Font size
WorksheetsKinh tế vĩ mô 1
Total questions: 106
Worksheet time: 4hrs 32mins
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là
Tiêu dùng
Khấu hao
Tổng sản phẩm quốc dân ròng
Đầu tư
Hàng hóa trung gian.
Tổng sản phẩm quốc nội có thể được đo lường bằng tổng của giá trị
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, thanh toán chuyển khoản, tiền lương và lợi nhuận
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, thanh toán chuyển khoản và địa tô
Thu nhập quốc dân ròng, tổng sản phẩm quốc dân, và thu nhập cá nhân khả dụng.
Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị thị trường của
Hàng hóa trung gian
Hàng hóa sản xuất
Hàng hóa và dịch vụ thông thường
Hàng hóa và dịch vụ cấp thấp
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
GDP danh nghĩa trong năm 2000 lớn hơn GDP danh nghĩa trong năm 1999, thì sản lượng phải
Tăng
Giảm
Không đổi
Tăng hoặc giảm bởi vì chúng ta không đủ thông tin để xác định xem điều gì đã xảy ra đối với sản lượng thực tế.
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100 ,mộtcuộnchỉtrịgiaˊ50 , và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là
50$
100$
500$
600$
650$
Bảng sau đây chứa đựng những thông tin về một nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở là năm 1999. Giá trị của GDP danh nghĩa năm 2000 là bao nhiêu?
800$
1060$
1200$
1460$
Không phải kết quả trên
Bảng sau đây chứa đựng những thông tin về một nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở là năm 1999. Giá trị của GDP thực tế năm 2000 là bao nhiêu?
800$
1060$
1200$
1460$
Không phải kết quả trên
Bảng sau đây chứa đựng những thông tin về một nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở là năm 1999.
Chỉ số điều chỉnh GDP trong năm 2000 là bao nhiêu?
100
113
116
119
138
Bảng sau đây chứa đựng những thông tin về một nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở là năm 1999.
Phần trăm gia tăng của mức giá từ năm 1999 đến 2000 là bao nhiêu?
0%
13%
16%
22%
38%
Bảng sau đây chứa đựng những thông tin về một nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở là năm 1999.
Phần trăm gia tăng xấp xỉ của mức giá từ năm 2000 đến 2001 là bao nhiêu?
0%
13%
16%
22%
38%
Bảng sau đây chứa đựng những thông tin về một nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở là năm 1999. Phần trăm gia tăng của GDP thực tế từ năm 2000 đến năm 2001 là bao nhiêu?
0%
7%
225%
27%
32%
Tiền lương thực tế của người lao động phụ thuộc trực tiếp vào:
A. Tiền lương danh nghĩa
B. Thuế thu nhập
C. Mức giá
D. Cả A và C
Khi giá cả tăng lên, tiền lương thực tế có xu hướng:
A. Giảm và đường cầu lao động dịch chuyển sang trái
B. Tăng và đường cầu lao động dịch chuyển sang phải
C. Giảm và cầu lao động tăng
D. Cả A và C đúng
Số đơn vị sản phẩm do một đơn vị đầu vào mỗi thuê thêm tạo ra là:
Doanh thu cận biên của lao động
Năng suất cận biên của lao động
Sản phẩm cận biên của doanh nghiệp
Doanh thu cận biên của doanh nghiệp
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của công ty thuê lao động đạt được khi:
Sản lượng đạt mức cao nhất có thể
Tiền lương thực tế phải trả cho một lao động đúng bằng sản phẩm cận biên của lao động
Sản lượng không tăng khi thuê thêm một lao động
Công ty đạt mức chi phí trung bình thấp nhất
Sản phẩm biên của lao động có xu hướng:
Tăng dẫn vì sản lượng được tạo ra nhiều lên khi doanh nghiệp thuê thêm lao động
Giảm dần vì sản lượng được tạo ra ít hơn khi doanh nghiệp thuê thêm lao động
Giảm dần vì khi các yếu tố đầu vào khác không thay đổi thì mỗi lao động thuê thêm tạo ra số sản phẩm ít hơn
Không thay đổi vì các yếu tố đầu vào khác không thay đổi
Nhân tố nào dưới đây không làm tăng GDP trong dài hạn:
Công nhân được đào tạo tốt hơn
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Tăng mức cung tiền
Tăng tài sản cố định
Khi nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái do cú sốc bất lợi về cầu chúng ta có thể dự tính
Lạm phát sẽ giảm trong khi sản lượng tăng
Lạm phát sẽ giảm và thất nghiệp sẽ tăng
Lạm phát sẽ tăng, trong khi thất nghiệp giảm
Cả lạm phát và sản lượng đều tăng
Tỷ lệ thất nghiệp được xác định bằng:
A. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc
B. Số người thất nghiệp chia cho dân số
C. Số người thất nghiệp chia cho tổng số người có việc và thất nghiệp
D. A và C đúng
Lý do nào sau đây sẽ làm tăng quy mô thất nghiệp:
Những công nhân tự ý thôi việc và không muốn tìm công việc khác
Những người về hưu
Những công nhân bị sa thải
Những công nhân nghỉ việc để đi học dài hạn
Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:
Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng
Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng
Có nhiều người tham gia vào lực lượng lao động
Nhiều người rời bỏ lực lượng lao động
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm giảm thất nghiệp tạm thời:
A. Mở rộng hình thức dạy nghề phù hợp với thị trường lao động
B. Giảm mức tiền lương tối thiểu
C. Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc mà các doanh nghiệp đang cần tuyển người làm
D. A và C đúng
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng liên tục của:
Mức giá của các hàng hóa thiết yếu
GDP danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa
Mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ
Sức mua của tiền thay đổi:
Không phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ nghịch với lạm phát
Tỷ lệ thuận với lạm phát
Tỷ lệ thuận với lãi suất
Mức sống giảm xảy ra khi:
Mức giá chung giảm chậm hơn thu nhập danh nghĩa
Thu nhập danh nghĩa giảm
Sức mua của tiền giảm
Chỉ số giá tiêu dùng < 100%
Trong năm 1989, CPI là 124,0. Trong năm 1990 nó là 130,7. Tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ này là bao nhiêu?
5,1%
5,4%
6,7%
30,7%
"Giỏ hàng hoá" được sử dụng để tính CPI bao gồm:
Nguyên vật liệu thô được mua bởi các doanh nghiệp
Tất cả các sản phẩm hiện hành
Các sản phẩm được mua bởi người tiêu dùng điển hình
Tất cả các sản phẩm tiêu dùng
Không phải các điều kể trên
Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỷ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là
— 4%
3%
4%
10%
21%
Nếu lạm phát là 8% và lãi suất thực tế là 3%, thì lãi suất danh nghĩa là
3/8%
5%
11%
24%
-5%
Trong hoàn cảnh nào sau đây bạn sẽ thích trở thành người cho vay hơn?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỷ lệ lạm phát là 25%
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỷ lệ lạm phát là 14%
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỷ lệ lạm phát là 9%
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỷ lệ lạm phát là 1%
Trung gian tài chính là người đứng giữa
Công đoàn và doanh nghiệp
Vợ và chồng
Người mua và người bán
Người đi vay và người cho vay
Tiết kiệm quốc dân (hay tiết kiệm) bằng
Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm công
Đầu tư + Chi tiêu tiêu dùng
GDP - Chi tiêu chính phủ
GDP - Chi tiêu tiêu dùng - chi tiêu chính phủ
Không có trường hợp nào đúng
Nếu GDP = 1000, tiêu dùng = 600, thuế = 100, và chi tiêu chính phủ = 200, thì:
Tiết kiệm = 200, đầu tư = 200
Tiết kiệm = 300, đầu tư = 300
Tiết kiệm = 100, đầu tư = 200
Tiết kiệm = 200, đầu tư = 100
Tiết kiệm = 0, đầu tư = 0
Tăng thâm hụt ngân sách sẽ
Tăng mức lãi suất thực và giảm lượng vốn cần thiết cho việc đầu tư.
Tăng mức lãi suất thực và tăng lượng vốn cần thiết cho đầu tư.
Giảm mức lãi suất thực và tăng lượng vốn cần đến cho đầu tư.
Giảm mức lãi suất và giảm lượng vốn cần đến cho đầu tư.
Lượng thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là:
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng cạnh tranh
Thất nghiệp do luật tiền lương tối thiểu
Thất nghiệp do công đoàn
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
Thất nghiệp tạm thời
Thứ gì sau đây là ví dụ về tiền pháp định
Vàng
Đôla giấy
Đồng vàng
Thuốc lá tại các trại tù binh
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng là phần trăm cố định của
Các khoản cho vay
Tài sản có
Tiền gửi
Trái phiếu chính phủ
Nếu dự trữ bắt buộc là 25% thì số nhân tiền là
0.25
4
5
25
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm sẽ làm cho
Dự trữ tăng
Dự trữ giảm
Số nhân tiền tăng
Số nhân tiền giảm
Không phải những câu trên
Giả sử các ngân hàng đều có tỷ lệ dự trữ là 100%. Nếu một người gửi 1000 đô la tiền mặt vào ngân hàng thì
Cung tiền không bị ảnh hưởng
Cung tiền tăng lớn hơn 1000 đôla
Cung tiền tăng nhỏ hơn 1000 đôla
Cung tiền giảm nhiều hơn 1000 đôla
Cung tiền giảm ít hơn 1000 đôla
Trong dài hạn, lạm phát có nguyên nhân ở việc
Các ngân hàng có sức mạnh thị trường và từ chối cho vay tiền
Chính phủ tăng thuế quá cao đến mức làm tăng chi phí của việc tiến hành kinh doanh và do vậy, làm tăng giá cả
Chính phủ cho in quá nhiều tiền
Sự gia tăng giá cả của các yếu tố đầu vào, ví dụ như lao động và dầu mỏ
Không phải các câu trên
Nếu mức giá tăng gấp đôi
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa
Không phải các câu trên
Chọn phương án đúng nhất mà ngân hàng trung ương sử dụng để tăng cung tiền
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Số nhân tiền sẽ tăng nếu tỷ lệ tiền mặt ngoài lưu thông
Tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng
Giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm
Giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng
Tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm
Không phải các câu trên
Ảnh hưởng của chính sách tài khóa thắt chặt là làm giảm sản lượng, đồng thời
Làm giảm lãi suất và do đó làm giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và do đó làm tăng đầu tư.
Làm tăng lãi suất và do đó làm giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và do đó làm tăng đầu tư.
Không phải các câu trên.
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ chặt chẽ là làm giảm sản lượng, đồng thời
Làm giảm lãi suất và do đó làm giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và do đó làm tăng đầu tư.
Làm tăng lãi suất và do đó làm giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và do đó làm tăng đầu tư.
Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:
0
1
10
100
Giá trị của số nhân tiền tăng khi
Các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn.
Lãi suất chiết khấu giảm
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm
Tất cả các câu nêu ở đây.
Khi chính phủ tăng chi tiêu và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính.
Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi
Tổng cầu và lãi suất đều tăng.
Lãi suất tăng nhưng tổng cầu có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.
Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm.
Tổng cầu sẽ tăng nhưng lãi suất sẽ giảm.
Lực lượng lao động
Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.
Không bao gồm những người đang tìm việc.
Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp.
Không bao gồm những người tạm thời mất việc.
Là tổng dân số hiện có của một nước.
Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào
Mức giá
Sự sẵn có của thẻ tín dụng
Sự sẵn có của các đại lý ngân hàng
Lãi suất
Nếu cung tiền tăng 5%, và sản lượng thực tế tăng 2%, giá cả sẽ tăng
5%
nhỏ hơn 5%
lớn hơn 5%
Không phải các câu trên
Nếu lãi suất danh nghĩa là 6% và tỷ lệ lạm phát là 3%, lãi suất thực tế là
3%
6%
9%
18%
Không phải các con số trên
Một nền kinh tế có sự tương tác với các nền kinh tế khác được gọi là
Một nền kinh tế có thương mại cân bằng.
Một nền kinh tế xuất khẩu.
Một nền kinh tế nhập khẩu.
Một nền kinh tế đóng.
Một nền kinh tế mở.
Câu nào trong những câu nói sau đúng với một nền kinh tế có thâm hụt thương mại?
Đầu tư nước ngoài ròng phải dương.
Xuất khẩu ròng âm.
Xuất khẩu ròng dương.
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
Không điều nào trong những điều ở trên.
Nếu Nhật Bản xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu,
Xuất khẩu ròng của Nhật Bản là âm.
Đầu tư nước ngoài ròng của Nhật Bản phải âm.
Đầu tư nước ngoài ròng của Nhật Bản phải dương.
Nhật Bản đang có thâm hụt thương mại.
Nếu nước Mỹ tiết kiệm 1000 tỷ đô la và đầu tư nước ngoài ròng là -200 tỷ đô la, đầu tư trong nước của Mỹ là:
-200 tỷ đô la
200 tỷ đô la
800 tỷ đô la
1000 tỷ đô la
1200 tỷ đô la
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và đô la Mỹ là 0.5 Bảng/đôla, một Bảng có thể đổi được bao nhiêu đô la?
2 đôla
1.5 đôla
1 đôla
0.5 đôla
Không điều nào ở trên.
Câu nào sau đây về thị trường vốn vay là không đúng
Một sự tăng lên trong đầu tư nước ngoài ròng làm tăng lãi suất thực tế.
Một sự tăng lên trong đầu tư nước ngoài ròng làm dịch chuyển đường cung vốn vay sang phải.
Một sự tăng lên trong đầu tư trong nước làm dịch chuyển đường cầu về vốn vay sang phải.
Một sự giảm đi trong đầu tư nước ngoài ròng làm dịch chuyển đường cầu vốn vay sang trái.
Một sự tăng lên trong thâm hụt ngân sách chính phủ
Làm tăng lãi suất thực tế và lấn át đầu tư.
Làm giảm lãi suất thực tế và lấn át đầu tư.
Không có ảnh hưởng gì đến lãi suất thực tế và đầu tư vì người nước ngoài đầu tư vào nước có thâm hụt.
Không điều nào ở trên.
Câu nói nào sau đây về thị trường vốn vay là đúng
Sự tăng lên trong tiết kiệm tư nhân làm dịch chuyển đường cung vốn vay sang trái.
Sự giảm đi trong thâm hụt ngân sách chính phủ làm tăng lãi suất thực tế.
Sự tăng lên trong thâm hụt ngân sách chính phủ làm dịch chuyển đường cung vốn vay sang phải.
Sự tăng lên trong thâm hụt ngân sách chính phủ làm dịch chuyển đường cung vốn vay sang trái.
Khi các điều kiện khác không đổi, lãi suất thực tế của Mỹ cao hơn sẽ
Làm tăng đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ vì cư dân Mỹ và người nước ngoài thích đầu tư vào Mỹ hơn.
Làm giảm đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ vì cư dân Mỹ và người nước ngoài thích đầu tư vào Mỹ hơn.
Làm giảm đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ vì cư dân Mỹ và người nước ngoài thích đầu tư ở nước ngoài hơn.
Không điều nào ở trên.
Một sự tăng lên trong thâm hụt ngân sách chính phủ Mỹ
Làm tăng xuất khẩu ròng và làm giảm đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ.
Làm giảm xuất khẩu ròng và làm tăng đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ.
Làm giảm xuất khẩu ròng và đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ xuống một lượng như nhau.
Làm tăng xuất khẩu ròng và đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ lên một lượng như nhau.
Cụm từ "thâm hụt kép" đề cập đến
Thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sách chính phủ của một quốc gia.
Thâm hụt thương mại và thâm hụt đầu tư nước ngoài ròng.
Sự cân bằng giữa thâm hụt tiết kiệm và thâm hụt đầu tư của một quốc gia.
Nếu một nước có thâm hụt thương mại thì các bạn hàng của nó cũng có thâm hụt thương mại.
Câu nói nào sau đây về thị trường ngoại hối là đúng?
Một sự tăng lên trong xuất khẩu ròng của Mỹ làm tăng cung đô la và đồng đô la mất giá.
Một sự tăng lên trong xuất khẩu ròng của Mỹ làm giảm cung đô la và đồng đô la lên giá.
Một sự tăng lên trong xuất khẩu ròng của Mỹ làm giảm cầu đô la và đồng đô la lên giá.
Một sự tăng lên trong xuất khẩu ròng của Mỹ làm tăng cầu đô la và đồng đô la lên giá.
Câu nói nào sau đây về thị trường ngoại hối là đúng?
Một sự tăng lên trong đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ làm tăng cung đô la và đồng đô la lên giá.
Một sự tăng lên trong đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ làm tăng cung đô la và đồng đô la mất giá.
Một sự tăng lên trong đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ làm tăng cầu đô la và đồng đô la lên giá.
Một sự tăng lên trong đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ làm tăng cầu đô la và đồng đô la mất giá.
Nếu Mỹ đặt ra một hạn ngạch về nhập khẩu quần áo từ Trung Quốc, điều nào sau đây về xuất khẩu ròng của Mỹ là đúng?
Xuất khẩu ròng sẽ tăng.
Xuất khẩu ròng sẽ giảm.
Xuất khẩu ròng sẽ không thay đổi.
Không điều nào ở trên.
Một sự tăng lên trong tiết kiệm tư nhân của Mỹ
Làm tăng xuất khẩu ròng và làm giảm đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ.
Làm giảm xuất khẩu ròng và làm tăng đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ.
Làm giảm xuất khẩu ròng và đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ xuống cùng một lượng.
Làm tăng xuất khẩu ròng và đầu tư nước ngoài ròng của Mỹ lên cùng một lượng.
Thất thoát vốn
Làm giảm xuất khẩu ròng và nâng cao khả năng tăng trưởng dài hạn của một nước.
Làm giảm xuất khẩu ròng và hạ thấp khả năng tăng trưởng dài hạn của một nước.
Làm tăng xuất khẩu ròng và hạ thấp khả năng tăng trưởng dài hạn của một nước.
Làm tăng xuất khẩu ròng và nâng cao khả năng tăng trưởng dài hạn của một nước.
Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì
Giá cả thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Giá cả thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.
Giá cả thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu đầu tư tăng lên.
Giá cả thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi.
Yếu tố nào sau đây không làm đường tổng cung dài hạn dịch chuyển?
Một sự tăng lên trong nguồn lao động.
Một sự tăng lên trong nguồn tư bản.
Một sự cải thiện trong công nghệ.
Một sự tăng lên trong mức giá kỳ vọng.
Tất cả các yếu tố trên đều làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn.
Câu nói sau đây về đường tổng cung dài hạn là đúng? Đường tổng cung dài hạn
Dịch chuyển sang trái khi mức thất nghiệp tự nhiên giảm.
Thẳng đứng vì sự thay đổi giống nhau trong các loại giá cả và tiền công làm sản lượng không đổi.
Dốc lên vì kỳ vọng về giá cả và tiền công có xu hướng cố định trong dài hạn.
Dịch sáng bên phải khi chính phủ tăng mức tiền công tối thiểu.
Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì
Giá cả thấp làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Giá cả thấp làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.
Giá cả thấp hơn làm giảm lượng tiền nắm giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu đầu tư tăng lên.
Giá cả thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi.
Mức sản lượng tự nhiên là quy mô của GDP thực tế khi
Không có thất nghiệp
Khi nền kinh tế đạt được mức đầu tư tự nhiên.
Khi nền kinh tế đạt được mức tổng cầu tự nhiên.
Khi nền kinh tế đạt được mức thất nghiệp tự nhiên.
Chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
Chính sách tài chính và tiền tệ
Chính sách thương mại và hối đoái
Chính sách thu nhập
Tất cả những chính sách đã nói
Không bao gồm những chính sách đã nói
Khi thực hiện chính sách tài chính, chính phủ có thể dùng các công cụ sau:
Giá cả và tiền lương
Tỷ giá hối đoái
Thuế và chi tiêu mua hàng của chính phủ
Thuế quan và hạn ngạch
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất triết khấu và nghiệp vụ thị trường mở
Khi giá dầu thế giới tăng mạnh vào những năm bảy mươi và đầu những năm tám mươi
Đường tổng cầu của nhiều nền kinh tế dịch chuyển lên phía trên bên trái, dẫn đến tình trạng lạm phát đi kèm suy thoái phổ biến trên thế giới
Đường tổng cung của nền kinh tế dịch chuyển lên phía trên bên trái, dẫn đến tình trạng lạm phát đi kèm suy thoái phổ biến trên thế giới
Các đường tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển, làm cho tình hình kinh tế trên thế giới biến động mạnh
Các nước xuất khẩu dầu mỏ được lợi, vì vậy họ dùng phần lợi nhuận trời cho để viện trợ cho các nước phát triển và đang phát triển gặp nhiều khó khăn
Khi cuộc chiến tranh lạnh và chạy đua vũ trang kết thúc, chi tiêu cho quốc phòng của Mỹ giảm đáng kể, vì vậy
Đường tổng cung của nền kinh tế Mỹ dịch sang phải, sản lượng tăng và nền kinh tế phát triển mạnh.
Đường tổng cầu của nền kinh tế Mỹ dịch sang phải, sản lượng tăng lên
Đường tổng cầu của nền kinh tế Mỹ dịch sang trái, sản lượng sẽ giảm và nền kinh tế suy thoái nếu chính phủ Mỹ không tăng các khoản chi tiêu
Đường tổng cung của nền kinh tế Mỹ dịch sang trái, sản lượng giảm và nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một nền kinh tế sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất ra ở trong nước và ngoài nước
Giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12
GDP thực tế là
GDP tính theo giá hiện hành
GDP thực sự được sản xuất ra chứ không phải GDP tiềm năng hay tưởng tượng
GDP tính theo giá thị trường
GDP tính theo giá cố định của một năm nào đó (năm cơ sở)
Sản phẩm cuối cùng bao gồm
A. Thép mà nhà máy công cụ mua để sản xuất máy móc
B. Sữa mà một cửa hàng bán lẻ bán cho người tiêu dùng
C. Xe đạp mà hộ gia đình mua
D. Đáp án B và C
Khi tính thu nhập quốc dân (NI) hoặc GNP thì việc cộng hai khoản nào dưới đây là không đúng
A. Chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư
B. Lợi nhuận của công ty và lãi suất do công ty trả
C. Chi tiêu cho tiêu dùng và tiết kiệm
D. Đáp án A và C
Nếu tổng mức thu nhập (Y) không thay đổi, thu nhập có thể sử dụng (YD) tăng khi
Tiết kiệm tăng
Thuế thu nhập giảm
Tiêu dùng tăng
Thuế tiêu thụ đặc biệt giảm
Nếu tiết kiệm là một khoản rút ra khỏi vòng chu chuyển, thì khoản nào sau đây là bơm vào tương ứng với nó?
Chi tiêu cho đầu tư
Mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
Trợ cấp thất nghiệp
Chi tiêu cho đầu tư, mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ và trợ cấp thất nghiệp
Chi tiêu cho đầu tư, mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
Hoạt động nào sau đây có thể làm tăng GDP
Một người sửa chữa chiếc xe máy của mình
Một gia đình bán ngôi nhà của mình
Người lái xe tắc xi đưa vợ ra sân bay
Người mẹ đưa con đến nhà trẻ chứ không để ở nhà cho bà trông nữa
Nhà máy công cụ mua thép của hãng sản xuất thép
GDP danh nghĩa của Việt nam là 270 nghìn tỷ đồng vào năm 1995 và 290 nghìn tỷ đồng vào năm 1996. Sự gia tăng này có thể có nguyên nhân ở
Sự gia tăng giá trị sản lượng của Việt nam
Lạm phát
Sự gia tăng mức mua hàng của chính phủ
Biện pháp cắt giảm nhập khẩu
Tất cả các yếu tố nêu ở đây
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm trong nước không có quan hệ gì với nhau
Trong nền kinh tế giản đơn
Chi tiêu của chính phủ luôn luôn bằng thuế của chính phủ
Xuất khẩu luôn luôn bằng nhập khẩu
Tiết kiệm luôn luôn bằng đầu tư
Nhu cầu tiết kiệm luôn bằng nhu cầu đầu tư
Trong nền kinh tế mở, GDP tính theo phương pháp chi tiêu và phương pháp sản phẩm cuối cùng đều bằng
C+I+G+X+M
C+I+G+X-M
C+I+G+Te
C+I+G+D
C+I+G+Td
Theo phương pháp giá trị gia tăng GDP bằng
Tổng thu nhập gia tăng của các nhân tố sản xuất trong nước
Tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh
Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành trong nền kinh tế
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ trừ khấu hao
Nhu cầu đầu tư
Phụ thuộc vào kỳ vọng và lãi suất đi vay của nhà đầu tư
Chị phụ thuộc vào nhận định của nhà đầu tư về nhu cầu trong tương lai
Phụ thuộc vào thu nhập của nền kinh tế
Phụ thuộc vào quy mô tiết kiệm của hộ gia đình và chính phủ
Chi tiêu mua hàng của chính phủ phụ thuộc vào
Thuế của chính phủ
Thu nhập của nền kinh tế
Các cân nhắc về mặt chính trị- xã hội của chính phủ
Quy mô của chính phủ
Viện trợ của nước ngoài
Xuất khẩu ròng phụ thuộc vào
Thu nhập của nền kinh tế
Thu nhập ở nước ngoài
Khuynh hướng nhập khẩu cận biên
Tỷ giá hối đoái
Tất cả các yếu tố nói ở đây
Khái niệm "tiết kiệm tư nhân" được sử dụng trong phân tích tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân là
Tổng tài sản do khu vực hộ gia đình nắm giữ
Thu nhập nhận được trong một thời kỳ và được dùng để mua chứng khoán
Thu nhập nhận được trong một thời kỳ mà không chi ra để mua hàng tiêu dùng và đóng thuế
Tổng tài sản của các hộ gia đình trừ đi các khoản nợ của họ
GDP thực tế và GDP danh nghĩa bằng nhau khi
A. Sản lượng bằng nhau
B. Chỉ số điều chỉnh GDP = 1
C. Khi giá cố định và giá hiện hành trùng nhau
D. Cả B và C đúng
Xác định tốc độ tăng sản lượng thực tế theo số liệu trong bảng sau đây (giá cố định năm 2000)
68%
40%
168%
140%
GDP danh nghĩa bằng 1344 tỷ đồng. Chỉ số điều chỉnh GDP bằng 112%. GDP thực tế bằng:
1200
1120
1500
1244
Nhà nước nên thực hiện chính sách kích cầu:
Vì tổng cầu tác động tích cực đến sản xuất
Nhằm khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Khi nền kinh tế còn khó khăn
Nhằm ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát
Để khắc phục thâm hụt ngân sách
Chứng tỏ Chính phủ quản lý tài chính không tốt
Là sự cân đối thu chi ngân sách
Cần được tài trợ bằng các giải pháp hợp lý
Là hiện tượng nên tránh
Khi ngân hàng nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:
Mức cung tiền giảm, các ngân hàng thương mại cho vay ít hơn
Ngân hàng nhà nước phát hành thêm tiền vào lưu thông
Mức cung tiền và số nhân tiền đều tăng
Các ngân hàng thương mại cho vay nhiều hơn
Số nhân tiền phụ thuộc:
A. Tiền dự trữ của hệ thống ngân hàng thương mại
B. Tỷ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi không kỳ hạn viết séc
C. Mức cung tiền lớn hay nhỏ
D. Cả A và B đúng
Ngân hàng nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở nhằm:
Đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại
Cho các ngân hàng thương mại vay khi mất khả năng thanh toán
Mua, bán trái phiếu để thay đổi mức cung tiền
Tài trợ cho bội chi ngân sách
Sau một năm GDP thực tế từ 500.000 tỷ đồng tăng lên 600.000 tỷ đồng. Tốc độ luân chuyển bình quân của tiền không thay đổi. Để giữ giá ổn định thì phải tăng mức cung tiền:
100.000 tỷ đồng
120%
20%
Theo tốc độ tăng GDP danh nghĩa
Việc chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng mà không tăng thuế có thể dẫn đến
Giá cả cao hơn và GDP thấp hơn
Giá cả cao hơn và GDP cao hơn
Giá cả thấp hơn và GDP thấp hơn
Giá cả thấp hơn và GDP cao hơn
Giá cả cao hơn và GDP không đổi
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của ngân hàng trung ương sẽ dẫn đến
Sự gia tăng mức cung tiền và nợ nhà nước
Sự gia tăng cung ứng tiền tệ và lãi suất có xu hướng giảm
Sự hạn chế các khoản cho vay và lãi suất có xu hướng tăng
Tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm và số nhân tiền tăng
