
Hầu như không thay đổi trong cả giai đoạn 2000–2020.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới giai đoạn 2000–2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột gộp
Cột chồng
Đường
Kết hợp
Cho bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: %). Dữ liệu gồm Tây Nam Á: 2010: 6,0; 2015: 1,1; 2020: -6,3. Thế giới: 2010: 4,5; 2015: 3,0; 2020: -3,3. Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010–2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: %). Dưới 15 tuổi: 2000: 36,4; 2010: 31,0; 2020: 28,7. Từ 15 đến 64 tuổi: 2000: 59,1; 2010: 64,2; 2020: 65,6. Từ 65 tuổi trở lên: 2000: 4,5; 2010: 4,8; 2020: 5,7. Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP của một số nước ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 (đơn vị: %). Ả‑rập Xê‑út: nông, lâm, thủy sản 2,6; công nghiệp, xây dựng 41,4; dịch vụ 55,2; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 0,8. Thổ Nhĩ Kỳ: 6,7; 28,0; 54,2; 11,1. Áp‑ga‑ni‑xtan: 20,6; 20,2; 54,7; 4,5. Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
Cho thông tin: Các quốc gia có người Ả‑rập chiếm số đông trong dân cư được gọi là các nước Ả‑rập, gồm: Ba‑ranh, I‑rắc, Cô‑oét, Giôóc‑đa‑ni, Li‑băng, Ô‑man, Ca‑ta, Pa‑le‑xtin, Ả‑rập Xê‑út, Xi‑ri, các Tiểu vương quốc Ả‑rập Thống nhất, Y‑ê‑men. Khoảng 90% lực lượng lao động của các Tiểu vương quốc Ả‑rập Thống nhất là lao động nhập cư, đến từ các quốc gia như: Băng‑la‑đét, Ấn Độ, Pa‑ki‑xtan, Phi‑lip‑pin. Chọn các ý đúng theo thông tin trên.
Gọi là các nước Ả‑rập vì có người Ả‑rập chiếm số đông trong dân cư các quốc gia này.
Các nước Ả‑rập gồm: Ba‑ranh, I‑rắc, Cô‑oét, Băng‑la‑đét, Pa‑ki‑xtan.
Các Tiểu vương quốc Ả‑rập Thống nhất có lực lượng lao động chủ yếu là nhập cư.
Lao động nhập cư chủ yếu của các Tiểu vương quốc Ả‑rập Thống nhất là ở Nam Á.
Cho thông tin: Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu nhiệt đới, với kiểu khí hậu lục địa. Khí hậu của khu vực Tây Nam Á như thế nào? Chọn các ý đúng.
Khô nóng vào mùa hè.
Nóng ẩm vào mùa hè.
Khô lạnh vào mùa đông.
Lạnh ẩm vào mùa đông.
Đọc đoạn thông tin: Tây Nam Á là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo chính như Do Thái giáo, Ki‑tô giáo và Hồi giáo. Hồi giáo là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực. Tây Nam Á là nơi xuất hiện cả nhiều nền văn minh cổ đại, cũng là nơi có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng thế giới được UNESCO công nhận như: thành cổ Pê‑tra, thành cổ Shi‑men, thành phố di sản Sa‑ma‑ra,... Khu vực có nhiều lễ hội, phong tục tập quán đặc sắc. Chọn các ý đúng theo đoạn trên.
Khu vực Tây Nam Á có nhiều quốc gia có nền văn minh cổ đại.
Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo đạo Do Thái.
Vườn treo Babylon là một trong Bảy kỳ quan thế giới cổ đại.
Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới, nguyên nhân chính là do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ trên thế giới.
Đọc đoạn thông tin: Khu vực Tây Nam Á sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏ và khoảng trên 40% trữ lượng khí tự nhiên trên thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia quanh vịnh Pec‑xích. Ngoài ra, Tây Nam Á còn có những tài nguyên khoáng sản khác như than đá, sắt, crom, đồng, phốt phát,… Kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực không phụ thuộc vào việc khai thác, chế biến, xuất khẩu dầu mỏ. Chọn các ý đúng theo đoạn trên.
Kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực không phụ thuộc vào dầu mỏ.
Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới do chiếm khoảng 50% trữ lượng dầu mỏ.
Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á phân bố đồng đều giữa các quốc gia trong khu vực.
Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực.
Cho bảng số liệu: Quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: tỉ USD). Tây Nam Á: 2000: 1083,1; 2005: 1613,4; 2010: 3260,9; 2015: 3417,9; 2020: 3184,2. Thế giới: 2000: 33830,9; 2005: 47779,7; 2010: 66596,1; 2015: 75179,2; 2020: 84906,8. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.
Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2000–2020 tăng liên tục.
Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2000–2020 giảm liên tục.
Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2000–2015 tăng liên tục.
Quy mô GDP Tây Nam Á từ năm 2015–2015 tăng liên tục.
Đọc đoạn thông tin: Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Khu vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp; sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn do khí hậu khô hạn và diện tích đất canh tác ít. Ở một số quốc gia, công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho phát triển kinh tế; hoạt động hàng hải nhộn nhịp. Chọn các ý đúng theo đoạn trên.
Sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nam Á tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế.
Hoạt động giao thông vận tải đường biển của khu vực chưa phát triển và ít nhộn nhịp.
Ô‑man được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực và thế giới.
Cho bảng số liệu: Quy mô GDP theo giá hiện hành của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2000 và 2020 (đơn vị: tỉ USD). Ả‑rập Xê‑út: 189,5 và 703,4; A‑déc‑ba‑gian: 5,3 và 42,7; Ca‑ta: 17,7 và 144,4; Cô‑oét: 37,7 và 106,0; Giôc‑đa‑ni: 8,5 và 43,7; Gru‑di‑a: 3,0 và 15,8; I‑ran: 96,2 và 203,4; I‑rắc: 48,4 và 184,4; I‑xra‑en: 132,4 và 407,1; Li‑băng: 17,3 và 25,9; Ô‑man: 19,5 và 74,0; Thổ Nhĩ Kỳ: 274,3 và 720,0; Y‑ê‑men: 9,6 và 18,8; Các Tiểu vương quốc Ả‑rập Thống nhất: 104,3 và 358,8. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.
Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt.
Năm 2000 Thổ Nhĩ Kỳ có quy mô GDP cao nhất.
Năm 2020 Gru‑di‑a có quy mô GDP thấp nhất.
Năm 2020 Ả‑rập Xê‑út có quy mô GDP cao nhất.
