NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Kích cỡ ống thông dùng để thụt tháo cho người lớn từ:
12 – 18Fr
18 – 20Fr
20 – 22Fr
22 – 30Fr
Kích cỡ ống thông dùng để thụt tháo cho trẻ em từ:
12 – 18Fr
18 – 20Fr
20 – 22Fr
22 – 30Fr
Trong quá trình thụt, người bệnh kêu đau vùng hậu môn, nước ra có màu hồng. Theo em, người bệnh đã gặp phải tai biến gì?
Tổn thương niêm mạc
Thủng đại tràng
Hạ thân nhiệt
Tuột ống thông
Trong quá trình thụt, người bệnh bị đau bụng dữ dội, mạch nhanh, nhịp thở tăng, bụng chướng. Theo em, người bệnh đã gặp phải tai biến gì?
Tổn thương niêm mạc
Thủng đại tràng
Hạ thân nhiệt
Tuột ống thông
Trong quá trình thụt, người bệnh có biểu hiện môi tái, chân tay lạnh run. Theo em, người bệnh đã gặp phải tai biến gì?
Tổn thương niêm mạc
Thủng đại tràng
Hạ thân nhiệt
Tuột ống thông
Tư thế bệnh nhân khi đặt sonde tiểu thường ở nữ giới:
Nằm ngửa, 2 chân co, đùi hơi dang
Nằm ngửa, 2 chân co, đùi hơi khép
Nằm ngửa, 2 chân duỗi, đùi hơi dang
Nằm ngửa, 2 chân duỗi, đùi hơi khép
Phương pháp rửa bàng quang liên tục sử dụng loại ống thông nào?
Foley 2 nhánh
Foley 3 nhánh
Nelaton
Levine
Hiện tượng vô niệu được xác định khi số lượng nước tiểu:
< 10ml/giờ
< 20ml/giờ
< 30ml/giờ
< 40ml/giờ
Dung dịch thường được dùng để rửa bàng quang là:
Natriclorid 0,9%
Povidone – Iodine 10%
Xanh Methylene
Protargol 2%
Lượng nước đưa vào mỗi lần trong quy trình rửa bàng quang là:
50 – 100ml
200 – 250ml
1000 – 1500ml
1500 – 2000ml
Tai biến trong kỹ thuật đặt thông tiểu thường:
Hoại tử niệu đạo
Dò niệu đạo
Teo bàng quang
Xuất huyết bàng quang
Chống chỉ định đặt sonde tiểu trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
Dập rách niệu đạo
Nhiễm khuẩn niệu đạo
Chấn thương niệu đạo
Phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến
Khi đưa sonde tiểu vào niệu đạo ở nữ, khoảng bao nhiêu cm thì thấy nước tiểu chảy ra?
1 – 2cm
4 – 5cm
7 – 9cm
10 – 15cm
Khi đưa sonde tiểu vào niệu đạo ở nam, khoảng bao nhiêu cm thì thấy nước tiểu chảy ra?
4 – 5cm
7 – 9cm
10 – 15cm
15 – 20cm
Để lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn, cần phải:
Vệ sinh sạch cơ quan sinh dục ngoài
Lấy mẫu trong 24 giờ
Lấy mẫu vào buổi sáng sau khi ngủ dậy
Đặt sonde tiểu để lấy nước tiểu
Nguyên nhân hay gặp nhất của nhiễm trùng đường tiểu là:
Thông tiểu
Nhiễm trùng máu
Các bệnh lý ở đường tiết niệu
Nhân viên y tế rửa tay không sạch
Trường hợp người bệnh bí tiểu, lần đầu không nên lấy nước tiểu trong bàng quang quá số lượng:
400 ml
500 ml
750 ml
1000 ml
Thông thường rửa bàng quang với tốc độ:
10 - 20 giọt/phút
20 - 40 giọt/phút
40 - 60 giọt/phút
60 - 80 giọt/phút
Người bệnh nam 60 tuổi đang được rửa bàng quang theo y lệnh bác sĩ (NaCl 0,9% x 2000 ml). Sau khi rửa với khối lượng dịch rửa là 1500 ml, người bệnh kêu mệt, điều dưỡng cần phải:
Khóa lại dây truyền dịch rửa
Ghi lại số lượng dịch ra và màu sắc dịch
Báo bác sĩ
Cả A và C
Người bệnh đang được lưu ống thông tiểu ngày thứ 2. Lúc 14 giờ, người bệnh kêu đau tức bụng, túi dựng nước tiểu chứa 20 ml. Công việc người điều dưỡng cần thực hiện ngay là:
Báo bác sĩ
Do dấu hiệu sinh tồn
Kiểm tra lại hệ thống ống thông
Rửa bàng quang cho người bệnh
Thông tiểu cho người bệnh được áp dụng trong những trường hợp sau:
Người bệnh bị bí tiểu
Người bệnh bị giập rách niệu đạo không thể tự đi tiểu được
Theo dõi nước tiểu trong trường hợp dẫn lưu nước tiểu 24 giờ
Cả A, B và C
Trường hợp nào sau đây không nên đặt thông tiểu:
Bí tiểu chưa rõ nguyên nhân
Chảy máu đầu lỗ sáo, lỗ tiểu, dấu hiệu tụ máu vùng tầng sinh môn
Phẫu thuật tái tạo niệu đạo
Theo dõi suy thận cấp
Hệ thống dẫn lưu nước tiểu cần phải:
Sạch sẽ, để cách sàn nhà
Phải một chiều, kín
Túi đựng nước tiểu phải thấp hơn bàng quang 60 cm
Cả A, B và C
Khi chăm sóc người bệnh có đặt thông tiểu, cần phải:
Vệ sinh bộ phận sinh dục mỗi ngày
Theo dõi lượng, tính chất nước tiểu mỗi ngày
Luôn luôn giữ hệ thống dẫn lưu nước tiểu được thông để nước tiểu ra dễ dàng
Cả A, B và C
Trường hợp nào cần phải thông tiểu liên tục:
Bí tiểu
Hôn mê
Phẫu thuật tái tạo niệu đạo
B và C
Chất bôi trơn dùng trong thông tiểu:
Parafine
Vaseline
NaCl 0,9%
A và B
Đặt sonde tiểu không áp dụng trong các trường hợp sau:
Dập gãy niệu đạo
Viêm nhiễm lỗ niệu đạo
Lậu
Cả A, B và C
Tai biến khi đặt thông tiểu do kỹ thuật của điều dưỡng:
Chấn thương niệu đạo
Nhiễm trùng niệu đạo
Xuất huyết bàng quang
Cả A, B và C
Khi đặt thông tiểu liên tục, nguyên nhân gây tai biến sỏi bàng quang là:
Thời gian lưu ống quá lâu
Dùng ống thông không đúng kích cỡ
Người bệnh uống ít nước
A và C
Người bệnh đặt thông tiểu liên tục, thời gian lưu ống thông với chất liệu bằng cao su là:
2 – 3 ngày
5 – 7 ngày
15 – 20 ngày
1 – 2 tháng
Người bệnh đặt thông tiểu liên tục, thời gian lưu ống thông với chất liệu bằng Latex là:
2 – 3 ngày
5 – 7 ngày
15 – 20 ngày
1 – 2 tháng
Kích cỡ ống thông tiểu được sử dụng đặt cho người lớn là:
8 – 12Fr
12 – 16Fr
16 – 20Fr
20 – 24Fr
Kích cỡ ống thông tiểu được sử dụng đặt cho trẻ em là:
8 – 12Fr
12 – 16Fr
16 – 20Fr
20 – 24Fr
Để phòng nhiễm trùng lỗ tiểu, niệu đạo, bàng quang, niệu quản, thận trong đặt thông tiểu thường điều dưỡng cần phải:
Áp dụng đúng kỹ thuật vô khuẩn khi đặt thông tiểu
Vệ sinh bộ phận sinh dục cho người bệnh trước khi đặt thông tiểu
Hệ thống dây dẫn lưu phải kín, vô khuẩn và một chiều
A và B
Thông tiểu bằng ống thông kim loại, phải đưa ống qua mấy thì?
2 thì
3 thì
4 thì
5 thì
Nguyên nhân gây tai biến tổn thương niêm mạc niệu đạo trong thông tiểu liên tục:
Dùng ống thông không đúng kích cỡ
Động tác đặt thô bạo
Đặt thông tiểu nhiều lần trong ngày
Cả A, B và C
Nguyên nhân gây tai biến hoại tử niệu đạo trong thông tiểu liên tục:
Do ống cố định quá chặt, không chừa khoảng cách cử động
Do túi chứa nước tiểu quá nặng
Do cố định ống không đúng vị trí
A và B
Dẫn lưu bàng quang được áp dụng trong trường hợp nào sau đây, ngoại trừ:
Trước khi mổ (mổ đẻ, u xơ tiền liệt tuyến,...)
Lấy nước tiểu làm xét nghiệm, bơm thuốc bàng quang, chụp bàng quang ngược dòng
Bí tiểu đã áp dụng các biện pháp nhưng không hiệu quả
Dập rách niệu đạo, chấn thương tiền liệt tuyến, nhiễm khuẩn niệu đạo
Số lần đặt thông tiểu trong ngày không quá:
1 lần
2 lần
3 lần
Nhiều lần
Trường hợp nào sau đây không áp dụng dẫn lưu bàng quang:
Bí đái thường xuyên
U tuyến tiền liệt
Bí đái trước đẻ thường
Hậu phẫu
Mục đích của hút đờm dãi:
Làm sạch dịch tiết, thông đường hô hấp
Tạo điều kiện cho lưu thông, trao đổi khí
Phòng nhiễm khuẩn do dịch tích tụ
Cả A, B và C
Hút thông đường hô hấp trên là:
Hút qua mũi miệng
Hút qua mũi
Hút qua miệng
Hút qua ống nội khí quản, canuyl mở khí quản
Hút thông đường hô hấp dưới là:
Hút qua mũi miệng
Hút qua mũi
Hút qua miệng
Hút qua ống nội khí quản, canuyl mở khí quản
Hút thông đường hô hấp, thời gian mỗi lần hút không quá:
5 giây
15 giây
2 phút
3 phút
Hút thông đường hô hấp dưới, thời gian mỗi đợt hút không quá:
5 giây
15 giây
2 phút
5 phút
Trường hợp đờm quá đặc, khó hút, dung dịch được dùng nhỏ vào ống nội khí quản hoặc canuyl mở khí quản để làm loãng đờm là:
Betadin
NaCl 0,9%
Glucose 5%
Ringer lactate
Kích cỡ ống thông hút đờm cho người lớn thích hợp là:
5 – 8Fr
8 – 10Fr
12 – 18Fr
18 – 24Fr
Kích cỡ ống thông hút đờm cho trẻ nhỏ thích hợp là:
5 – 8Fr
8 – 10Fr
12 – 18Fr
18 – 24Fr
Kích cỡ ống thông hút đờm cho trẻ sơ sinh thích hợp là:
5 – 8Fr
8 – 10Fr
12 – 18Fr
18 – 24Fr
Khi hút thông đường hô hấp trên ở người lớn cần điều chỉnh áp lực trung tâm là:
Âm 60 – 80mmHg
Âm 80 – 100mmHg
Âm 100 – 120mmHg
Âm 130 – 150mmHg
