wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức về GDP

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hãy xác định GDP thực tế của Việt Nam trong năm 2010, nếu GDP danh nghĩa là 551.609 tỷ đồng và hệ số điều chỉnh là 123%.

a)

448.462 tỷ đồng

b)

551.609 tỷ đồng

c)

670.478 tỷ đồng

d)

123.000 tỷ đồng

2.

Trong ngành sản xuất xe đạp, giá trị gia tăng của hạng mục nào sau đây không được tính vào GDP theo phương pháp giá trị gia tăng?

a)

Giá trị bánh xe mua từ nhà sản xuất khác

b)

Giá trị thép mua từ nhà sản xuất khác

c)

Giá trị cao su mua từ nhà trồng cao su

d)

Giá trị xe đạp bán cho người tiêu dùng

3.

Hãy tính GDP danh nghĩa của quốc gia A trong năm 2018, nếu giá và lượng tiêu thụ của thực phẩm, quần áo, và giải trí lần lượt là: thực phẩm (Pi = 20, Qi = 120), quần áo (Pi = 30, Qi = 60), giải trí (Pi = 24, Qi = 100).

a)

5.520

b)

6.000

c)

6.480

d)

7.200

4.

Trong các giao dịch sau, giao dịch nào thuộc thành phần xuất khẩu ròng của GDP Việt Nam?

a)

Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho một sinh viên ở Philippines

b)

Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho Sở Công An Hà Nội

c)

Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho doanh nghiệp Petro Việt Nam

d)

Doanh nghiệp Honda Việt Nam chuyển chiếc Dream sản xuất chiều ngày 31 tháng 12 vào hàng tồn kho

5.

Hãy tính GDP thực tế của quốc gia A trong năm 2019, nếu GDP danh nghĩa là 7.200 và hệ số điều chỉnh là 150%.

a)

4.800

b)

7.200

c)

10.800

d)

5.400

6.

Trong năm 2018, tổng đầu tư của quốc gia là bao nhiêu?

a)

200

b)

250

c)

170

d)

50

7.

Tiền lương trong năm 2018 của quốc gia là bao nhiêu?

a)

50

b)

250

c)

200

d)

130

8.

Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài trong năm 2018 là bao nhiêu?

a)

35

b)

50

c)

130

d)

20

9.

Chỉ số giá năm 2018 của quốc gia là bao nhiêu?

a)

130

b)

140

c)

120

d)

50

10.

Tiêu dùng hộ gia đình trong năm X là bao nhiêu (đơn vị: tỉ đồng)?

a)

600

b)

420

c)

160

d)

115

11.

Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ trong năm X là bao nhiêu (đơn vị: tỉ đồng)?

a)

115

b)

120%

c)

90

d)

60

12.

Trong hệ thống hạch toán quốc gia, đầu tư ròng là bao nhiêu?

a)

50

b)

650

c)

500

d)

300

13.

Chi phí trung gian của ngành nông nghiệp là bao nhiêu?

a)

140

b)

100

c)

60

d)

50

14.

Tính chỉ tiêu GDP theo giá thị trường bằng 3 phương pháp.

a)

Phương pháp sản xuất, phương pháp thu nhập, phương pháp chi tiêu.

b)

Phương pháp sản xuất, phương pháp đầu tư, phương pháp chi tiêu.

c)

Phương pháp thu nhập, phương pháp đầu tư, phương pháp xuất khẩu.

d)

Phương pháp chi tiêu, phương pháp xuất khẩu, phương pháp đầu tư.

15.

Cho số liệu của một quốc gia: GNP = 5000, Tổng đầu tư = 1000, Đầu tư ròng = 500, Tiền lãi cho vay = 250, Tiền lương = 2900, Thu nhập quốc dân (NI) = 4000. Hãy xác định NNP, xuất nhập khẩu ròng NX, thuế gián thu.

a)

NNP = 4700, NX = 300, Thuế gián thu = 550.

b)

NNP = 4500, NX = 500, Thuế gián thu = 800.

c)

NNP = 4800, NX = 250, Thuế gián thu = 300.

d)

NNP = 4600, NX = 400, Thuế gián thu = 600.

16.

Giả sử dân cư ở Mexico chi tiêu toàn bộ thu nhập của họ để mua súp lơ, cải xanh và cà rốt. Trong năm 2020, họ đã mua 200 chiếc súp lơ với tổng số tiền là 200 đô la, 50 chiếc bắp cải xanh trị giá 75 đô la và 500 củ cà rốt trị giá 50 đô la. Trong năm 2021, họ mua 200 chiếc súp lơ trị giá 225 đô la, 50 chiếc bắp cải xanh trị giá 120 đô la và 500 củ cà rốt trị giá 100 đô la. Nếu năm gốc lựa chọn là năm 2020 thì chỉ số giá CPI của từng năm là bao nhiêu?

a)

CPI năm 2020 = 100, CPI năm 2021 = 125.

b)

CPI năm 2020 = 100, CPI năm 2021 = 150.

c)

CPI năm 2020 = 100, CPI năm 2021 = 175.

d)

CPI năm 2020 = 100, CPI năm 2021 = 200.

17.

Giả định rằng thất nghiệp thực tế của năm 2014 là 6%. Năm 2015 so với năm 2014 thì sản lượng tiềm năng tăng thêm 20%, sản lượng thực tế tăng thêm là 25%. Hãy tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế của năm 2015 là bao nhiêu theo định luật Okun?

a)

4%.

b)

5%.

c)

6%.

d)

7%.

18.

Trong thời kỳ 2015 – 2020, GNP tiềm năng của một nước tăng 5% nhưng GNP thực tế không thay đổi. Năm 2015 tỷ lệ thất nghiệp là 5%. Theo định luật Okun thì tỷ lệ thất nghiệp của nước đó sẽ là bao nhiêu vào năm 2020?

a)

10%.

b)

12%.

c)

15%.

d)

20%.

19.

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong những năm 1990 – 1995 như sau: Năm 1990 = 67,2%, Năm 1991 = 67,4%, Năm 1992 = 17,5%, Năm 1993 = 5,3%, Năm 1994 = 14,4%, Năm 1995 = 12,7%. Hãy nêu ý nghĩa và phương pháp xác định tỷ lệ lạm phát.

a)

Tỷ lệ lạm phát đo lường mức tăng giá cả hàng hóa và dịch vụ, phương pháp xác định dựa trên CPI.

b)

Tỷ lệ lạm phát đo lường mức giảm giá cả hàng hóa và dịch vụ, phương pháp xác định dựa trên GDP.

c)

Tỷ lệ lạm phát đo lường mức tăng trưởng kinh tế, phương pháp xác định dựa trên GNP.

d)

Tỷ lệ lạm phát đo lường mức giảm giá cả hàng hóa và dịch vụ, phương pháp xác định dựa trên NNP.

20.

Tổng sản phẩm trong nước là:

a)

Tổng giá trị của tất cả hàng hóa dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.

b)

Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.

c)

Tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

d)

Giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ do công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

21.

Tổng sản phẩm quốc dân là:

a)

Tổng giá trị của tất cả hàng hóa dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.

b)

Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.

c)

Tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

d)

Giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ do công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

22.

Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam đo lường thu nhập:

a)

Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong nước và ngoài nước.

b)

Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Của khu vực dịch vụ trong nước.

d)

Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.

23.

Thu nhập quốc dân được định nghĩa là:

a)

Thu nhập tạo ra trong phạm vi một nước.

b)

Tổng thu nhập kiếm được từ sản xuất hàng hóa và dịch vụ bởi những người sống trong phạm vi lãnh thổ một nước.

c)

Tổng thu nhập kiếm được từ sản xuất hàng hóa và dịch vụ bởi các công dân một nước.

d)

Tổng thu nhập của Chính phủ.

24.

Một ví dụ về chỉ chuyển nhượng trong hệ thống tài khoản quốc gia là:

a)

Tiền thuê.

b)

Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6.

c)

Chi phí mua nhà nước cấp cho Bộ giáo dục và Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên.

d)

Chi lương cho cán bộ công chức trong văn phòng Chính phủ.

25.

Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ được gọi là:

a)

Tiêu dùng.

b)

Khấu hao.

c)

Đầu tư.

d)

Hàng hóa trung gian.

26.

Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản quốc gia:

a)

Một doanh nghiệp sản xuất gồm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng.

b)

Một gia đình mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

c)

Một gia đình mua vàng để dự trữ.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

27.

Điều nào sau đây là định nghĩa đúng về GDP?

a)

Giá trị thị trường của mọi hàng hóa được sản xuất ra trong một nước.

b)

Giá trị thị trường của mọi hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bởi các công dân một nước.

c)

Giá trị thị trường của mọi hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước.

d)

Tổng doanh thu của các doanh nghiệp trong một nước.

28.

Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm:

a)

Được bán cho người sử dụng cuối cùng.

b)

Được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác.

c)

Được tính trực tiếp vào GDP.

d)

Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong năm sau.

29.

Bột lúa mì:

a)

Luôn được coi là hàng hóa trung gian.

b)

Được coi là hàng hóa cuối cùng nếu nó được một người sử dụng để làm ra những chiếc bánh mì và tự tiêu dùng.

c)

Được tính trực tiếp vào GDP.

d)

Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong năm sau.

30.

Khoản mục nào sau đây không được tính trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?

a)

Dịch vụ giúp việc mà gia đình thuê

b)

Dịch vụ từ văn Luật mà một gia đình thuê

c)

Sợi bông mà công ty dệt may Việt Tiến mua để dệt thành vải

d)

Giá trị bán cho sinh viên

31.

Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?

a)

Công việc nội trợ

b)

Giá trị hàng nhập khẩu

c)

Giá trị hàng hóa trung gian

d)

Dịch vụ tư vấn

32.

Khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?

a)

Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bán mua

b)

Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ

c)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

d)

Nhà máy giày Bitis vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm ngoái

33.

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2020 của Việt Nam?

a)

Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2020 tại công ty xe đạp Thống Nhất

b)

Dịch vụ cắt tóc trong năm 2020

c)

Dịch vụ của một môi giới bất động sản trong năm 2020

d)

Một căn hộ được xây dựng năm 2019 và được bán lần đầu tiên trong năm 2020

34.

Tổng doanh thu của một công ty trong nền kinh tế trong một năm là gì?

a)

Bằng với GDP của năm đó

b)

Lớn hơn GDP của năm đó

c)

Nhỏ hơn GDP của năm đó

d)

Bằng với GNP của năm đó

35.

Giả sử một đại lý xe hơi của Vinfast có số lượng xe tồn kho tăng thêm 30 chiếc trong năm 2020, trong năm 2021 đại lý này bán được cả 30 chiếc xe này, như vậy:

a)

Giá trị của tồn kho tăng thêm sẽ được tính vào GDP của năm 2020, tuy nhiên giá trị của những chiếc xe được bán trong năm 2021 sẽ không làm tăng GDP của năm này

b)

Giá trị của tồn kho tăng thêm không ảnh hưởng đến GDP của năm 2020 nhưng sẽ nằm trong GDP của năm 2021

c)

Giá trị tồn kho tăng thêm sẽ được tính vào GDP của năm 2020 và giá trị của những chiếc xe được bán trong năm 2021 sẽ làm tăng GDP của năm này

d)

Không phải các đáp án trên

36.

Thu nhập cá nhân khả dụng là thu nhập mà:

a)

Hộ gia đình có được sau khi nộp thuế cho Chính phủ và tiêu dùng

b)

Doanh nghiệp có được sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đóng góp khác cho Chính phủ

c)

Hộ gia đình có được sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đóng góp khác cho Chính phủ

d)

Hộ gia đình và doanh nghiệp có được sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đóng góp khác cho Chính phủ

37.

Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của:

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

b)

Tiêu dùng, chi chuyển nhượng, tiền lương và lợi nhuận

c)

Tiền lương, lợi nhuận, đầu tư và hàng hoá trung gian

d)

Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chi chuyển nhượng và tiền thuế

38.

GDP danh nghĩa:

a)

Được tính theo giá của năm gốc

b)

Được tính theo giá cố định

c)

Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian

d)

Được tính theo giá hiện hành

39.

Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa 2 năm, bạn cần dựa vào:

a)

GDP thực tế

b)

GDP danh nghĩa

c)

GDP tính theo giá cố định của năm gốc

d)

A và C đều đúng

40.

Sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là:

a)

GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ

b)

GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành

c)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với hệ số điều chỉnh GDP

41.

Điền vào chỗ trống: GDP thực tế đo lường theo mức giá ............, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá ............:

a)

Năm cơ sở, năm hiện hành

b)

Năm hiện hành, năm cơ sở

c)

Của hàng hoá trung gian, của hàng hoá cuối cùng

d)

Quốc tế, trong nước

42.

Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:

a)

Doanh thu của công ty đó

b)

Lợi nhuận của công ty đó

c)

Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm trung gian

d)

Bằng 0 xét trong dài hạn

43.

Hệ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:

a)

GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế

b)

GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế

c)

GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế

d)

GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế

44.

Giá trị một người nông dân trồng lúa mì bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng bán bánh vào GDP là:

a)

2 triệu đồng

b)

4 triệu đồng

c)

6 triệu đồng

d)

16 triệu đồng

45.

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:

a)

Toàn bộ thuế gián thu

b)

Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian

c)

Khấu hao

d)

B và C đúng

46.

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

a)

Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga

b)

Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Việt Nam

c)

Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga

d)

Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Việt Nam

47.

Công ty McDonald của Mỹ mở cửa hàng tại Việt Nam. Lợi nhuận từ cửa hàng này được tính vào:

a)

GNP của cả Việt Nam và Mỹ

b)

GDP của cả Việt Nam và Mỹ

c)

GDP của Việt Nam và GNP của Mỹ

d)

GNP của Việt Nam và GDP của Mỹ

48.

David Nguyễn là một công dân Việt Nam nhưng làm việc ở Singapore. Giá trị gia tăng mà anh ta đóng góp từ công việc:

a)

Được tính vào cả GDP lẫn GNP của Việt Nam

b)

Được tính vào GDP của Singapore

c)

Được tính vào GNP của Việt Nam

d)

Không được tính vào GDP hay GNP của Việt Nam

49.

Anh Bảo mua và sống trong một căn hộ mới xây dựng ở Vingroup với giá 3 tỷ đồng năm 2016. Anh bán căn hộ trong năm 2018 với giá 3,2 tỷ đồng. Việc bán nhà này:

a)

Được tính vào GDP của năm 2018

b)

Được tính vào GDP của năm 2016

c)

Không được tính vào GDP của năm 2018

d)

Không được tính vào GDP của năm 2016

50.

GDP danh nghĩa của nền kinh tế năm nay là bao nhiêu nếu sản xuất ra 3 loại hàng hóa như trong bảng dưới đây, biết rằng một nửa lượng thép được sử dụng để sản xuất ô tô, nửa còn lại được sử dụng để xây nhà mới?

a)

300

b)

350

c)

400

d)

450

51.

Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và hệ số điều chỉnh GDP là 105%, thì GDP thực tế là bao nhiêu?

a)

4305 tỷ đồng

b)

4000 tỷ đồng

c)

4200 tỷ đồng

d)

4515 tỷ đồng

52.

Nếu một nền kinh tế có tiêu dùng là 3 nghìn đô la, đầu tư là 2 nghìn đô la, chi tiêu chính phủ là 1.500 đô la, xuất khẩu là 500 đô la, nhập khẩu là 600 đô la, thuế là 1200 đô la, thì GDP sẽ bằng bao nhiêu?

a)

7000 đô la

b)

7600 đô la

c)

8000 đô la

d)

8900 đô la

53.

Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng thì một hộ gia đình điển hình sẽ làm gì?

a)

Phải chi trả nhiều tiền hơn để duy trì mức sống như cũ

b)

Có thể chi trả ít tiền hơn để duy trì mức sống như cũ

c)

Nhận thấy mức sống của họ không bị ảnh hưởng gì

d)

Có thể loại bỏ tác động của việc tăng giá bằng cách tiết kiệm hơn

54.

Giá sử giờ hàng hóa người tiêu dùng điển hình bao gồm 10kg táo và 15kg cam và năm cơ sở là năm 2019. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2018 là bao nhiêu?

a)

100

b)

120

c)

200

d)

240

55.

Tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu trong giai đoạn từ năm thứ nhất đến năm thứ hai và -5% trong giai đoạn từ năm thứ hai đến năm thứ ba?

a)

10%

b)

11%

c)

15%

d)

5%

56.

Nếu CPI của năm 2016 là 136,5 và tỷ lệ lạm phát của năm 2016 là 5% thì CPI năm 2015 là bao nhiêu?

a)

135

b)

125

c)

131,5

d)

130

57.

Tỷ lệ lạm phát năm 2000 là bao nhiêu?

a)

-8,89%

b)

-7,14%

c)

3,75%

d)

Không tính được do không biết năm cơ sở

58.

Tỷ lệ lạm phát năm 2002 là bao nhiêu?

a)

40%

b)

40,25%

c)

46,46%

d)

Không tính được do không biết năm cơ sở

59.

Tỷ lệ lạm phát được tính dựa trên CPI cho biết tốc độ thay đổi của:

a)

Tất cả các loại giá cả

b)

Giá cả tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

c)

Giá cả tất cả hàng hóa tiêu dùng

d)

Giá một số loại hàng hóa tiêu dùng

60.

"Giỏ hàng hóa" được sử dụng để tính CPI bao gồm:

a)

Nguyên vật liệu được doanh nghiệp mua

b)

Tất cả sản phẩm được sản xuất trong nước

c)

Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua

d)

Tất cả các sản phẩm tiêu dùng

61.

Mục đích của việc tính toán chỉ số giá tiêu dùng là đo lường sự thay đổi của:

a)

Chi phí sản xuất

b)

Chi phí sinh hoạt

c)

Giá cả tương đối của hàng hóa tiêu dùng

d)

Giá cả hàng hóa xuất khẩu

62.

Lực lượng lao động bao gồm những ai?

a)

Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động

b)

Không bao gồm những người đang tìm việc

c)

Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp

d)

Không bao gồm những người tạm thời mất việc

63.

Tỷ lệ thất nghiệp được tính như thế nào?

a)

Số người thất nghiệp chia cho số người có việc

b)

Số người có việc chia cho dân số của nước đó

c)

Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó

d)

Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động

64.

Sự chênh lệch giữa GNP và GDP là gì?

a)

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng

b)

Sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

c)

Sự chênh lệch giữa GNP và NNP

d)

Tất cả các câu đều sai

65.

Hệ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực tế giảm. Trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi

66.

Khoản tiền 100 triệu đô la do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận nào?

a)

Đầu tư tăng 100 triệu đô la, Tiêu dùng tăng 100 triệu đô la

b)

Tiêu dùng tăng 100 triệu đô la và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đô la

c)

Đầu tư tăng 100 triệu đô la và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đô la

d)

Đầu tư giảm 100 triệu đô la và Tiêu dùng tăng 100 triệu đô la

67.

Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2 đều cao hơn trong năm 1 (năm 1 được chọn làm năm gốc) thì:

a)

GDP danh nghĩa tăng, GDP thực tế giảm

b)

GDP danh nghĩa giảm, GDP thực tế tăng

c)

GDP danh nghĩa tăng, GDP thực tế tăng

d)

GDP danh nghĩa giảm, GDP thực tế giảm

68.

GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1. Điều này có nghĩa là gì?

a)

GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1

b)

GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1

c)

GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1

d)

GDP thực tế của năm 2 cao hơn so với năm 1

69.

Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với hệ số điều chỉnh GDP?

a)

Giá giao dịch trường đại học tăng

b)

Giá giao Việt Nam tăng

c)

Giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng

d)

Giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam tăng

70.

Giá trị chính phủ trợ cấp 1 tỷ đồng cho các hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế. Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào:

a)

Chi tiêu mua hàng hoá dịch vụ của chính phủ

b)

Trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia đình

c)

Tiêu dùng của các hộ gia đình

d)

Đầu tư của chính phủ

71.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức sản lượng mục tiêu trong dài hạn?

a)

Mức cung tiền tệ

b)

Cung về các yếu tố sản xuất

c)

Cán cân thương mại quốc tế

d)

Tổng cầu của nền kinh tế

72.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%. Điều đó có nghĩa là:

a)

Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 tăng 6,6% so với năm 2005

b)

Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 tăng 6,6% so với năm 2003

c)

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2006 tăng 6,6% so với năm gốc

d)

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2006 tăng 6,6% so với năm 2005

73.

Giá trị sản lượng của một hàng từ đi chi phí và các sản phẩm trung gian được gọi là:

a)

Xuất khẩu ròng

b)

Giá trị gia tăng

c)

Lợi nhuận

d)

Khấu hao

74.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là 8,2%. Điều đó có nghĩa là:

a)

GDP danh nghĩa của năm 2006 tăng 8,2% so với năm gốc

b)

GDP danh nghĩa của năm 2006 tăng 8,2% so với năm 2005

c)

GDP tính theo giá gốc của năm 2006 tăng 8,2% so với năm gốc

d)

GDP tính theo giá gốc của năm 2006 tăng 8,2% so với năm 2005

75.

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi, khi đó:

a)

Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi

b)

GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa

c)

GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

d)

GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi

76.

Khi tính GDP thì việc cộng 2 khoản mục nào dưới đây là không đúng?

a)

Chi tiêu chính phủ và tiền lương

b)

Lợi nhuận công ty và tiền lãi nhận được từ việc cho công ty vay tiền

c)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu cho chính phủ

d)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ

77.

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả mọi hàng hoá đều giảm một nửa so với năm gốc, khối lượng GDP danh nghĩa sẽ bằng bao nhiêu?

a)

50

b)

100

c)

200

d)

Không đủ thông tin để tính

78.

Ngày 20/11/2022, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây 2 năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 100 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam sẽ tăng bao nhiêu?

a)

Tăng 2 triệu đồng

b)

Tăng 2 triệu 1 trăm nghìn đồng

c)

Tăng 100 nghìn đồng

d)

Không bị ảnh hưởng

79.

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu đồng. Các hoạt động này làm GDP tăng thêm bao nhiêu?

a)

16 triệu đồng

b)

30 triệu đồng

c)

4 triệu đồng

d)

6 triệu đồng

80.

Hệ số điều chỉnh GDP năm 2005 là bao nhiêu?

a)

96,92%

b)

103,17%

c)

0,98

d)

101,11%

81.

Xét một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất Gạo và Thịt lợn. Năm gốc là 2004. Theo dữ liệu trên, GDP thực tế của 3 năm lần lượt là bao nhiêu?

a)

90000; 88200; 111500

b)

90000; 91000; 100500

c)

90000; 91000; 111500

d)

90000; 88200; 100500

82.

Xét một nền kinh tế giả định chi sản xuất Gạo và Thịt lợn. Năm gốc là 2004. Theo dữ liệu trên, hệ số điều chỉnh GDP năm 2006 là:

a)

110,95%

b)

90,13%

c)

123,89%

d)

111,67%

83.

Xét một nền kinh tế giả định chi sản xuất Gạo và Thịt lợn. Năm gốc là 2004. Theo dữ liệu trên, hệ số điều chỉnh GDP năm 2006 là:

a)

110,95%

b)

90,13%

c)

123,89%

d)

111,67%

84.

Xét một nền kinh tế giả định chi sản xuất Gạo và Quần áo. Năm gốc là 2005. Theo dữ liệu trên, GDP thực tế năm 2006 là:

a)

2520

b)

2200

c)

2340

d)

2040

85.

Giả định rằng thất nghiệp thực tế của năm 2014 là 6%. Năm 2016 so với năm 2014 thì sản lượng tiềm năng tăng thêm 20%, sản lượng thực tế tăng thêm là 25%. Hãy tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế của năm 2016 là bao nhiêu theo định luật Okun?

a)

0.03

b)

0.04

c)

0.05

d)

0.06

86.

Bà Tám nhận được khoản trợ cấp xã hội là 220 nghìn đồng một tháng L vào năm 2017. Nếu chỉ số giá tăng từ 90 lên 105 trong cả năm 2017 thì khoản trợ cấp xã hội bà nhận được trong năm 2017 phải tương đương bao nhiêu để đảm bảo mức sống của bà Tám không đổi?

a)

252,43 nghìn đồng.

b)

253 nghìn đồng.

c)

256,67 nghìn đồng.

d)

Không đáp án nào đúng.