NEW
Font size
WorksheetsTTTC
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Thị trường trong kinh tế học và kinh doanh được hiểu là nơi người
mua và người bán tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để giao dịch mua bán:
a. Tài sản.
b. Sản phẩm.
c. Hàng hóa.
d. Tất cả đúng.
Trong hệ thống kinh tế có mấy loại thị trường cơ bản:
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Trong hệ thống kinh tế, thị trường nào là trung gian kết nối giữa các
đơn vị sản xuất và các đơn vị tiêu dùng:
a. Thị trường sản phẩm.
b. Thị trường tài chính.
c. Thị trường các yếu tố sản xuất.
d. Tất cả các câu đều sai.
Trong hệ thống kinh tế, các đơn vị nào sau đây đóng vai trò là các
nhà đầu tư:
a. Các đơn vị tiêu dùng.
b. Các đơn vị sản xuất.
c. Các tổ chức phát hành.
d. Tất cả các câu đều sai.
Trong hệ thống kinh tế, các đơn vị nào sau đây đóng vai trò của các
tổ chức phát hành để huy động vốn:
a. Các đơn vị sản xuất.
b. Các đơn vị tiêu dùng.
c. Các nhà đầu tư.
d. Tất cả đúng.
Đặc điểm của thị trường tài chính được hiểu là:
a) Nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán để quyết định giá cả tài sản tài chính.
b) Nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán giúp tiết kiệm được chi phí tìm hiểu thị trường
để mua bán các loại tài sản tài chính.
c) Nơi cung cấp cho nhà đầu tư khả năng giải quyết vấn đề thanh khoản trong trường hợp
nhà đầu tư có nhu cầu bán lại tài sản tài chính.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Căn cứ vào đâu để phân chia thị trường tài chính thành thị trường tiền
tệ và thị trường vốn:
a) Thời hạn thanh toán
b) Cơ sở pháp lý
c) Cơ chế giao dịch
d) Công cụ tài chính
Căn cứ vào đâu để phân chia thị trường tài chính thành thị trường tập
trung và thị trường phi tập trung:
a) Thời hạn thanh toán
b) Cơ sở pháp lý
c) Cơ chế giao dịch
d) Công cụ tài chính
Căn cứ vào đâu để phân chia thị trường tài chính thành thị trường sơ
cấp và thị trường thứ cấp:
a) Thời hạn thanh toán
b) Cơ sở pháp lý
c) Cơ chế giao dịch
d) Công cụ tài chính
Phát biểu nào sau đâu về thị trường tiền tệ là chính xác nhất:
a) Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời
gian đáo hạn dưới một năm.
b) Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời
gian ngắn hạn.
c) Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời
gian trung hạn.
d ) Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời
gian dài hạn
Thị trường tiền tệ bao gồm mấy thị trường thành phần chủ yếu:
a) 1
b) 2
c) 3
d) 4
Thị trường vốn bao gồm mấy thị trường thành phần chủ yếu:
a) 1
b) 2
c) 3
d) 4
Chủ thể của thị trường tín dụng ngắn hạn được xác định là:
a) Các nhà tài chính trung gian.
b) Các nhà đầu tư chiến lược.
c) Các nhà sản xuất.
d) Các nhà tiêu dùng.
Các trung gian tài chính là nơi cung cấp cho doanh nghiệp những
khoản tín dụng ngắn hạn dưới các hình thức:
a) Cho vay.
b) Chiết khấu.
c) Cầm cố.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Thị trường mở được hiểu là thị trường mua bán giao dịch các loại
chứng khoán nhà nước:
a) Ngắn hạn.
b) Trung hạn.
c) Dài hạn.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Thị trường cho thuê tài chính là thị trường diễn ra các hoạt động tín
dụng:
a) Ngắn hạn.
b) Trung hạn.
c) Dài hạn.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Thị trường cầm cố bất động sản là thị trường diễn ra các hoạt động
tài trợ:
a) Ngắn hạn.
b) Trung hạn.
c) Dài hạn.
d) Tất cả các câu đều sai
Nơi diễn ra hoạt đ̣ộng mua bán các loai chứng khoán mới được phát
hành lần đầu trên thị trường được gọi là:
a) Thị trường phát hành.
b) Thị trường cấp 1.
c) Thị trường sơ cấp.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Nơi diễn ra hoat đ̣ ông mua đi b ̣ án lại các loai chứng khoán trên thị ̣
trường được gọi là:
a) Thị trường cấp 1.
b) Thị trường thứ cấp.
c) Thị trường sơ cấp.
d) Thị trường phát hành.
Tổ chức tài chính trung gian có thể chia thành mấy loại tổ chức:
a) 1
b) 2
c) 3
d) 4
Tổ chức nhận tiền gửi bao gồm mấy loại hình:
b) 3
c) 5
d) 7
a) 1
Tổ chức không nhận tiền gửi bao gồm mấy loại hình:
a) 1
b) 3
c) 5
d) 7
Loại hình nào sau đây thuộc tổ chức nhận tiền gửi:
a) Ngân hàng thương mại.
b) Công ty tài chính.
c) Quỹ đầu tư.
d) Công ty chứng khoán.
Loại hình nào sau đây không thuộc tổ chức nhận tiền gửi:
a) Ngân hàng thương mại.
b) Hiệp hội tín dụng.
c) Tổ chức tiết kiệm.
d) Công ty tài chính.
Loại hình nào sau đây thuộc tổ chức không nhận tiền gửi:
a) Ngân hàng thương mại.
b) Hiệp hội tín dụng.
c) Tổ chức tiết kiệm.
d) Quỹ lương hưu.
Loại hình nào sau đây không thuộc tổ chức không nhận tiền gửi:
a) Công ty tài chính.
b) Công ty chứng khoán.
c) Công ty bảo hiểm.
d) Hiệp hội tín dụng.
Tổ chức các hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhận tiền của công
chúng dưới hình thức tiền gửi và sử dụng tiền gửi đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ
tài chính khác là:
a) Ngân hàng thương mại.
b) Hiệp hội tín dụng.
c) Tổ chức tiết kiệm.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Tổ chức phi lợi nhuận và hoạt động chỉ trong phạm vi thành viên
của hội, sử dụng hết nguồn vốn huy động từ hội viên và cung cấp tín dụng lại cho các hội
viên khác là:
a) Ngân hàng thương mại.
b) Hiệp hội tín dụng.
c) Tổ chức tiết kiệm.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Tổ chức dưới hình thức hiệp hội tiết kiệm và cho vay hoặc ngân
hàng tiết kiệm hoạt động tương tự như ngân hàng thương mại nhưng tập trung chủ yếu vào
đối tượng khách hàng cá nhân hơn là đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
a) Ngân hàng thương mại.
b) Hiệp hội tín dụng.
c) Tổ chức tiết kiệm.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Loại hình huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và sử
dụng vốn huy động được để cho vay là:
a) Công ty tài chính.
b) Quỹ đầu tư.
c) Công ty chứng khoán.
d) Công ty bảo hiểm
Loại hình huy động vốn bằng cách bán cổ phần cho các nhà đầu tư
và sử dụng vốn huy động được để đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính là:
a) Công ty tài chính.
b) Quỹ đầu tư.
c) Công ty chứng khoán.
d) Công ty bảo hiểm
. Loại hình cung cấp đa dạng các loại dịch vụ tài chính như môi giới,
kinh doanh, tư vấn và bao tiêu chứng khoán là:
a) Công ty tài chính.
b) Quỹ đầu tư.
c) Công ty chứng khoán.
d) Công ty bảo hiểm.
Loại hình huy động vốn bằng cách bán chứng nhận bảo hiểm cho
công chúng và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư trên thị trường tài chính là:
a) Công ty tài chính.
b) Quỹ đầu tư.
c) Công ty chứng khoán.
d) Công ty bảo hiểm.
Loại hình thành từ tiền đóng góp của các công ty và đại diện Chính
phủ và được sử dụng để đầu tư trên thị trường tài chính.Vốn gốc và lãi được dùng để chi
trả cho ngưởi lao động là:
a) Ngân hàng thương mại.
b) Hiệp hội tín dụng.
c) Tổ chức tiết kiệm.
d) Quỹ lương lưu.
Tài sản nói chung là bất cứ vật sở hữu nào có giá trị trao đổi đều
được phân chia thành mấy loại?
a) 1.
b) 2.
c) 3.
d) 4.
Những tài sản mà giá trị phụ thuộc vào những thuộc tính tự nhiên
của nó được gọi là:
a) Tài sản hữu hình.
b) Tài sản vô hình.
c) Tài sản tự có.
d) Tài sản tự tạo.
Những tài sản mà giá trị không liên quan gì đến hình thức vật lý mà
dựa vào quyền hợp pháp trên lợi ích tương lai nào đó được gọi là:
a) Tài sản hữu hình.
b) Tài sản vô hình.
c) Tài sản tự có.
d) Tài sản tự tạo.
Có thể hiểu tài sản tài chính là một dạng điển hình của tài sản nào
sau đây:
a) Hữu hình.
b) Vô hình.
c) Tự có.
d) Tự tạo.
Tài sản tài chính có mấy đặc điểm chính khiến nó hấp dẫn các nhà
đầu tư:
a) 3.
b) 5.
c) 7.
d) 10
Một số tài sản tài chính có thể sử dụng làm trung gian trao đổi và
thanh toán các giao dịch tiền tệ đó là tính:
a) Tiền tệ.
b) Có thể phân chia giá trị
c) Có thể chuyển đổi thành tiền
d) Có thời hạn
Tài sản tài chính có thể có mệnh giá theo từng mức độ lớn nhỏ khác
nhau cho tiện lợi trong giao dịch đó là tính:
a) Tiền tệ.
b) Có thể phân chia giá trị.
c) Có thể chuyển đổi thành tiền.
d) Có thời hạn.
Tài sản tài chính có thể thu hồi lại và chuyển đổi thành tiền như
trước lúc đầu tư đó là tính:
a) Tiền tệ.
b) Có thể phân chia giá trị.
c) Có thể chuyển đổi thành tiền.
d) Có thời hạn
Mỗi tài sản tài chính có thời hạn đáo hạn nhất định ngoại trừ cổ
phiếu và trái phiếu vĩnh cửu đó là tính:
a) Tiền tệ.
b) Có thể phân chia giá trị.
c) Có thể chuyển đổi thành tiền.
d) Có thời hạn.
Tài sản tài chính có thể thanh lý thu hồi bằng tiền mặt đó là tính:
a) Thanh khoản.
b) Có thể chuyển đổi.
c) Hối đoái.
d) Sinh lợi.
Tài sản tài chính có thể chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác như
chuyển đổi từ cổ phiếu ưu đãi sang cổ phiếu phổ thông hay từ trái phiếu sang cổ phiếu phổ
thông đó là tính:
a) Thanh khoản.
b) Có thể chuyển đổi
c) Hối đoái
d) Tính sinh lợi
Tài sản tài chính có thể biểu hiện giá trị của nó bằng nhiều loại tiền
tệ khác nhau như tiền gửi bằng ngoại tệ nhưng lãi hàng tháng có thể lĩnh bằng nội tệ đó là
tính:
a) Thanh khoản.
b) Có thể chuyển đổi.
c) Hối đoái.
d) Sinh lợi.
Tài sản tài chính được hưởng lợi tức trên số vốn đầu tư như cổ tức,
lãi hàng năm từ việc mua trái phiếu lợi vốn do sự gia tăng giá cả của tài sản tài chính đó là
tính:
a) Thanh khoản.
b) Có thể chuyển đổi.
c) Hối đoái.
d) Sinh lợi.
Tài sản tài chính có thể được hợp thành từ nhiều tài sản tài chính
đơn giản đó là tính:
a) Tích hợp.
b) Thanh khoản.
c) Có thể phân chia giá trị.
d) Có thể chuyển đổi thành tiền.
Tài sản tài chính do có tính sinh lợi nên nó cũng là đối tượng thu
thuế lợi tức đó là tính:
a) Chịu thuế.
b) Sinh lợi.
c) Thanh khoản.
d) Lợi tức.
Thỏa thuận ngân hàng chấp nhận sẽ thanh toán số tiền ghi trên hối
phiếu khi hối phiếu được xuất trình đó là:
a) Thuận nhận của ngân hàng.
b) Tín phiếu kho bạc.
c) Tín phiếu công ty.
d) Chứng chỉ tiền gửi.
Chứng khoán có thời hạn không quá 1 năm do KBNN phát hành để
huy động vốn bù đắp thiếu hụt cho NSNN đó là:
a) Thuận nhận của ngân hàng.
b) Tín phiếu kho bạc.
c) Tín phiếu công ty.
d) Chứng chỉ tiền gửi.
Chứng khoán ngắn hạn do công ty có uy tín phát hành để huy động
vốn ngắn hạn đó là:
a) Thuận nhận của ngân hàng.
b) Tín phiếu kho bạc.
c) Tín phiếu công ty.
d) Chứng chỉ tiền gửi.
Chứng chỉ tiền do các tổ chức nhận tiền phát hành có ghi rõ số lượng
tiền gửi, thời hạn và lãi suất là:
a) Thuận nhận của ngân hàng.
b) Tín phiếu kho bạc.
c) Tín phiếu công ty.
d) Chứng chỉ tiền gửi.
Ký thác của các tổ chức nhận ký thác gửi tại Ngân hàng Dự trữ Liên
bang là:
a) Quỹ liên bang.
b) Quỹ ngân hàng.
c) Quỹ ký thác.
d) Quỹ ủy thác.
Thỏa thuận theo đó ngân hàng hoặc công ty bán chứng khoán Chính
phủ mà họ sở hữu kèm theo cam kết sau này sẽ mua lại chứng khoán đó là thỏa thuận:
a) Mua lại.
b) Bán lại.
c) Giao dịch.
d) Tất cả sai.
Tiền gửi đô la tại các ngân hàng nằm ngoài lãnh thổ Mỹ là:
a) Tiền gửi đô la ngoại biên.
b) Tiền gửi đô la nội biên.
c) Tiền gửi đô la châu Âu.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Chứng nhận nợ dài hạn do công ty hoặc Chính phủ phát hành để
huy động vốn tài trợ cho hoạt động của mình là :
a) Trái phiếu.
b) Cổ phiếu.
c) Cầm cố bất động sản.
d) Tất cả các câu đều đúng.
. Chứng khoán vốn là chứng nhận đầu tư và sở hữu một phần trong
công ty cổ phần là :
a) Trái phiếu.
b) Cổ phiếu.
c) Cầm cố bất động sản.
d) Tất cả các câu đều đúng.
Chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra nhằm tại trợ cho việc mua BĐS
là :
a) Trái phiếu.
b) Cổ phiếu.
c) Cầm cố bất động sản.
d) Tất cả các câu đều đúng
Tài sản cơ sở là hàng hóa thì sẽ có giao dịch các công cụ phái sinh
trên thị trường:
a) Hàng hóa.
b) Ngoại hối.
c) Chứng khoán.
d) Tất cả sai
Tài sản cơ sở là ngoại tệ thì sẽ có giao dịch các công cụ phái sinh
trên thị trường :
a) Hàng hóa.
b) Ngoại hối.
c) Chứng khoán.
d) Tất cả sai
Tài sản cơ sở là cổ phiếu thì sẽ có giao dịch các công cụ phái sinh
trên thị trường:
a) Hàng hóa.
b) Ngoại hối.
c) Chứng khoán.
d) Tất cả đều sai.
Tài sản tài chính có mấy vai trò cơ bản:
a) 1.
b) 2.
c) 3.
d) 4.
Nợ vay phát sinh khi người vay vốn hay người phát hành chứng
khoán không thể trả được là rủi ro:
a) Tín dụng.
b) Lạm phát.
c) Rủi ro hối đoái.
d) Lãi suất.
Do sự giảm sút sức mua của đồng nội tệ gây ra là rủi ro:
a) Tín dụng.
b) Sức mua tiền tệ.
c) Rủi ro hối đoái.
d) Lãi suất.
Do sự giảm sút sức mua của đồng ngoại tệ gây ra là rủi ro:
a) Tín dụng.
b) Sức mua tiền tệ.
c) Hối đoái.
d) Lãi suất.
Do sự thay đổi lãi suất thị trường gây ra như sau khi mua trái phiếu
lãi suất thị trường gia tăng khiến giá trái phiếu giảm dẫn tới nhà đầu tư phải gánh chịu rủi
ro:
a) Tín dụng.
b) Sức mua tiền tệ.
c) Hối đoái.
d) Lãi suất.
. Trong mô hình CAPM (Capital Asset Pricing Model ), lợi nhuận kỳ
vọng (Expected profit) được tính bằng:
a) Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) cộng với một phần bù đắp rủi ro (A risk offset
part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.
b) Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) trừ đi một phần bù đắp rủi ro (A risk offset part)
dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.
c) Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) nhân với một phần bù đắp rủi ro (A risk offset
part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.
d) Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) chia cho một phần bù đắp rủi ro (A risk offset
part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.
Trong mô hình CAPM, không có rủi ro trong đầu tư nếu:
a) = 0.
b) = 1.
c) < 1.
d) > 1.
. Trong mô hình CAPM, không có rủi ro trong đầu tư nếu:
a) RE= RF
b) RE= RM
c) RE< RM
d) RE> RM
Trong mô hình CAPM, nếu = 0 thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.
Trong mô hình CAPM, nếu RE= RF
thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường
Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường nếu:
a) = 0.
b) = 1.
c) < 1.
d) > 1.
Trong mô hình CAPM, nếu = 1 thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.
Trong mô hình CAPM, nếu RE= RM
thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường
Trong mô hình CAPM, nếu RE< RM
thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.
Trong mô hình CAPM, nếu RE> RM
thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.
Trong mô hình CAPM, nếu < 1 thì:
a) Không có rủi ro trong đầu tư.
b) Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.
c) Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.
d) Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.
Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường, nếu:
a) = 0.
b) = 1.
c) < 1.
d) > 1
