wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

a)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b)

H2 + I2 ⇄ 2HI

c)

C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

d)

2KClO3 → 2KCl + 3O2

2.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

a)

Phản ứng thuận đã dừng

b)

Phản ứng nghịch đã dừng

c)

Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau

d)

Nồng độ của các chất trong hệ không đổi

3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

a)

Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác

b)

Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt

c)

Nồng độ, nhiệt độ và áp suất

d)

Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác

4.

Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g); ΔH < 0. Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi

a)

Giảm nồng độ của SO2

b)

Tăng nồng độ O2

c)

Tăng nhiệt độ lên rất cao

d)

Giảm nhiệt độ xuống rất thấp

5.

Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3 H2 (k) ⇄ 2 NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

a)

Thay đổi áp suất của hệ

b)

Thay đổi nồng độ N2

c)

Thay đổi nhiệt độ

d)

Thêm chất xúc tác Fe

6.

Sự điện li là

a)

Quá trình hoà tan của các chất trong dung môi hữu cơ

b)

Quá trình hoà tan của các chất trong nước

c)

Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành các ion

d)

Cả A và B đều đúng

7.

Phương trình điện li ở dạng ion của NaCl trong nước là

a)

NaCl(s) —H2O→ Na(aq) + Cl(aq)

b)

NaCl(s) ⇄ Na+(g) + Cl−(g)

c)

NaCl(s) —H2O→ Na+(aq) + Cl−(aq)

d)

NaCl(s) —H2O→ Na(s) + Cl(s)

8.

Nội dung thuyết Bronsted–Lowry về acid – base:

a)

Acid là chất nhận proton, base là chất cho proton

b)

Acid là chất nhận e, base là chất cho e

c)

Acid là chất cho e, base là chất nhận e

d)

Acid là chất cho proton, base là chất nhận proton

9.

Hoà tan một acid vào nước ở 25°C, kết quả là

a)

[H+]=1,0×107M[H^+] = 1{,}0\times10^{-7}\,\mathrm{M}

b)

[H+]<1,0×107M[H^+] < 1{,}0\times10^{-7}\,\mathrm{M}

c)

[H+]>1,0×107M[H^+] > 1{,}0\times10^{-7}\,\mathrm{M}

d)

[H+][OH]=1,0×1014[H^+][OH^-] = 1{,}0\times10^{-14}

10.

Công thức tính pH là

a)

pH=log[H+]\mathrm{pH} = -\log[H^+]

b)

pH=log[H+]\mathrm{pH} = \log[H^+]

c)

pH=10log[H+]\mathrm{pH} = 10\log[H^+]

d)

pH=14log[H+]\mathrm{pH} = 14 - \log[H^+]

11.

Trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Carbon dioxide

d)

Argon

12.

Quan sát hình mô phỏng thí nghiệm chứng minh nitrogen không duy trì sự cháy: một ngọn nến trong cốc được bơm nitrogen vào. Hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là

a)

Ngọn nến cháy, do nitrogen duy trì sự cháy

b)

Ngọn nến tắt do nitrogen không duy trì sự cháy

c)

Ngọn nến tắt do carbon dioxide không duy trì sự cháy

d)

Ngọn nến cháy, do oxygen duy trì sự cháy

13.

Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra chất nào sau đây?

a)

Oxide carbon

b)

Oxide nitrogen

c)

Nước

d)

Không có khí gì sinh ra

14.

Trong các phát biểu dưới đây về khí amoniac, phát biểu nào không đúng?

a)

Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu

b)

Khí NH3 nặng hơn không khí

c)

Khí NH3 có mùi khai đặc trưng

d)

NH3 tan tốt trong nước tạo dung dịch kiềm

15.

Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử mạnh?

a)

NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−

b)

NH3 + HCl → NH4Cl

c)

2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O

d)

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

16.

Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia trong lần xả cuối cùng, hãy chọn hoá chất gia dụng thích hợp.

a)

Phèn chua

b)

Giấm ăn

c)

Muối ăn

d)

Nước giếng tươi

17.

Có các phát biểu sau: 1) HNO3 là chất oxi hoá mạnh, làm quỳ tím hoá đỏ. 2) Trong phân tử HNO3 có liên kết cộng hoá trị và liên kết cho – nhận. 3) Các kim loại Al, Fe, Cu, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội. 4) Phân huỷ HNO3 được dùng để sản xuất phân đạm NH4NO3. 5) Tính oxi hoá của HNO3 có thể được thực hiện thông qua phản ứng của HNO3 với Fe2O3. Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

18.

Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học cân bằng là bao nhiêu?

a)

4

b)

1

c)

28

d)

20

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của ao, hồ ở vùng nhiệt đới?

a)

Màu nước đục, nước ao có màu xanh đen

b)

Rong, tảo trong ao hồ phát triển mạnh

c)

Tảo nấm phát triển dày đặc trong nước

d)

Nước ao, hồ trong, các loài tảo phát triển chậm

20.

Để giảm mưa acid cũng như các tác hại do mưa acid gây ra, hãy chọn tất cả các biện pháp phù hợp: ① Sử dụng các loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm. ② Xử lí khí thải trước khi thải vào môi trường. ③ Khử lưu huỳnh có trong nhiên liệu hoá thạch. ④ Bón vôi cho đất bị acid hoá. ⑤ Phát triển các nguồn năng lượng sạch.

a)

① Sử dụng các loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm

b)

② Xử lí khí thải trước khi thải vào môi trường

c)

③ Khử lưu huỳnh có trong nhiên liệu hoá thạch

d)

④ Bón vôi cho đất bị acid hoá

e)

⑤ Phát triển các nguồn năng lượng sạch

21.

Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại ở những dạng chất nào?

a)

Đơn chất

b)

Đơn chất và hợp chất

c)

Hợp chất

d)

Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

22.

Số oxi hoá của lưu huỳnh trong các chất H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là

a)

+6; 0; +6; −2

b)

+4; 0; +6; −2

c)

+4; −8; −2; +6

d)

+4; 0; +4; −2

23.

Khí sulfur dioxide có mùi hắc, rất độc và là tác nhân chủ yếu gây mưa acid. Công thức hoá học của khí sulfur dioxide là

a)

CO2

b)

NO2

c)

NO

d)

SO2

24.

Trong phản ứng SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O, nhận định nào mô tả đúng tính chất của các chất tham gia?

a)

SO2 bị oxi hoá và H2S bị khử

b)

SO2 bị khử, H2S bị oxi hoá, cả hai đều tạo thành S

c)

SO2 là chất khử còn H2S là chất oxi hoá

d)

H2S vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá

25.

Trong biện pháp hun đốt lưu huỳnh để diệt chuột trong nhà kho, loài chuột hít phải khí độc gây suy hô hấp, co giật và ngạt thở. Chất nào là nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng trên?

a)

H2S

b)

SO2

c)

SO3

d)

H2SO4

26.

Cho các chất: S, SO2, SO3, H2SO4. Số chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử là

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

27.

Chất được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng và làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,... là chất nào?

a)

BaSO4

b)

CaSO4

c)

BaCl2

d)

MgSO4

28.

Chất được sử dụng để sản xuất muối tắm (Epsom) và giúp làm dịu cơ bắp khi sưng tấy ở người là chất nào?

a)

BaSO4

b)

CaSO4

c)

BaCl2

d)

MgSO4

29.

Có 5 dung dịch A, B, C, D, E là NaOH, HCl, Na2SO4, H2O, Na2CO3 (không theo thứ tự). Kết quả thí nghiệm: A làm quỳ tím chuyển đỏ và với dung dịch BaCl2 không hiện tượng; B làm quỳ tím chuyển xanh và với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng; C làm quỳ tím màu tím và với dung dịch BaCl2 không hiện tượng; D làm quỳ tím chuyển xanh và với dung dịch BaCl2 không hiện tượng; E làm quỳ tím màu tím và với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng. Hãy cho biết A, B, C, D, E lần lượt là chất gì?

a)

NaOH, HCl, H2O, Na2SO4, Na2CO3

b)

Na2CO3, NaOH, H2O, HCl, Na2SO4

c)

HCl, Na2CO3, H2O, NaOH, Na2SO4

d)

HCl, Na2CO3, NaOH, Na2SO4, H2O

30.

Một loài cỏ hoa thay đổi màu theo pH đất: pH = 7 cho hoa màu trắng sữa; pH < 7 cho hoa màu lam; pH > 7 cho hoa màu hồng. Muốn cắm túi hoa màu lam, cần xử lí đất như thế nào?

a)

Bón vôi cho cây

b)

Bón phân đạm amoni nitrat cho cây

c)

Tưới nhiều nước cho cây

d)

Bỏ muối ăn vào gốc cây

31.

Trong định nghĩa: "Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ... (trừ các oxit của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, ...)", từ thích hợp để điền vào chỗ trống là gì?

a)

carbon

b)

hydrogen

c)

oxygen

d)

nitrogen

32.

Hydrocacbon là loại hợp chất chỉ gồm các nguyên tố nào?

a)

C và H

b)

C, H và O

c)

C, H và N

d)

C, H, O và N

33.

Cho các chất: C6H12O6, (một chất công thức ghi là C2H2O?), C2H4, CO2, CaCO3. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ là dẫn xuất của hydrocacbon trong danh sách này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Để xác định nhóm chức của một hợp chất hữu cơ, phương pháp phổ thường được sử dụng là gì?

a)

Phổ khối lượng (MS)

b)

Phổ hồng ngoại (IR)

c)

Phổ gamma

d)

Phổ cực tím

35.

Một chất có công thức phân tử CH4O\mathrm{CH_4O} có phổ hồng ngoại như hình, thường dùng làm chất chống đông, dung môi rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in và nhiên liệu cho bếp lò nhỏ. Dựa vào đỉnh hấp thụ nào trên phổ có thể dự đoán chất này là một ancol?

a)

Các đỉnh A và B

b)

Đỉnh A

c)

Đỉnh B

d)

Đỉnh E

36.

Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O\mathrm{C_3H_6O} cho phổ hồng ngoại như hình. Phân tử của A chứa nhóm chức nào?

a)

Aldehyde

b)

Keton

c)

Alcohol

d)

Ester

37.

Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau, phương pháp thường dùng là gì?

a)

Chưng cất

b)

Chiết

c)

Kết tinh

d)

Sắc kí

38.

Hỗn hợp X gồm các ankan: pentan ( ts=36,1Ct_s=36{,}1\,^{\circ}\mathrm{C} ), heptan ( ts=98,4Ct_s=98{,}4\,^{\circ}\mathrm{C} ), octan ( ts=125,7Ct_s=125{,}7\,^{\circ}\mathrm{C} ) và nonan ( ts=150,8Ct_s=150{,}8\,^{\circ}\mathrm{C} ). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào?

a)

Kết tinh

b)

Chưng cất

c)

Sắc kí

d)

Chiết

39.

Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh. Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt (1) và có khả năng (2) khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. Từ hoặc cụm từ (1) và (2) lần lượt là

a)

bé – hấp thụ

b)

lớn – hấp thụ

c)

lớn – hấp phụ

d)

bé – hấp phụ

40.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, cô dung dịch để làm bay hơi bớt dung môi; phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả trên, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

a)

Chiết, chiết tách và kết tinh

b)

Chiết và kết tinh

c)

Chưng cất và kết tinh

d)

Chưng cất, kết tinh và sắc kí

41.

Công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ cho biết thông tin nào sau đây về phân tử chất đó?

a)

Thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố

b)

Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố

c)

Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử

d)

Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử

42.

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH3O. Công thức phân tử nào sau đây ứng với X?

a)

C3H9O3

b)

C2H6O2

c)

C2H6O

d)

CH3O

43.

Đồng phân là những chất

a)

Có cùng thành phần nguyên tố

b)

Có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nhau

c)

Có khối lượng phân tử bằng nhau

d)

Có cùng công thức đơn giản nhất nhưng có công thức cấu tạo khác nhau

44.

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng

a)

Đồng pha

b)

Đồng vị

c)

Đồng đẳng

d)

Đồng khối

45.

Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

a)

C2H5OH và CH3O–C2H5

b)

CH3–O–CH3 và CH3OH

c)

CH3–CH2–CH2–OH và CH3–CH(OH)–CH3

d)

CH3–CH3 và CH3–CH2–CH2–CH3

46.

Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng phân của nhau?

a)

CH3–CH2–OH và CH3–CH2–CH2–OH

b)

CH3–O–CH3 và CH3–CH2–OH

c)

CH4, C2H6 và C4H8

d)

CH4 và C3H6

47.

Công thức cấu tạo hoá học là

a)

Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

b)

Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

c)

Biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử

d)

Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

48.

Theo thuyết cấu tạo hoá học, chất nào sau đây sai về hoá trị của carbon?

a)

CH3–CH=CH2

b)

CH3–O–CH–CH3

c)

CH3–CH(CH3)–CH3

d)

CH3Cl

49.

Chất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như trong hình minh hoạ. Công thức phân tử của X là

a)

C4H9O

b)

C4H8O

c)

C5H10O

d)

C5H8O