wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế học (Chương 1)

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Người lao động ở các nước Tây Âu có mức sống tương đối cao bởi vì các nước này có mức lương tối thiểu tương đối cao.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Thuật ngữ “nền kinh tế” có ý nghĩa là “người quản lý một hộ gia đình”.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Xã hội có nguồn lực vô hạn và có thể sản xuất mọi hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Con người đối mặt với sự đánh đổi nghĩa là để có được một thứ chúng ta thường phải từ bỏ một thứ khác.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Hầu hết những thay đổi trong mức sống được giải thích bởi sự khác biệt về năng suất của các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Khi chính phủ in nhiều tiền hơn làm cho giá trị của tiền tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Điều nào sau đây là một lựa chọn có sự đánh đổi.

a)

Đi dự tiệc sinh nhật của bạn

b)

Đi học đại học

c)

Mua một bộ đồng phục thể thao

d)

Không có sự đánh đổi

8.

Đánh đổi là trạng thái luôn cần xem xét bởi vì mong muốn là không giới hạn và nguồn lực thì

a)

vô hạn

b)

luôn được sử dụng kém hiệu quả

c)

luôn được sử dụng hiệu quả

d)

hữu hạn

9.

Kinh tế học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu

a)

Làm thế nào để đáp ứng đầy đủ những mong muốn không giới hạn của con người

b)

Cách xã hội quản lý các nguồn tài nguyên không giới hạn

c)

Làm thế nào để tránh việc phải đương đầu với sự đánh đổi

d)

Cách xã hội quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm

10.

Một người có lý trí không đưa ra quyết định hành động trừ khi

a)

Hành động tạo ra chi phí cận biên vượt quá lợi ích cận biên

b)

Họ nhận được sự khuyến khích

c)

Hành động tạo ra tiện cho người đó

d)

Hành động đó là đạo đức

11.

Giả sử bạn nhặt được 2020 đôla. Nếu bạn chọn sử dụng 2020 đôla để đi xem một trận đá bóng, chi phí cơ hội của bạn cho việc đi xem bóng đá là

a)

Không có chi phí cơ hội vì 2020 đôla nhặt được

b)

Chỉ 2020 đôla

c)

2020 đôla, giá trị của thời gian xem đá bóng và chi phí ẩn tới tại sân bóng

12.

Do con người phản ứng với các kích thích nên hệ quả nào có thể xảy ra khi chính phủ quy định phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông?

a)

Số người đi bộ bị tai nạn tử vong tăng

b)

Số ca tử vong của người lái xe gặp nạn giảm

c)

Số vụ tai nạn tăng

13.

Tình huống nào sau đây mô tả sức mạnh thị trường lớn nhất?

a)

Tác động của người nông dân đến giá bắp

b)

Tác động của một học sinh đến điểm học đại học

c)

Tác động của công ty Phương Trang đến giá xe đường dài

14.

Khẳng định nào sau đây là đúng về một nền kinh tế thị trường?

a)

Thuế giúp cân bằng chi phí và lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng

b)

Sức mạnh của một hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối các nguồn lực một cách công bằng

c)

Hệ thống giá cả mang lại lợi ích cho xã hội bằng việc khuyến khích sản xuất và tiêu dùng

d)

Với một hệ thống quản lý đủ lớn, các nhà hoạch định kinh tế nhà nước có thể hướng dẫn sản xuất hiệu quả hơn so với thị trường

15.

Người lao động ở Tây Âu được hưởng một mức sống cao vì

a)

Công đoàn ở Tây Âu giữ mức lương cao

b)

Các nước Tây Âu đã thiết lập mức lương tối thiểu cao

c)

Các nước Tây Âu đã được bảo vệ ngành công nghiệp của họ khỏi sự cạnh tranh nước ngoài

d)

Chính sách làm tăng chi phí sản xuất quá cao

16.

Lạm phát cao và kéo dài chủ yếu là do

a)

Lương tăng quá nhiều

b)

Chính sách làm tăng chi phí sản xuất quá cao

c)

OPEC tăng giá dầu quá nhiều

d)

Chính phủ in ra quá nhiều tiền

17.

Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có các sản phẩm giống như nhau

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Một thị trường độc quyền nhóm là thị trường chỉ có một vài người bán

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Luật cầu phát biểu rằng sự gia tăng về giá của một hàng hóa làm giảm cầu đối với hàng hóa đó

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nếu thịt heo và thịt gà là hai sản phẩm thay thế thì tăng giá của thịt heo sẽ làm giảm cầu đối với thịt gà

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nếu bếp gas và bình gas là những bổ sung thì sự tăng giá của bình gas sẽ làm giảm cầu đối với bếp gas

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Nếu người tiêu dùng tin rằng giá xe ôtô sẽ giảm trong tương lai thì cầu ôtô ở thời điểm hiện tại sẽ giảm

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Luật cung chỉ ra rằng sự gia tăng về giá của một hàng hóa làm tăng lượng cung hàng hóa đó

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Sự gia tăng giá thép sẽ làm dịch chuyển đường cung xe ôtô sang bên phải

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Khi giá của một mặt hàng thấp hơn giá cân bằng, nó gây ra tình trạng dư thừa

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đường cung thị trường là tổng chiều ngang của đường cung cá nhân/doanh nghiệp riêng lẻ

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nếu có một sự thiếu hụt của một hàng hóa thì giá của hàng hóa đó sẽ có xu hướng giảm

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nếu xăng và xe máy là những bổ sung thì sự tăng giá của xăng sẽ làm cho cầu về xe máy giảm và đường cầu về xe máy dịch chuyển sang bên trái

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Nếu Redbull và Sting là hai sản phẩm thay thế, sự tăng giá của Redbull sẽ dẫn đến một sự gia tăng cả về giá và sản lượng cân bằng trong thị trường Sting

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Công nghệ tiên tiến được sử dụng để sản xuất điện thoại di động sẽ làm giảm giá cân bằng và làm tăng lượng cân bằng trên thị trường điện thoại di động

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Giả sử có sự gia tăng về cung sản phẩm mủ cao su, đồng thời cầu đối với sản phẩm này giảm do xuất khẩu kém. Trong trường hợp này, chắc chắn cả giá và sản lượng cân bằng trên thị trường mủ cao su đều giảm

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khi giá cả của chính hàng hóa đó thay đổi thì gây ra một sự dịch chuyển đường cầu

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khi giá cả của chính hàng hóa đó thay đổi thì làm thay đổi lượng cầu

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu về hàng hóa thứ cấp sẽ giảm

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Khi có một phát minh mới làm cải tiến công nghệ sẽ làm dịch chuyển đường cung sang trái

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Khi nhà sản xuất kỳ vọng giá của máy tính cá nhân sẽ tăng trong tương lai, có nghĩa cung máy tính cá nhân ở hiện tại tăng

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo,

a)

Các công ty có sức mạnh thị trường và quyền định giá

b)

Có ít nhất một vài người bán

c)

Chỉ có một người bán

38.

Nếu giá hàng hóa A tăng làm tăng cầu của hàng hóa B thì có thể kết luận A và B là hai hàng hóa

a)

Bổ sung

b)

Thông thường

c)

Cấp thấp

d)

Thay thế

39.

Luật cầu chỉ ra rằng sự gia tăng giá của một hàng hóa

a)

Làm tăng lượng cung của hàng hóa đó

b)

Làm giảm cầu của hàng hóa đó

c)

Tất cả đều không đúng

40.

Luật cung chỉ ra rằng sự gia tăng giá của một hàng hóa

a)

Làm giảm lượng cầu của hàng hóa đó

b)

Làm tăng cung của hàng hóa đó

c)

Tất cả đều không đúng

41.

Nếu sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng làm giảm cầu hàng hóa X thì có thể nhận định hàng hóa X là mặt hàng

a)

Thông thường

b)

Xa xỉ

c)

Cấp thấp

d)

Không đủ cơ sở xác định

42.

Trong một thị trường độc quyền,

a)

Có ít nhất một vài người bán

b)

Có nhiều người mua và người bán

c)

Chỉ có một người bán

d)

Tất cả đều không đúng

43.

Yếu tố nào sau đây làm đường cầu về dịch vụ giáo dục đại học dịch chuyển bên trái?

a)

Chính sách tăng học phí đại học do tự chủ tài chính

b)

Chính sách giảm học phí đại học

c)

Cầu về lao động bậc đại học sẽ tăng trong 5 năm tới

44.

Tất cả những yếu tố sau đây làm dịch chuyển đường cung đồng hồ đeo tay sang bên phải, ngoại trừ

a)

Cải tiến công nghệ ngành sản xuất đồng hồ

b)

Giảm tiền lương của công nhân sản xuất đồng hồ

c)

Tiên đoán của nhà sản xuất về giá cả đồng hồ sẽ thấp hơn trong tương lai

45.

Nếu giá của một hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng, thì

a)

có tình trạng thiếu hụt và giá sẽ giảm

b)

có tình trạng thặng dư và giá sẽ tăng

c)

có tình trạng thặng dư và giá sẽ giảm

d)

có tình trạng thiếu hụt và giá sẽ tăng

46.

Nếu giá của một mặt hàng thấp hơn giá cân bằng, thì

a)

có tình trạng thặng dư và giá sẽ tăng

b)

có tình trạng thiếu hụt và giá sẽ giảm

c)

có tình trạng thiếu hụt và giá sẽ tăng

d)

có tình trạng thặng dư và giá sẽ giảm

47.

Nếu giá của một mặt hàng bằng với giá cân bằng, thì

a)

có sự thiếu hụt và giá sẽ tăng

b)

có sự thừa dư và giá sẽ tăng

c)

có sự dư thừa và giá sẽ giảm

d)

Tất cả đều không đúng

48.

Độ co giãn theo thu nhập của cầu của các mặt hàng cao cấp, chẳng hạn như kim cương, có xu hướng lớn (lớn hơn 1). Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi của lượng cầu và thu nhập được gọi là hệ số co giãn của cầu theo giá. Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Khi phần trăm thay đổi của giá lớn hơn phần trăm thay đổi của lượng cầu thì hệ số co giãn của cầu theo giá nhỏ hơn 1. Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi của thu nhập thì hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp. Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hàng hóa xa xỉ là hàng hóa có cầu co giãn nhiều theo giá. Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Hàng hóa có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 0 là hàng hóa thiết yếu. Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Độ co giãn của cầu theo giá của một hàng hóa được xác định bằng biểu thức nào?

a)

Phần trăm thay đổi về giá chia cho phần trăm thay đổi lượng cầu

b)

Phần trăm thay đổi về giá chia cho phần trăm thay đổi thu nhập

c)

Phần trăm thay đổi lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi thu nhập

d)

Phần trăm thay đổi lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi giá

55.

Mặt hàng nào dưới đây có khả năng co giãn ít nhất theo giá?

a)

Vé máy bay

b)

Điện thoại di động

c)

Thịt gà

d)

Xăng dầu

56.

Nếu độ co giãn chéo giữa hai hàng hóa được xác định là con số âm, thì hai hàng hóa đó được gọi là những mặt hàng gì?

a)

Thay thế

b)

Xa xỉ

c)

Thiết yếu

d)

Bổ sung

57.

Cung của một mặt hàng hóa được đánh giá là co giãn nhiều theo giá khi nào?

a)

Tỷ lệ thay đổi của lượng cung đúng bằng tỷ lệ thay đổi của giá

b)

Tỷ lệ thay đổi của giá lớn hơn tỷ lệ thay đổi của lượng

c)

Tất cả đều không đúng

d)

Tỷ lệ thay đổi của lượng cung lớn hơn tỷ lệ thay đổi của giá

58.

Giả sử một nông dân phải bán tất cả lượng rau thu hoạch hằng ngày của mình bất chấp giá nào được đưa ra vì sợ rau bị hư. Trong trường hợp này, độ co giãn của cung theo giá là gì?

a)

Vô hạn

b)

Đúng bằng 1

c)

Không thể được xác định từ các thông tin này

d)

Bằng 0

59.

Giả sử có trường hợp cung giảm (đường cung chuyển sang bên trái) và cầu không đổi làm tăng tổng doanh thu trong thị trường. Trong trường hợp này, có thể kết luận gì về cầu theo giá?

a)

Cầu co giãn nhiều theo giá

b)

Cầu co giãn đơn vị theo giá

c)

Cầu co giãn ít theo giá

d)

Không đủ cơ sở kết luận

60.

Nếu sự gia tăng về giá của một mặt hàng hóa không ảnh hưởng đến tổng doanh thu trong thị trường đó, thì có thể kết luận gì về cầu theo giá?

a)

Cầu co giãn nhiều theo giá

b)

Cầu co giãn ít theo giá

c)

Cầu co giãn đơn vị theo giá

d)

Không đủ cơ sở kết luận

61.

Nếu người tiêu dùng luôn dành 20 phần trăm thu nhập của họ để mua thực phẩm, thì độ co giãn cầu theo thu nhập của người đó đối với thực phẩm là bao nhiêu?

a)

Ey=1E_y=1

b)

Ey=1,15E_y=1{,}15

c)

Ey=1,5E_y=1{,}5

d)

Tất cả đều sai

62.

Cải tiến công nghệ trong nông nghiệp làm tăng cung, khiến đường cung nông sản dịch chuyển sang phải. Sự thay đổi này sẽ làm gì cho tổng doanh thu của nông dân nói chung nếu cầu thực phẩm co giãn ít?

a)

Tăng tổng doanh thu của nông dân nói chung vì cầu thực phẩm co giãn ít

b)

Tăng tổng doanh thu của nông dân nói chung vì cầu thực phẩm co giãn nhiều

c)

Giảm tổng doanh thu của nông dân nói chung vì cầu thực phẩm co giãn nhiều

d)

Giữ nguyên giá bán

63.

Nếu cung ít co giãn theo giá, giá trị độ co giãn của cung phải bằng bao nhiêu?

a)

Bằng không

b)

Nhỏ hơn 1

c)

Lớn hơn 1

d)

Tất cả đều không đúng

64.

Nếu hãng nước giải khát X coi thị trường cạnh tranh là độc quyền nhóm, thì có thể xác định độ co giãn cung theo giá của doanh nghiệp đó là gì?

a)

Bằng không

b)

Hoàn toàn không co giãn

c)

Lớn hơn 1

d)

Tất cả đều không đúng

65.

Giả sử ở địa phương A, với một mức giá 300.000 đồng/tháng, có 30.000 người đăng ký dịch vụ truyền hình cáp FPT. Nếu FPT tăng giá lên 400.000 đồng/tháng mỗi tháng, số lượng thuê bao sẽ giảm xuống 20.000. Độ co giãn của cầu theo giá cho dịch vụ truyền hình cáp FPT trong trường hợp này ở địa phương A là bao nhiêu?

a)

ED=1,0E_D=-1{,}0

b)

ED=1,0E_D=-1{,}0 (biến thể)

c)

ED=0,66E_D=-0{,}66

d)

Tất cả đều không đúng

66.

Giả sử rằng ở địa phương A, có 30.000 người đăng ký dịch vụ truyền hình cáp FPT ở mức giá 300.000 đồng/tháng. Nếu FPT tăng giá lên 400.000 đồng/tháng mỗi tháng, số lượng thuê bao sẽ giảm xuống 20.000. Tại mức giá nào sau đây, doanh thu đạt cao nhất?

a)

0 đồng/tháng

b)

400.000 đồng/tháng

c)

300.000 đồng/tháng hoặc 400.000 đồng/tháng vì cầu co giãn đơn vị

d)

Tất cả đều không đúng

67.

Nếu đường cầu là một đường thẳng, thì tính chất co giãn của cầu theo giá là gì?

a)

Co giãn ít ở phần trên và co giãn nhiều ở phần dưới

b)

Độ co giãn không đổi dọc theo đường cầu

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

68.

Nếu hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa X mang giá trị âm, có thể kết luận X là mặt hàng thuộc nhóm nào?

a)

Xa xỉ

b)

Thông thường

c)

Thứ cấp (hàng hóa kém chất lượng)

d)

Tất cả đều đúng

69.

Nếu người tiêu dùng nghĩ rằng có rất ít sản phẩm thay thế cho một hàng hóa nào đó, thì hàng hóa đó có tính chất co giãn theo giá như thế nào?

a)

Cung co giãn nhiều theo giá

b)

Cầu co giãn nhiều theo giá

c)

Cầu co giãn ít theo giá

d)

Cung co giãn ít theo giá

70.

Cầu có xu hướng co giãn nhiều hơn trong trường hợp nào?

a)

Nếu hàng hóa là hàng thiết yếu

b)

Số lượng các hàng hóa thay thế ít

c)

Thời gian ngắn

d)

Thời gian dài

71.

Hệ số co giãn của cầu theo giá đối với nước ép trái cây bằng 2,5-2{,}5 . Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Cầu không co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cầu về nước ép trái cây giảm 2,5%

b)

Cầu co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cầu về nước ép trái cây tăng 2,5%

c)

Cầu co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cầu về nước ép trái cây giảm 2,5%

d)

Cầu không co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cầu về nước ép trái cây tăng 2,5%

72.

Khi cầu về nước cam đóng hộp co giãn nhiều về giá, một doanh nghiệp sản xuất nước cam đóng hộp muốn tăng doanh thu thì nên làm gì?

a)

Giữ nguyên giá bán

b)

Cải tiến công nghệ sản xuất nước cam đóng hộp

c)

Phải tăng giá bán

d)

Phải giảm giá bán

73.

Cung ít co giãn khi nào?

a)

Người mua có ít sự lựa chọn

b)

Thu nhập của người tiêu dùng giảm

c)

Hàng hóa có định nghĩa thị trường hẹp

d)

Hàng hóa có nhiều sản phẩm thay thế

74.

Hệ số co giãn của cung theo giá bằng 0,750{,}75 . Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Cung co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cung sẽ tăng 0,75%

b)

Cung co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cung sẽ giảm 0,75%

c)

Cung không co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cung sẽ tăng 0,75%

d)

Cung không co giãn. Khi giá tăng 1% thì lượng cung sẽ giảm 0,75%

75.

Giả định rằng hệ số co giãn của cầu theo giá đối với thuốc lá là 0,8. Nếu giá của thuốc lá là 4 USD và chính phủ muốn giảm hút thuốc lá 20%, thì chính phủ nên tăng giá lên đến bao nhiêu?

a)

4 USD

b)

6 USD

c)

8 USD

d)

10 USD

76.

Khi đường cầu là một đường thẳng dốc xuống thì điều gì đúng?

a)

Độ co giãn của cầu theo giá không đổi tại mọi điểm trên đường cầu

b)

Cầu co giãn nhiều tại mọi điểm trên đường cầu

c)

Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi và luôn lớn hơn 1

d)

Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo đường cầu

77.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng 50% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, thì cầu của hàng hóa X tăng 25%. Vậy, hàng hóa X là loại nào?

a)

Hàng thiết yếu

b)

Hàng thứ cấp

c)

Hàng xa xỉ

d)

Không có đáp án nào đúng

78.

Giá cà phê trên thị trường tăng mạnh nhưng lượng cà phê trên thị trường bán ra vẫn như cũ. Có 3 người đưa ra ý kiến khác nhau. A cho rằng "Cầu tăng nhưng cung hoàn toàn không co giãn". B cho rằng "Cung tăng, nhưng cầu co giãn đơn vị". C cho rằng "Cung giảm nhưng cầu hoàn toàn không co giãn". Ai đúng?

a)

A đúng

b)

B và C đều đúng

c)

A và B đúng

d)

B và C đều đúng

79.

Một sự thay đổi về giá làm cho lượng cầu của một hàng hóa tăng 30% trong khi tổng doanh thu tăng 15%. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Cầu hoàn toàn co giãn

b)

Cầu co giãn nhiều

c)

Cầu co giãn đơn vị

d)

Cầu co giãn ít

80.

Chính sách kiểm soát giá sàn có thể làm tăng tổng phúc lợi xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Thặng dư người sản xuất là phần chênh lệch giữa giá hàng hóa được bán trên thị trường và chi phí để sản xuất ra hàng hóa đó.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Mức giá mà người mua sẵn lòng trả có thể được đo lường bằng giá trị mà người mua định giá cho hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chi phí là mức giá thấp nhất mà người bán chấp nhận cung cấp hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Thặng dư tiêu dùng là diện tích của khu vực nào trên đồ thị cung – cầu (giá thị trường nằm dưới đường cầu)?

a)

dưới đường cầu và trên đường cung

b)

trên đường cung và dưới đường giá

c)

trên đường cầu và dưới đường giá

d)

dưới đường cầu và trên đường giá

85.

Thặng dư sản xuất được xác định bằng diện tích của khu vực nào trên đồ thị cung – cầu (giá thị trường nằm trên đường cung)?

a)

trên đường cầu và dưới đường giá

b)

dưới đường cầu và trên đường cung

c)

dưới đường cầu và trên đường giá

d)

dưới đường giá và trên đường cung

86.

Mức sẵn lòng chi trả của người mua là gì?

a)

thặng dư tiêu dùng

b)

chi phí của người mua để sẵn sàng trả cho một mặt hàng hóa

c)

số tiền tối đa người mua sẵn sàng trả cho một hàng hóa

d)

thặng dư sản xuất

87.

Một người sẵn sàng trả 300,000300{,}000 đồng cho một chiếc váy và có thể thực sự mua nó với mức giá 220,000220{,}000 đồng. Thặng dư tiêu dùng của người đó là bao nhiêu?

a)

520,000520{,}000 đồng

b)

80,00080{,}000 đồng

c)

220,000220{,}000 đồng

d)

300,000300{,}000 đồng

88.

Có ba người mua sẵn sàng trả lần lượt 50,00050{,}000 đồng/quyển, 40,00040{,}000 đồng/quyển và 30,00030{,}000 đồng/quyển cho những cuốn sách giống hệt nhau. Nếu giá bán là 35,00035{,}000 đồng/quyển, có bao nhiêu cuốn sách được bán và tổng thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu?

a)

Ba cuốn được bán và thặng dư tiêu dùng là 10,00010{,}000 đồng

b)

Một cuốn được bán và thặng dư tiêu dùng là 15,00015{,}000 đồng

c)

Tất cả các phương án đều sai

d)

Hai cuốn được bán và thặng dư tiêu dùng là 20,00020{,}000 đồng

89.

Giá sàn mức giá cân bằng thị trường của rượu là 100/chai100/chai . Nếu chính phủ quy định mức giá mới là 120/chai120/chai thì mức giá này được gọi là mức giá trần có hiệu lực?

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Giá của gạo trên thị trường là 15.000 đồng/kg. Nếu chính phủ quy định mức giá gạo mới hợp pháp trên thị trường là 12.000 đồng/kg thì mức giá này được gọi là mức giá sàn có hiệu lực?

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Chính sách giá sàn có hiệu lực gây ra một sự thiếu hụt hàng hóa trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Chính sách giá trần có hiệu lực gây ra một sự dư thừa hàng hóa trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Chính sách thuế của chính phủ giúp tạo ra ngân sách thực hiện cho các phúc lợi xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Để mức giá trần ràng buộc trên thị trường, chính phủ phải đặt ra mức giá

a)

cao hơn mức giá cân bằng

b)

chính xác tại mức giá cân bằng

c)

thấp hơn mức giá cân bằng

d)

đặc ký

95.

Một mức giá trần ràng buộc tạo ra

a)

thặng dư

b)

một trạng thái cân bằng

c)

tất cả đều có thể xảy ra

d)

sự thiếu hụt

96.

Giá sàn

a)

không là ràng buộc nếu nó được đặt trên giá cân bằng

b)

xác định mức giá tối thiểu mà một hàng hóa được bán

c)

là mức giá tối đa theo luật định mà một hàng hóa có thể được bán ra

d)

là mức giá tối đa theo luật định đối với một hàng hóa

97.

Khẳng định nào sau đây là đúng nếu chính phủ đặt trần giá xăng 25.000 đồng/lít và giá cân bằng là 20.000 đồng/lít?

a)

Sẽ có một thặng dư xăng

b)

Sẽ có một sự thiếu hụt của xăng

c)

Cung về xăng tăng có thể khiến mức giá trần trở nên ràng buộc

d)

Không có tác động ràng buộc vì mức trần cao hơn giá cân bằng

98.

Những lao động nào sau đây sẽ có nhiều khả năng gặp khó khăn hơn để có việc làm sau khi có chính sách tăng mức lương tối thiểu?

a)

Lao động trung niên nhiều kinh nghiệm

b)

Chuyên gia có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm

c)

Tất cả đều như nhau

d)

Thanh niên thiếu kinh nghiệm

99.

Trong mô hình cung – cầu, thuế đánh trực tiếp vào người mua hàng làm dịch chuyển

a)

đường cung sang bên phải

b)

đường cầu sang bên phải

c)

đường cầu sang bên trái

d)

đường cầu sang bên trái và xuống dưới

100.

Trong mô hình cung – cầu, thuế đánh trực tiếp vào người bán hàng làm dịch chuyển

a)

đường cầu sang bên trái

b)

đường cung sang bên phải

c)

đường cung sang bên trái

d)

đường cung không đổi

101.

Khi thuế đánh vào người tiêu dùng sẽ làm cho

a)

Mức giá mà người tiêu dùng trả cao hơn

b)

Mức giá mà người bán nhận được thấp hơn

c)

Lượng hàng hóa được bán trên thị trường giảm đi

102.

Chi phí cố định cho đất đai của người nông dân được xem xét khi ra quyết định "đóng cửa" một vụ mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Chi phí chìm là những khoản chi phí đã bỏ ra và không thể thu hồi lại.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Doanh nghiệp tạm thời đóng cửa không phải trả những chi phí cố định nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Doanh nghiệp đã rút khỏi thị trường không phải trả chi phí cố định và chi phí biến đổi nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Doanh thu biên được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng sản lượng được bán.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Mức sản lượng hiệu quả xã hội được xác định tại điểm giao nhau giữa đường cầu và đường chi phí biên.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Nhà độc quyền còn nhận lợi ích kinh tế chừng nào giá còn lớn hơn tổng chi phí trung bình.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền dốc xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Hàm tổng chi phí của một doanh nghiệp có dạng TC = Q2Q^2 + 40Q40Q + 5000. Hàm chi phí biến đổi trung bình (AVC) là gì?

a)

Q2Q^2 + 40Q40Q

b)

2Q2Q + 40

c)

QQ + 40

d)

QQ + 5000Q\dfrac{5000}{Q}

111.

Hàm tổng chi phí của một doanh nghiệp có dạng TC = Q2Q^2 + 40Q40Q + 5000. Kết quả nào sai tại mức sản lượng QQ = 20?

a)

MC = 80

b)

AC = 310

c)

AVC = 60

d)

Tất cả đều sai

112.

Hàm tổng chi phí của một doanh nghiệp có dạng TC = Q2Q^2 + 40Q40Q + 4000. Tại mức sản lượng QQ = 50, kết quả nào sau đây đúng?

a)

AFC = 80

b)

AC = 170

c)

TC = 8500

d)

Tất cả đều đúng

113.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí TC = Q2Q^2 + 20 QQ + 1000. Nếu giá trên thị trường là 120120 /sp thì doanh nghiệp nên sản xuất tại mức sản lượng nào để đạt lợi nhuận tối đa?

a)

QQ = 15

b)

QQ = 50

c)

QQ = 25

d)

Tất cả đều sai

114.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí TC = 2 Q2Q^2 + 10 QQ + 800. Nếu giá trên thị trường là 6060 /sp thì lợi nhuận tối đa doanh nghiệp đạt được là bao nhiêu?

a)

1400

b)

1500

c)

-487.5

d)

4800

115.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí TC = Q2Q^2 + 20 QQ + 1000. Nếu giá trên thị trường là 120120 /sp và doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa thì chi phí biên của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

80

b)

1500

c)

60

d)

Tất cả đều sai

116.

Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh có tổng doanh thu là 500vaˋdoanhthubie^nlaˋ500 và doanh thu biên là 10. Doanh thu trung bình và sản lượng được bán ra trên thị trường là bao nhiêu?

a)

50,5050, 50 đơn vị

b)

10,5010, 50 đơn vị

c)

10,1010, 10 đơn vị

d)

50,1050, 10 đơn vị

117.

Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh, hiện đang sản xuất với mức sản lượng 100 đơn vị hàng hóa. Doanh nghiệp có doanh thu trung bình là 15,chiphıˊtrungbıˋnhlaˋ15, chi phí trung bình là 10 và chi phí cố định là $200. Lợi nhuận và chi phí biến đổi trung bình là bao nhiêu?

a)

500,500, 5$

b)

500,500, 10$

c)

500,500, 1000$

d)

500,500, 800$

118.

Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh, hiện đang sản xuất với mức sản lượng 100 đơn vị hàng hóa với doanh thu trung bình là 15,chiphıˊtrungbıˋnhlaˋ15, chi phí trung bình là 10 và chi phí cố định là $200. Quy mô sản xuất hiệu quả của doanh nghiệp là gì?

a)

Không đáp án nào đúng

b)

Nhỏ hơn 100 đơn vị hàng hóa

c)

Bằng 100 đơn vị hàng hóa

d)

Lớn hơn 100 đơn vị hàng hóa

119.

Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu thị trường PP = 1000 − 10 QQ , và tổng chi phí TCTC = 5 Q2Q^2 + 100 QQ + 1000. Mức sản lượng và giá thị trường để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận là bao nhiêu?

a)

QQ = 50, PP = 500

b)

QQ = 60, PP = 400

c)

QQ = 40, PP = 600

d)

QQ = 45, PP = 550

120.

Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu thị trường PP = 1000 − 10 QQ , và tổng chi phí TCTC = 5 Q2Q^2 + 100 QQ + 1000. Lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp đạt được là bao nhiêu?

a)

15500

b)

17000

c)

24000

d)

27500

121.

Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu thị trường PP = 1000 − 10 QQ , và tổng chi phí TCTC = 5 Q2Q^2 + 100 QQ + 1000. Tổn thất vô ích do độc quyền gây ra là bao nhiêu?

a)

2500

b)

2550

c)

2750

d)

2850

122.

Một xí nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí sản xuất sản phẩm A như sau: TC = Q2Q^2 + 40 QQ + 7000. Hàm số cầu thị trường của sản phẩm A là PP = −2 QQ + 460. Mức sản lượng và mức giá mà nhà độc quyền đạt lợi nhuận tối đa là gì?

a)

QQ = 320, PP = 70

b)

QQ = 30, PP = 720

c)

QQ = 30, PP = 400

d)

Tất cả đều sai

123.

Một xí nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí sản xuất sản phẩm A như sau: TC = Q2Q^2 + 40 QQ + 7000. Nếu hàm số cầu thị trường của sản phẩm A là PP = −2 QQ + 460 thì lợi nhuận tối đa nhà độc quyền đạt được là bao nhiêu?

a)

22400

b)

14700

c)

0

d)

Tất cả đều sai

124.

Một xí nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí sản xuất sản phẩm A như sau: TC = Q2Q^2 + 40 QQ + 7000. Nếu hàm số cầu thị trường của sản phẩm A là PP = −2 QQ + 460 thì mức sản lượng mà nhà độc quyền đạt doanh thu tối đa là bao nhiêu?

a)

QQ = 460

b)

QQ = 230

c)

QQ = 0

d)

Tất cả đều sai