Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN CKI-12-CN

Total questions: 42

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

2.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mưa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

3.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Mang tính thời vụ ngắn.

4.

Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu. Yêu cầu nào là KHÔNG ĐÚNG?

a)

Có ý thức trách nhiệm cao, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c)

Có kĩ năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

5.

Quản lý rừng không có hoạt động nào?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.

c)

Thu hồi rừng.

d)

Săn bắt, loại bỏ các loại động vật hoang dã trong rừng.

6.

Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?

a)

Đốt rừng làm nương, rẫy.

b)

Phát triển giống cây lâm nghiệp.

c)

Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.

d)

Thực hiện các biện pháp lâm sinh.

7.

Nội dung nào không phải biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.

b)

Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.

c)

Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

8.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng

a)

(1), (2), (3).(4)

b)

(1), (3), (4).(5)

c)

(2), (3), (4).(5)

d)

(1), (2), (4).(5)

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?

a)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

b)

Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.

c)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tàn rừng bị phá vỡ cấu trúc.

d)

Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, tiêu hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?

a)

Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng

b)

Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.

c)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

d)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

11.

Chọn các hoạt động như sau: Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.

(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.

(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.

(4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.

(5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.

(6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.

Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (6).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (6).

12.

Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh để đưa nước ta trở thành:

a)

Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.

b)

Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.

c)

1 trong 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

1 trong 10 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

13.

Câu 2. [TH] Hình ảnh sau đây thể hiện vai trò nào của ngành thủy sản?

a)

Chế biến và xuất khẩu.

b)

Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.

c)

Phát triển du lịch biển

d)

Bảo vệ đa dạng sinh học

14.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

b)

Nuôi trồng TS bán thâm canh

c)

Nuôi trồng TS quảng canh

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

15.

Độ mặn của nước thích hợp để nuôi tôm thẻ chân trắng là

a)

20% đến 30%.

b)

0% đến 40%.

c)

0% đến 3%.

d)

10% đến 25%.

16.

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loại thủy sản nước ngọt là

a)

màu xanh nõn chuối nhạt.

b)

màu vàng nâu nước trà.

c)

nâu xanh rêu hoặc vàng cam.

d)

màu đỏ gạch.

17.

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước lợ, mặn là

a)

màu xanh nõn chuối nhạt.

b)

màu vàng nâu nước trà.

c)

nâu xanh rêu hoặc vàng cam.

d)

màu đỏ gạch.

18.

Thực vật thủy sinh đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thủy sản?

a)

Làm giảm lượng O2 trong môi trường nước.

b)

Cạnh tranh môi trường sống với động vật thủy sinh.

c)

Cung cấp Oxygen cho môi trường nước.

d)

Làm tăng độ pH cho môi trường nước.

19.

Kết luận nào sau đây đúng với vai trò của vi sinh vật trong môi trường nuôi thủy sản?

a)

Có lợi cho môi trường nuôi thủy sản.

b)

Phần lớn có hại cho môi trường nuôi thủy sản.

c)

Một số có lợi và một số gây hại môi trường nuôi thủy sản.

d)

Một số có lợi và một số gây hại môi trường nuôi thủy sản.

20.

Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thủy sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hóa, sinh sản,… của động vật thủy sản?

a)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme.

b)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hoà tan, pH,..

c)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước.

d)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thức ăn của thủy sản.

21.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là

(1) Diệt tạp, khử khuẩn.   (2) Bón phân gây màu.           (3) Lắng lọc.                (4) Khử hoá chất.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(4), (2), (3), (1).

c)

(3), (1), (4), (2).

d)

(2), (4), (1), (3).

22.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

23.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

24.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là

a)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thủy sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.

b)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản.

c)

tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thủy sản.

d)

sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về vi sinh vật gây hại trong nước.

25.

Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thủy sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau. Hãy cho biết các ý kiến nào đúng,?

a)

Các khí độc trong môi trường nuôi thủy sản là NH3, NO3-, H2S,...

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter.

c)

Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là. NH3 → NO2- → NO3-.

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

26.

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thủy sản, xác động vật thủy sản,...) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây. Hãy cho biết các ý kiến nào đúng,?

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

27.

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của nước nuôi thủy sản” tại phòng thí nghiệm như độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giáo viên tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm. Sau thí nghiệm học sinh nêu một số vấn đề như sau: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.

b)

Nước lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.

c)

Cần rửa sạch đầu cọc đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

28.

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp dưới đây đúng hay sai?

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tồn chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

29.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường thủy sản. Liên quan đến tác động thời tiết khí hậu, các thành viên trong nhóm đưa ra các ý kiến sau: Những nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biên động nhiệt độ theo các mùa trong năm.

b)

Các loài động vật thủy sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.

c)

Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.

d)

Nhiệt độ và mùa vụ sẽ ảnh hưởng đến thời gian nuôi trong năm cũng như đặc trưng thời tiết khí hậu.

30.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về yêu cầu về nhiệt độ, độ trong và màu nước ao nuôi của một số loài động vật thủy sản phổ biến. Các bạn đã đưa ra các nhận định như sau: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Cá rô phi nhiệt độ thích hợp nhất là 28-30°C. Nước trong, có thể nhìn thấy đáy ao 1-1,5 m. Nước màu xanh lá cây hoặc nâu nhạt.

b)

Tôm thẻ chân trắng nhiệt độ thích hợp nhất là 28-30°C. Nước trong, có thể nhìn thấy đáy ao 30-45 cm. Nước màu vàng nâu.

c)

Cá lóc thích hợp nhất là 26-30°C. Nước trong, có thể nhìn thấy đáy ao. Xanh lá cây.

d)

Cua biển thích hợp nhất là 25-35°C. Nước trong, có thể nhìn thấy đáy ao 30-45 cm. Nước màu vàng nâu.

31.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thủy sản: - Mô hình I: Nuôi trồng thủy sản quảng canh. - Mô hình II: Nuôi trồng thủy sản thâm canh. Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau, hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Thủy sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.

b)

Thủy sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống từ tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuố hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh.

d)

Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

32.

Trong tiết học Công nghệ với nội dung về triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhóm báo cáo đã đưa ra một số nhận định để thảo luận như sau, hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Trong thời gian tới, ngành thủy sản sẽ phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất hàng hóa lớn.

b)

Trong thời gian tới, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sẽ dẫn đầu thế giới.

c)

Trong thời gian tới, lao động thủy sản có mức thu nhập cao hơn mức bình quân chung cả nước và cao nhất trong nhóm lao động ở lĩnh vực sản xuất.

d)

Trong thời gian tới, công nghệ AI được tăng cường áp dụng vào sản xuất và quản lí thủy sản.

33.

Một khu rừng phong hộ, đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau, hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.

b)

Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.

c)

Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.

d)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp.

34.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định, hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

c)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.

35.

Kĩ sư lâm nghiệp là người có kiến thức về sinh thái học, lâm sinh, trồng rừng, điều tra, điều chế, bảo vệ, quản lí nguồn tài nguyên rừng. Kĩ sư lâm nghiệp có khả năng nghiên cứu trồng, quản lí nguồn tài nguyên rừng, phổ biến các kĩ thuật nông lâm kết hợp, nghiên cứu lâm nghiệp đô thị (quy hoạch thiết kế, phát triển hệ thống cây xanh,...), nghiên cứu lâm nghiệp xã hội, phát triển dự án lâm nghiệp, khuyến lâm, ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS) trong lâm nghiệp và quy hoạch. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

Có kiến thức, kĩ thuật về lâm nghiệp và kinh tế.

b)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

c)

Có khả năng sắp xếp hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

d)

Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

36.

Khi mô tả các hoạt động lâm nghiệp cơ bản. Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

Quản lý rừng: giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, ngăn cấm mọi hoạt động chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và không có chức năng thu hồi rừng.

b)

Bảo vệ rừng: bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

c)

Phát triển rừng: phát triển giống cây lâm nghiệp; duy trì diện tích và cấu trúc của rừng; thực hiện các biện pháp lâm sinh; trồng rừng; xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển rừng.

d)

Sử dụng rừng: khai thác lâm sản; nghiên cứu rừng; ổn định đời sống nhân dân; sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

37.

Cho Bảng số liệu sau: Bảng 1. Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể. Từ Bảng 1 có một số nhận định về thực trạng bảo vệ rừng ở Vườn quốc gia Ba Bể trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 như sau, hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

A. Công tác bảo vệ rừng ở Vườn quốc gia Ba Bể đã có nhiều chuyển biến tích cực, số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm.

b)

B. Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.

c)

C. Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm.

d)

D. Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra.

38.

Nhận định nào sau đây là không đúng về triển vọng của ngành thuỷ sản của nước ta?

a)

Phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn.

b)

Đảm bảo lao động thủy sản có màu thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước.

c)

Góp phần đảm bảo vinh phòng an ninh.

d)

Thuộc nhóm các minh, nhập khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

39.

Nhận định nào sau đây là không đúng về vai trò của thuỷ sản?

a)

Cung cấp thực phẩm cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi.

d)

Cung cấp lương thực.

40.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:

(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

41.

Yêu cầu đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản

(1) Không yêu cầu kiến thức về ngành nghề thủy sản.

(2) Biết vận hành máy móc trong nuôi trồng thủy sản

(3) Có ý thức bảo vệ môi trường

(4) Tuân thủ an toàn lao động

Hãy cho biết có bao nhiêu ý ĐÚNG?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có mật độ thả giống cao?

a)

Nuôi trồng TS bán thâm canh 

b)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh    

c)

Nuôi trồng TS quảng canh

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến