wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Biện pháp tu từ, từ láy, từ ghép

Total questions: 51

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Từ đơn là từ có :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

2.

Từ phức là từ có nhiều hơn :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

3.

Tôi / thích / nghe / tiếng / nước / chảy / róc rách./


Câu này có mấy từ phức ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Câu văn sau có bao nhiêu từ phức: Một cô bé có khuôn mặt xinh xắn và ánh mắt sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ.

a)

7 từ

b)

8 từ

c)

9 từ

d)

10 từ

5.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn sau: Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên.

a)

Mùa xuân, mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên

b)

Mùa xuân, đã đến, vườn, hoa hồng, hoa huệ, sực nức

c)

Mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức

d)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên.

6.

Câu nào dưới đây có bộ phận in đậm là một từ phức?

a)

Bánh dẻo lắm mẹ ạ!

b)

Mẹ mua cho con một cái bánh dẻo nhé.

c)

Cậu làm bánh dày quá, ăn không ngon.

d)

Mẹ nướng bánh cho con ăn được không ạ?

7.

Câu nào đã được phân cách đúng các từ ?

a)

Tổ quốc/ ta/ tươi đẹp/ vô cùng/.

b)

Tổ/ quốc/ ta/ tươi/ đẹp/ vô cùng/.

8.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

9.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

10.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

11.

Từ phức gồm hai loại từ chính là:

a)

từ đơn và từ ghép

b)

từ đơn và từ láy

c)

từ ghép và từ láy

d)

từ láy và từ phức

12.

Các từ: chùa chiền, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

13.

Thế nào là từ ghép?

a)

Là những từ có một tiếng

b)

Là những từ có hai hay nhiều tiếng trở lên, không có quan hệ về nghĩa

c)

Là những từ có hai hay nhiều tiếng, có quan hệ về nghĩa

d)

Là những từ có hai tiếng, có quan hệ về nghĩa

14.

Thế nào là từ láy?

a)

Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

b)

Những từ phức có quan hệ về nghĩa

c)

Những từ phức giống nghĩa nhau

d)

Những từ phức có hình thức giống y hệt nhau

15.

Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Lúp xúp, sặc sỡ, đỉnh đầu, rào rào, gọn ghẽ

b)

Lúp xúp, sặc sỡ, chồn sóc, rào rào, gọn ghẽ

c)

Lúp xúp, sặc sỡ, xanh xanh, rào rào, gọn ghẽ

d)

Lúp xúp, sặc sỡ, khổng lồ, rào rào, gọn ghẽ

16.

Từ nào không phải là từ ghép?

a)

Bụ bẫm

b)

Tươi tốt

c)

Giảng giải

d)

Nhỏ nhẹ

17.

Câu 9: Trong câu sau đây có mấy từ phức? đó là các từ nào? "Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ"

a)

4 từ: thỉnh thoảng, lợi hại, chiếc vuốt, co cẳng.

b)

5 từ: thỉnh thoảng, lợi hại, chiếc vuốt, co cẳng, phanh phách.

c)

6 từ: thỉnh thoảng, lợi hại, chiếc vuốt, co cẳng, phanh phách, ngọn cỏ.

18.

Câu 10: Trong các từ láy sau đây: ngơ ngác, lêu nghêu, bè bè, ngoằm ngoạp từ nào là từ láy tượng thanh?

a)

ngơ ngác

b)

lêu nghêu

c)

bè bè

d)

ngoàm ngoạp

19.

Câu: "Khi cậu bé vừa lớn khôn thì mẹ chết" có ... từ đơn.

(a)  

20.

Từ “tươi tốt” có phải từ láy không?

a)

b)

không

21.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

Bà già

d)

Đau khổ

22.

Từ “nhem nhuốc” là từ láy cả âm đầu và vần, đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

23.

Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

1 từ: chợt tỉnh

b)

2 từ: chợt tỉnh,

tức tưởi

c)

2 từ: nức nở, tức tưởi

d)

3 từ: chợt tỉnh,

tức tưởi, nức nở

24.

Từ phức gồm hai loại từ chính là:

a)

từ đơn và từ ghép

b)

từ đơn và từ láy

c)

từ ghép và từ láy

d)

từ láy và từ phức

25.

Từ xinh xinh là từ:

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

26.

Câu 5. Từ “học hành” có phải từ ghép không?

a)

A. Có

b)

B. Không

27.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

28.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

29.

Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?

a)

đỏ đắn

b)

lênh khênh

c)

cũ kĩ

d)

dập dờn

30.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

31.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

32.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

33.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ:

Ba Bể

b)

2 từ:

Ba Bể, bồng bềnh

c)

3 từ:

bồng bềnh,

lặng lẽ, rung rinh

d)

4 từ:

Ba Bể, bồng bềnh, lặng lẽ, rung rinh

34.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ:

tom tóp,

loáng thoáng,

dần dần,

b)

4 từ:

tom tóp,

loáng thoáng,

dần dần,

tũng toẵng,

c)

5 từ :

tom tóp,

loáng thoáng,

dần dần,

tũng toẵng,

xôn xao

d)

6 từ:

tom tóp,

loáng thoáng,

dần dần,

tũng toẵng,

xôn xao'

tiếng tũng toẵng

35.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

36.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

37.

Câu 1: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?

a)

Bầu trời đầy mây đen

b)

Mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Chim bay về tổ

38.

Câu 2: Câu văn "Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ" có mấy hình ảnh so sánh?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Câu 3: Câu “Trăng hồng như quả chín”, đâu là yếu tố chỉ phương diện so sánh?

a)

Trăng

b)

Như

c)

Hồng

d)

Quả chín

40.

Câu 4: Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?

a)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

b)

Trăng tròn như quả bóng/ Bạn nào đá lên trời

c)

Những chị lúa phất phơ bím tóc/ Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học

d)

Áo chàm đưa buổi phân li/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

41.

Câu 5: Gọi tên sự vật A bằng tên sự vật B (A và B có mối quan hệ gần gũi) là biện pháp tu từ nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

42.

Câu 6: Câu ca dao

Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

Sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

43.

Câu 7: Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệ con người” được tạo ra bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

d)

Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu

44.

Câu 8: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào KHÔNG dùng phép hoán dụ?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

b)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

c)

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

d)

Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

45.

Câu 9: Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

46.

Câu 10: Câu thơ

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào

thuộc kiểu hoán dụ nào?

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

47.

Câu 11: Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?

a)

Ẩn dụ hình thức, cách thức

b)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Cả ba đáp án trên

48.

Câu 12: Hình ảnh mặt trời nào được dùng theo lối nói ẩn dụ?

a)

Thấy anh như thấy mặt trời

Chói chang khó nói, trao lời khó trao

b)

Mặt trời mọc ở đằng đông

c)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

d)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

49.

Câu 13: Trong những câu thơ dưới đây, câu nào sử dụng phép tu từ hoán dụ?

a)

Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

b)

Cổ tay em trắng như ngà,

Con mắt em liếc như là dao cau.

c)

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

d)

Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

Bắp chân đầu gối vẫn săn gân

50.

Câu 14: Trong câu “Nó là chân sút cừ của đội bóng” từ “chân sút cừ” sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Câu 15: Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ cách thức

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ phẩm chất