Font size
WorksheetsLT TKDN FINAL
Total questions: 119
Worksheet time: 3600secs
Đối tượng của thống kê doanh nghiệp là:
Hiện tượng kinh tế trong doanh nghiệp.
Hiện tượng kinh tế có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Mặt lượng gắn liền với mặt chất của các hiện tượng và sự kiện xảy ra trong DN hoặc ngoài DN có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động KD của DN trong từng thời kì nhất định
Cơ sở lý luận của thống kê học là:
Kinh tế chính trị học Mác Lê nin
Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác Lênin
Các học thuyết kinh tế
Các câu trên đều đúng
Thống kê DN là môn học nghiên cứu mối liên hệ giữa mặt lượng và mặt chất:
Của hiện tượng kinh tế xảy ra ở doanh nghiệp trong 1 khoảng thời gian xác định
Có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu quản
lý, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Của những hiện tượng kinh tế xảy ra trong một doanh nghiệp có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu quản lí, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Của những hiện tượng kinh tế trong khoảng thời gian nhất định để tìm hiểu quy luật bản chất của hiện tượng.
IC- Intermediational Cost là gì?
Chi phí tiền mặt
Chi phí dịch vụ
Chi phí trung gian
Chi phí vật chất
Bộ phận mà thực hiện chức năng thu thập thông tin, xử lý thông tin, cung cấp thông tin về nguồn vốn, phân phối vốn cho hoạt động kinh doanh, cân đối công nợ.....của doanh nghiệp là:
Bộ phận công tác kế hoạch và xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật
Bộ phân công tác tài chính
Bộ phận tổ chức lao động kinh doanh
Bộ phận cung ứng vật tư kỹ thuật.
Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được coi là đối tượng nghiên cứu của thống kê DN, gồm:
Các hiện tượng về lao động, tài sản, vốn...
Các hiện tượng và sự kiện về nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Các hiện tượng thiên nhiên tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN
Các câu trên đều đúng.
Thống kê và phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất, vốn, lao động, nguyên vật liệu trong SXKD và kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp ở từng thời kỳ. Thống kê và phân tích giá thành, hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Thống kê và phân tích hiệu quả, lợi nhuận kinh doanh của DN. Thống kê và phân tích lựa chọn quyết định đúng đắn cho hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Những nội dung trên là:
Phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp.
Cơ sở lý luận của thống kê doanh nghiệp.
Nguyên tắc tổ chức hạch toán và tổ chức thông tin trong doanh nghiệp gồm:
Nguyên tắc tổ chức hạch toán thống nhất của doanh nghiệp và nguyên tắc thực hiện
thông tin trong doanh nghiệp.
Nguyên tắc tổ chức hạch toán các thông tin của doanh nghiệp và nguyên tắc xử lý
thông tin.
Nguyên tắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp và nguyên tắc bảo quản thông tin trong doanh nghiệp.
Nguyên tắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp.
Các hoạt động sau đây, hoạt động nào thuộc hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất:
Mua hàng nơi này để bán sang nơi kia kiếm lời
Mở bệnh viện, nhà hàng
Lắp ráp xe máy, xe hơi
Sản xuất máy vi tính để bán
Kết quả sx kinh doanh của doanh nghiệp:
Là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc chi phí vật chất
Là những sản phẩm phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội
Được nhiều người tiêu dùng chấp nhận
Tất cả các phương án đều đúng
Các nguyên lý nào sau đây không thuộc phương pháp luận của TKDN?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý của sự đánh đổi
Các đáp án trên đều thuộc phương pháp luận của TKDN
Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu các hiện tượng:
Các hiện tượng kinh tế vĩ mô như GDP, GNP, CPI,...
Các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong các DN sx trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thế
Các hiện tượng về dân số: số nhân khẩu, các yếu tố cấu thành nhân khẩu (tên, tuổi, giới tính,...) tình hình phân bổ dân cư trên các vùng lãnh thổ.
Tất cả các phương án trên
Vai trò của thống kê doanh nghiệp:
Tổng hợp, phân tích và dự báo các thông tin kinh tế đã thu thập nhằm phục vụ cho các yêu cầu quản lý
Phục vụ đắc lực và có hiệu quả cho công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp
Hỗ trợ cho công tác quản lý kinh tế của các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Tất cả các phương án trên
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là của TKDN:
Thường xuyên lập báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của địa phương, của ngành chủ quản hoặc của các cơ quan thống kê
Phân chia các loại hình kinh tế xã hội dựa trên đặc điểm của các hiện tượng nghiên cứu
Phân tích các thông tin đã thu thập làm cơ sở chọn các giải pháp củng cố và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thu thập các thông tin đầu vào (yếu tố sản xuất) và đầu ra (kết quả sản xuất) của doanh nghiệp nhằm đưa ra phân tích để có phương án sản xuất hợp lý.
Nguyên tắc hạch toán của thống kê doanh nghiệp đảm bảo nội dung:
Nguyên tắc tổ chức hạch toán các thông tin của doanh nghiệp và nguyên tắc xử lý thông tin
Nguyên tắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp và nguyên tắc bảo quản thông tin trong doanh nghiệp
Tính thống nhất giữa các bộ phận hạch toán( hạch toán thống kê, hạch toán kế toán, hạch toán nghiệp vụ- kỹ thuật) về nguồn số liệu do chế độ ghi chép ban đầu cung cấp
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở lý luận của thống kê doanh nghiệp:
Các học thuyết kinh tế.
Đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Chính Phủ.
Kinh tế chính trị học Mác – Leenin.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lennin.
Cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp là:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lennin.
Phương pháp chuyên môn của Thống kê như phương pháp quan sát số lớn, phương pháp phân tổ.
Phương pháp chỉ số .
Tất cả phương án trên.
Thu nhập các thông tin liên quan đến yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp như: giá cả, diễn biễn của thị trường, đồng thời thu nhập, hình thức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm... nhằm cung cấp những thông tin cần thiết để làm cơ sở để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian trên là:
Nhiệm vụ nghiên cứu của TKDN
Phạm vi nghiên cứu của TKDN
Đối tượng nghiên cứu của TKDN
Cơ sở lý luận của TKDN
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
Sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội;
Phù hợp với lợi ích kinh tế;
Được nhiều người tiêu dùng chấp nhận.
Cả a, b, c đều đúng.
Nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất, gồm :
Xác định sản phẩm từng ngành và phân loại theo các tiêu thức phù hợp
Xác định nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê kết quả SXKD của từng
ngành
Đánh giá tình hình sản xuất qua các thời kỳ và qua các chỉ tiêu
Cả a, b, c đều đúng
Tìm câu sai trong các nguyên tắc tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Phải là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong ky.
Chỉ tính những sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng.
Không được tính chênh lệch sản phẩm chưa hoàn thành.
Được tính các hoạt động làm thuê cho bên ngoài.
Chọn câu đúng:
Chỉ tiêu kết quả sản xuất là cơ sở để tính các chỉ tiêu tổng hợp nền kinh tế.
Chỉ tiêu kết quả sản xuất là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp
Chỉ tiêu kết quả sản xuất giúp chúng ta thấy được vai trò, vị trí của doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
Chỉ tiêu kết quả sản xuất dùng quyết định giá bán.
Đặc điểm của sản phẩm nông nghiệp là:
Sau quá trình sản xuất, thu được sản phẩm chính và phụ.
Sau quá trình sản xuất, không thu được nhiều loại sản phẩm
Đa dạng, bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên. Thu được nhiều loại sản phẩm (chính và
phụ, sản phẩm song đôi, chất lượng sản phẩm không đều...)
Đa dạng, bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, thu được một loại sản phẩm đã trồng.
Căn cứ vào mức độ hoàn thành, sản phẩm khu vực I được phân thành các loại:
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ
Thành phẩm và sản phẩm dở dang
Sản phẩm phụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, sản phẩm khu vực I được phân thành các loại:
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang.
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm phụ trợ phụ thuộc.
Sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
Sản phẩm phụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang.
Căn cứ vào mức độ hoàn thành, sản phẩm khu vực II được phân thành các loại:
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ
Thành phẩm và sản phẩm dở dang
Sản phẩm phụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, sản phẩm khu vực II được phân thành các loại:
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang.
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm phụ trợ phụ thuộc.
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ.
Sản phẩm phụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang.
Sản phẩm khu vực III là:
Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm phi vật chất);
Thường biểu hiện dưới dạng giá trị;
Sản xuất luôn gắn với tiêu dùng.
Cả a, b, c đều đúng
Thành phẩm là:
Sản phẩm tạo ra trong hoạt động SX chính nhưng chưa đủ điều kiện nhập kho thành phẩm.
Sản phẩm đã trải qua một số công đoạn sản xuất, nhưng vẫn chưa hoàn thành, còn tiếp tục ở một số khâu sản xuất khác.
Sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu của quy trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn, đã và đang làm thủ tục nhập kho
Sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu của qui trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn.
Theo qui định của Tổng cục Thống kê, không tính vào thành phẩm của doanh nghiệp những sản phẩm sau:
Sản phẩm mua vào rồi bán ra mà không chế biến gì thêm
Sản phẩm thuê các đơn vị khác gia công, chế biến
Sản phẩm chưa làm xong thủ tục nhập kho (đối với ngành công nghiệp)
Cả a, b, c đều đúng.
Phân loại doanh nghiệp theo khu vực kinh tế gồm:
Khu vực I, II, và III.
Khu vực I, II, III, IV.
Tùy theo mỗi vùng kinh tế, trong mỗi vùng kinh tế chia làm nhiều khu vực nhỏ.
Khu vực Nam và Bắc.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện của kết quả kinh doanh, chia doanh nghiệp thành các loại:
Doanh nghiệp khu vực I, II, III
Doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp lâm nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp.
Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể bao gồm:
Hoạt động kinh doanh sản xuất sản phẩm vật chất
Hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất
Hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại
Câu a, b, c đều đúng
Doanh nghiệp thuộc khu vực I là:
Doanh nghiệp chế biến các sản phẩm thiên nhiên khai thác được.
Doanh nghiệp khai thác các sản phẩm trong thiên nhiên.
Doanh nghiệp dịch vụ sản phẩm
Doanh nghiệp dịch vụ phi sản xuất
Doanh nghiệp thuộc khu vực II là:
Doanh nghiệp dịch vụ phi sản xuất.
Doanh nghiệp dịch vụ sản phẩm.
Doanh nghiệp dịch vụ sản phẩm.
Doanh nghiệp chế biến các sản phẩm thiên nhiên khai thác được và doanh nghiệp xây dựng.
Doanh nghiệp thuộc khu vực III là:
Doanh nghiệp chế biến các sản phẩm thiên nhiên khai thác được.
Doanh nghiệp khai thác sản phẩm thiên nhiên.
Doanh nghiệp hoàn thành các công việc có tính chất công nghiệp phi vật chất.
Doanh nghiệp thương mại, du lịch, ngân hàng tín dụng và vận tải kho bãi…
Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn kinh doanh chia doanh nghiệp thành các loại:
Doanh nghiệp quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp liên doanh
Câu a, b, c đều đúng
Phương pháp nào sau đây dùng để tính lao động thường xuyên trong doanh nghiệp sản xuất:
TTX=22T1+Tn+∑i=xnTi
TTX=2Tđ+Tc
TTX=2∑i=1nTi
Tất cả các phương án trên
Tìm câu sai trong các nguyên tắc tính giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp tính toàn bộ giá trị nguyên vật liệu do khách hàng đem đến
Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo phương pháp công xưởng
Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo 2 loại giá
Kết quả của kỳ nào tính vào kỳ đó
Chọn đáp án đúng:
GOcp= Giá trị thành phẩm làm bằng NVL của doanh nghiệp+ Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản lượng chưa tiêu thụ+ Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm
GOcp= Giá trị thành phẩm làm bằng NVL của doanh nghiệp+ Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang
GOcp= Giá trị thành phẩm làm bằng NVL của doanh nghiệp+ Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản lượng chưa tiêu thụ
GOcp= Giá trị thành phẩm làm bằng NVL của doanh nghiệp+ Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho
Đặc điểm nào không phải là của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng và doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do lao động sản xuất của doanh nghiệp làm ra, phải đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không nhất thiết phải do lao động sản xuất của doanh nghiệp làm ra mà có thể kết tinh từ hoạt động thương mại.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho tiêu dùng xã hội
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc tính của giá trị sản xuất công nghiệp (Gocn):
Tính toàn bộ các kết quả trực tiếp, hữu ích
Tính toàn bộ các đơn vị thường trú
Tính toàn bộ giá trị thành phẩm của doanh nghiệp
Tính toàn bộ phế liệu, phế phẩm
Các dạng biểu hiện của kết quả hoạt động sản xuất theo đơn vị đo lường của sản lượng gồm:
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm song đôi
Sản lượng đo bằng hiện vật, sản lượng đo bằng gía trị, sản lượng đo bằng thời gian
Tất cả các phương án trên
Các hoạt động nào sau đây, hoạt động nào thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh
Mua hàng hoá tại doanh nghiệp A rồi bán cho doanh nghiệp B
Tự nuôi gà, cá để tiêu dùng tại nhà
Sản xuất xe hơi để bán
Tự sản xuất xe máy để làm phương tiện cho bản thân
Yếu tố nào không cấu thành nên Gocn?
Doanh thu cho thuê MMTB trong hoạt động xây dựng
Giá trị sản phẩm tính theo quy định đặc biệt
Giá trị công việc có tính chất công nghiệp lm cho bên ngoài
Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm trong hoạt động công nghiệp
Chỉ tiêu gia tăng (VA) được tính theo phương pháp sản xuất là:
VA = GO – chi phí dịch vụ
VA = GO – Chi phí vật chất.
VA = GO – (Chi phí dịch vụ + Chi phí vật chất)
VA = GO – Tổng chi phí
Yếu tố nào cấu thành nên Gocn?
Giá trị sản phẩm tính theo quy định đặc biệt.
Doanh thu cho thuê MMTB trong hoạt động xây dựng
Doanh thu bán phế liệu phế phẩm trong hoạt động công nghiệp
Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài.
(Tổng giờ máy hoạt động + Tổng giờ máy chuẩn bị và kết thúc + Tổng giờ máy ngừng việc) bằng:
Tổng giờ máy làm việc thực tế
Tổng giờ máy chế độ
Tổng giờ máy có thể sử dụng cao nhất
Tổng giờ máy theo lịch
Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân là:
Số ngày ngừng việc tính bình quân cho một lao động trong kỳ.
Số ngày làm việc thực tế trong và ngoài chế độ tính bình quân cho một lao động trong kỳ.
Số ngày làm thêm tính bình quân cho một lao động trong kỳ.
Số ngày làm việc thực tế trong chế độ tính bình quân cho một lao động trong kỳ.
Các bước đánh giá sự biến động của Tổng quỹ lương bằng phương pháp giản đơn?
Tính: If và nhận xét
Tính: If, ∆ f và nhận xét
Tính If(Q), ∆ f (Q) và nhận xét
Tính If(Q), ∆ f (Q)
Khi If> 1 và ∆ f >0 thì nhận xét nào dưới đây về tổng quỹ lương là đúng?
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng, doanh nghiệp thực hiện lãng phí về tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm, doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm về tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm
Chọn phương án đúng:
Tổng quỹ lương tháng (quý, năm) bao gồm tiền lương trả cho những giờ làm việc thực tế và các khoản phụ cấp lương ngày.
Tổng quỹ lương tháng (quý, năm) bao gồm tổng quỹ lương ngày, tiền lương trả cho những ngày ngừng việc không do lỗi của người lao động và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương khác nhau theo tháng (quý, năm).
Tổng quỹ lương tháng (quý, năm) bao gồm tổng quỹ lương ngày, các khoản phụ cấp lương ngày.
Tổng quỹ lương tháng (quý, năm) bao gồm tiền lương trả cho những ngày làm việc thực tế, tiền lương trả cho những giờ ngừng việc không do lỗi của người lao động và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương khác nhau theo tháng (quý, năm)
Phương trình phân tích sự biến động của tổng khối lượng nguyên vật liệu tiêu dùng trong trường hợp DN dung 1 NVL để sx 1 sản phẩm:
M = ∑ 𝑠𝑖.𝑚𝑖
M= 𝑚 x ∑ 𝑞𝑖
M= ∑ 𝑚𝑖.𝑞𝑖
M= ∑ 𝑠𝑖.𝑚𝑖.𝑞𝑖
Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất là:
Là toàn bộ số ngày công mà chế độ Nhà nước quy định DN làm việc trong kỳ
Là toàn bộ số ngày công tính theo số ngày dương lịch mà doanh nghiệp có thể sử dụng của công nhân trong kỳ
Là toàn bộ số ngày công doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa vào quá trình sản xuất sản phẩm chính của doanh nghiệp
Là toàn bộ số ngày công nhân có thực tế làm việc trong phạm vi tổng ngày công chế độ trong kỳ
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh của DN?
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Số lượng lao động
Tổng thời gian lao động
Số lượng sản phẩm hỏng
Có bao nhiêu phương pháp phân tích SBĐ của tổng khối lượng NVL tiêu dung (M)?
1
2
3
4
Nguồn vốn bên ngoài của DN bao gồm:
Vốn ngân sách nhà nước, vốn của cá nhân, chủ DN, vốn phát hành cổ phiếu, vốn bổ sung từ lợi nhuận các quỹ của DN.
Vốn tín dụng Thương mại, vốn liên doanh liên kết, vốn do phát hành trái phiếu,
Thuê tài sản đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Vốn vay người thân, vốn vay tổ chức tín dụng, VCSH
Điền lần lượt các chỉ tiêu vào dấu (...) theo thứ tự từ trái qua phải trong PTKT sau:
Fn=Xn*...*Hg*Hng*...*Hc*Ht*T
Đ,S
Đ, Scđ
Đcđ, Scđ
Đcđ, S
Công thức tính chỉ số IF?
A
B
C
D
Tiền lương bình quân ngày ( 𝑋𝑛𝑔 ) được xác định bằng:
A
B
C
D
Toàn bộ giờ máy tính theo dương lịch tính cho toàn bộ MMTB đã lắp của doanh nghiệp là gì ?
Tổng giờ máy theo lịch
Tổng giờ máy chế độ nhất
Tổng giờ máy có thể sử dụng cao nhất
Tổng giờ máy ngoài chế độ
Phương trình tổng hợp dùng để phân tích sự biến động của kết quả sản xuất do MMTB tạo ra cấu thành bởi các nhân tố: Thời gian làm việc của MMTB (1), năng suất MMTB (2), Số lượng MMTB (3). Sắp xếp thứ tự các nhân tố cho đúng với thứ tự trong phương trình:
1,3,2
3, 2, 1
2,1,3
1, 2, 3
Hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng MMTB đã lắp là:
Hệ số sử dụng MMTB đã lắp.
Không có phương án đúng.
Hệ số lắp đặt MMTB hiện có.
Hệ số sử dụng MMTB hiện có
Toàn bộ số giờ máy dùng vào sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định gọi là gì ?
Tổng số giờ máy hao phí cho phế phẩm
Tổng số giờ máy có ích
Tổng số giờ máy hoạt động
Tổng số giờ máy làm việc thực tế
Theo cách phân loại giá thành dựa vào phạm vi các chi phí cấu thành, giá thành sản phẩm được phân chia thành:
Giá thành kế hoạch, giá thành định mức; giá thành sản phẩm thực tế
Giá thành sản xuất sản phẩm; giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành sản phẩm so sánh được; giá thành sản phẩm không so sánh được
Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ báo cáo; giá thành đơn vị sản phẩm kỳ gốc
Tác dụng của các phân loại chi phí theo mối quan hệ giữ chi phí với khối lượng hoạt đồng (khối lượng sản phẩm, số giờ hoạt đồng):
Là căn cứ tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp theo phương pháp công xưởng một cách chính xác.
Cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Là cơ sở để thiết kế và xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, đồng thời giúp phân tích sự biến động chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm.
Là căn cứ để phân tích tình hình thực tế kế hoạch giá thành theo từng khoản mục và xây dựng định mức chi phí cho kỳ sau.
Theo nguồn vốn hình thành, vốn đầu tư của DN được phân thành?
Vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực không phải sản xuất
Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn đầu tư cơ bản, vốn đầu tư cho vận hành sản xuất
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Vốn đầu tư ngắn hạn, vốn đầu tư trung hạn, vốn đầu tư dài hạn
Các phương trình kinh tế dùng để phân tích sự biến động của lợi nhuận trong doanh nghiệp trên khi so sánh quý II với quý I là:
∏=∑(Pi−Zi)qi
∏=dv∗Lv∗V
∏=dg∗∑G
Nội dung kinh tế của chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Phản ánh một đồng vốn kinh doanh có thể tham gia sáng tạo ra được bao nhiêu đồng sản lượng (doanh thu)
Phản ánh mức độ hao phí vốn kinh doanh chiếm trong một đồng sản lượng (hoặc 1 đồng doanh thu)
Sản phẩm phụ là:
Sản phẩm đã kết thúc ở một số công đoạn của sản xuất.
Sản phẩm đã hoàn thành nhưng sai quy cách chất lượng, chưa nhập kho.
Sản phẩm thu được từ việc tận dụng phế liệu, phế thải và một phần nguyên liệu chính của doanh nghiệp để sản xuất.
Sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến.
Sản phẩm phụ trợ (phụ thuộc) là:
Sản phẩm sản xuất ra nhằm mục đích hỗ trợ cho quá trình sản xuất chính.
Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra nhằm mục đích bán và thu lợi nhuận.
Sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến.
Sản phẩm tạo ra từ phế liệu, vật thải của hoạt động sản xuất chính.
Tìm câu sai trong các sản phẩm khu vực I:
Sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm lâm nghiệp
Sản phẩm thủy sản
Sản phẩm công nghiệp.
Sản phẩm khu vực II, bao gồm:
Sản phẩm công nghiệp.
Sản phẩm dịch vu và thương mại
Sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm công nghiệp và xây dựng.
Sản phẩm khu vực III bao gồm:
Sản phẩm vật chất.
Sản phẩm dịch vụ.
Các sản phẩm khai thác từ tự nhiên
Sản phẩm chế biến.
Hệ số tính đổi bằng:
Đặc tính sản phẩm được chọn làm tiêu chuẩn/ Đặc tính sản phẩm cần qui đổi
Đặc tính sản phẩm cần qui đổi/ Số sản phẩm
Đặc tính sản phẩm cần qui đổi/ Đặc tính sản phẩm được chọn làm đơn vị tiêu chuẩn
Các câu trên đều sai
Nhược điểm của phương pháp tính chỉ tiêu khối lượng sản phẩm vật chất của doanh nghiệp, là:
Tổng hợp được kết quả chung của từng ngành
Phản ánh đủ kết quả sản xuất của doanh nghiệp
Không biểu hiện rõ ràng sản lượng của từng ngành
Không tổng hợp được kết quả chung của doanh nghiệp
Tìm câu sai trong nội dung tính giá trị sản xuất của hoạt động công nghiệp:
Giá trị thành phẩm đã sản xuất và gia công cho khách hàng trong kỳ
Chênh lệch bán thành phẩm, sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp trong kỳ.
Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên ngoài trong kỳ
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp bao gồm các ngành:
Trồng trọt và chăn nuôi.
Trồng trọt và lâm nghiệp
Trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Trồng trọt, chăn nuôi (trừ nuôi trồng thủy sản, hải sản) và lâm nghiệp.
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp được:
Tính theo phương pháp tổng mức chu chuyển
Tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôi.
Tính trùng trong nội bộ ngành.
Các câu trên đều đúng.
Giá trị sản phẩm trồng trọt bao gồm:
Giá trị sản phẩm chính.
Giá trị sản phẩm phụ
Giá trị sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
Giá trị sản phẩm chính, sản phẩm phụ và sản phẩm phụ trợ.
Giá trị sản phẩm phụ của chăn nuôi như: phân; lông gà, vịt; sừng; da; lông thú...được thu hồi và sử dụng...
Không được tính vào giá trị sản xuất.
Được tính vào giá trị sản suất.
Tuỳ thuộc vào quy định của công ty.
Các câu trên đều sai.
Tìm câu sai trong nội dung ghi chép thống kê khối lượng sản phẩm vật chất của doanh nghiệp:
Trong kỳ đã sản xuất được 100 ô tô tải
Sản xuất được 2000 vỏ xe
Sản xuất được 500 xe Honda
Doanh thu trong kỳ là 2 tỷ đồng
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp gồm:
Giá trị công việc trồng mới và chăm sóc, tu bổ rừng tự nhiên và rừng trồng do doanh nghiệp thực hiện
Giá trị khai thác gỗ và lâm sản kể cả rừng trồng và rừng tự nhiên do doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
Giá trị các hoạt động lâm nghiệp khác như ươm cây, lai tạo giống, quản lý, bảo vệ rừng,.
Các câu này đều đúng.
Giá trị sản xuất của ngành thủy sản gồm:
Giá trị đánh bắt, khai thác sản phẩm thủy sản, hải sản.
Giá trị nuôi trồng, công việc ươm, nhân giống thủy sản, hải sản
Chênh lệch về giá trị sản phẩm dở dang
Cả a, b, c đều đúng
Giá trị sản xuất của ngành xây dựng gồm:
Giá trị sản xuất xây lắp
Giá trị sản xuất khảo sát thiết kế
Giá trị sản xuất sửa chửa lớn nhà cửa, vật kiến trúc
Cả a, b, c đều đúng
Giá trị tăng thêm là:
Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo thêm trong kỳ nghiên cứu.
Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất do doanh nghiệp sáng tạo thêm trong kỳ nghiên cứu
Toàn bộ giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo thêm trong kỳ nghiên cứu.
Toàn bộ giá trị các sản phẩm vật chất và dịch vụ mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ nghiên cứu.
Có mấy phương pháp tính chỉ tiêu giá trị gia tăng của doanh nghiệp:
1
2
3
4
Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) tính theo phương pháp phân phối:
VA= GO–(Chi phí vật chất+Chi phí dịch vụ)
VA = Thu nhập lần đầu của người sản xuất + Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp - Khấu hao TSCĐ
VA =Thu nhập lần đầu của người sản xuất + Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp + Khấu hao TSCĐ
VA = Thu nhập lần đầu của người sản xuất + Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp
Chi phí nào sau đây là chi phí dịch vụ:
Chi phí vật liệu chính, phụ, bán thành phẩm mua ngoài
Chi phí động lực (điện) mua ngoài
Chi phí tuyên tuyền, quảng cáo.
Chi phí bảo hộ lao động
Chi phí nào sau đây là chi phí vật chất:
Chi công tác phí: Tiền vé tàu, xe; tiền trả khách sạn nhà trọ
Chi phí thường xuyên về y tế, thể dục, thể thao
Chi phí vận tải, bưu điện
Chi mua vật rẻ tiền mau hỏng được phân bổ trong năm
Tiền công tác phí bao gồm: tiền vé tàu, xe; tiền trả khách sạn, nhà trọ được tính vào:
Chi phí vật chất
Chi phí bất biến
Chi phí dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tìm câu sai trong các câu sau. Khi tính chỉ tiêu giá trị gia tăng;
Chỉ được tính toàn bộ giá trị các SP vật chất và dịch vụ do DN sáng tạo thêm trong thời kỳ nhất định.
Giá trị gia tăng = giá trị sản xuất – chi phí trung gian
Giá trị gia tăng = Thu nhập lần đầu của người sản xuất + Thu nhập lần đầu của doanhnghiệp + Khấu hao TSCĐ
Được tính toàn bộ giá trị sản xuất tạo ra trong một kỳ nhất định, bao gồm c + v + m
Có mấy phương pháp tính giá trị sản xuất ngành thương mại:
1
2
3
4
Giá trị sản xuất ngành giao thông vận tải, kho bãi, gồm:
4 nội dung
5 nội dung
6 nội dung
7 nội dung
Chi phí trung gian (IC) dùng để tính Gía trị gia tăng (VA) của doanh nghiệp, gồm:
Toàn bộ các khoản mục chi phí dịch vụ
Toàn bộ các khoản chi phí quảng cáo
Toàn bộ các khoản mục chi phí vật chất và dịch vụ
Toàn bộ các khoản mục chi phí vật chất
Phân tích sự biến động của doanh thu theo các nhân tố chính trong kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có:
3 nhân tố
4 nhân tố
5 nhân tố
6 nhân tố
Khi đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch mặt hàng của doanh nghiệp cần dựa trên nguyên tắc:
Lấy mặt hàng vượt kế hoạch bù cho mặt hàng không hoàn thành kế hoạch
Lấy mức kế hoạch chia cho mức độ thực tế
Lấy mức kế hoạch chia cho mức độ thực tế nhân với 100%
Không lấy mặt hàng vượt kế hoạch bù cho mặt hàng không hoàn thành kế hoạch
Xí nghiệp dệt có 3 phân xưởng là: Sợi, Dệt, In nhuộm, (quy trình sản xuất theo thứ tự từ phân xưởng sợi đến phân xưởng dệt, rồi qua phân xưởng in nhuộm) sản phẩm đã kết thúc ở từng phân xưởng sợi hoặc dệt và tiếp tục chuyển sang phân xưởng khác là:
Bán thành phẩm
Sản phẩm chính
Sản phẩm dở dang.
Thành phẩm
Xí nghiệp dệt có 3 phân xưởng là: Sợi, Dệt, In nhuộm. Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất tại một trong ba phân xưởng, là :
Bán thành phẩm (có thể bán ra ngoài)
Sản phẩm chính
Sản phẩm dở dang.
Thành phẩm
Xí nghiệp dệt có 3 phân xưởng là: Sợi, Dệt, In nhuộm, (quy trình sản xuất theo thứ tự từ phân xưởng sợi đến phân xưởng dệt, rồi qua phân xưởng in nhuộm) sản phẩm đã kết thúc ở phân xưởng in nhuộm là:
Bán thành phẩm (có thể bán ra ngoài)
Sản phẩm chính
Sản phẩm dở dang.
Thành phẩm
Phương pháp tính khối lượng sản phẩm vật chất của doanh nghiệp:
Phương pháp giá trị và phương pháp hiện vật qui ước.
Cả a,b,c đều đúng
Phương pháp hiện vật và phương pháp giá trị.
Phương pháp hiện vật và phương pháp hiện vật qui ước
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến biến động doanh thu của doanh nghiệp:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ và kết cấu giữa chúng
Mức thuế của một đơn vị sản phẩm
Giá bán và giá thành sảnphẩm
Các câu trên đều đúng
Nội dung tổng doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm:
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
Tác dụng của cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành theo từng khoản mục vàxây dựng định mức chi phí cho kỳ sau
Là cơ sở để thiết kế và xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí -khối lượng- lợi nhuận,đồng thời giúp phân tích sự biến động chi phí bình quân trên một đơn vịsản phẩm
Là căn cứ tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp theo phươngpháp công xưởng một cách chính xác
Cho biết nội dung ,kết cấu ,tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào
quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Đặc điểm nào sau đây không phải là của hoạt động sản xuất tự cấp, tự túc
Sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng cho mục tiêu đã định.
Không cần được xã hội thừa nhận
Luôn tiến hành hạch toán kinh tế
Không cần quan tâm đến thông tin giá cả thị trường
Các dạng biểu hiện của kết quả hoạt động sản xuất theo hình thức mức độ hoàn thành của sản phẩm gồm:
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm song đôi
Sản lượng đo bằng hiện vật, sản lượng đo bằng giá trị, sản lượng đo bằng thời gian
Tất cả các phương án trên
Các dạng biểu hiện của kết quả hoạt động sản xuất theo vai trò của sản phẩm gồm:
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
Sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm song đôi
Sản lượng đo bằng hiện vật, sản lượng đo bằng giá trị, sản lượng đo bằng thời
gian.
Tất cả các phương án trên
Chọn đáp án đúng:
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất, dịch vụ hữu ích trong thời kỳ nhất định
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất, dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong thời kỳ nhất định.
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong thời kỳ nhất định.
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất, dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra
Chọn đáp án đúng:
GOcp = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính + Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm chưa tiêu thụ + công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài.
GOcp = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính + Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho + Giá trị bán thành phẩm sản xuất bằng NVL của khách hàng.
GOcp = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính + Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang + Giá trị sản phẩm tính theo quy định đặc biệt.
GOcp = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính + Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm chưa tiêu thụ + Bán thành phẩm của hoạt động công nghiệp.
Các bước đánh giá sự biến động của Tổng quỹ lương theo phương pháp có liên hệ với sự biến động của sản lượng?
Tính: ∆F(Q) và nhận xét, đánh giá
Tính: IF(Q), ∆F(Q) và nhận xét, đánh giá.
Tính: ∆F(Q) và nhận xét, đánh giá.
Tính: IF, ∆F và nhận xét, đánh giá.
Các khoản như tiền lãi vay phải trả, các khoản trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo lương sẽ được xếp vào nội dung nào trong các yếu tố cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
Hao phí về lao động sống
Hao phí về lao động vật hoá
Là một bộ phận của giá trị mới do lao động tạo ra.
Theo nội dung hoạt động, vốn đầu tư của doanh nghiệp được phân thành?
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Vốn đầu tư ngắn hạn, Vốn đầu tư trung hạn, Vốn đầu tư dài hạn
Vốn chuẩn bị đầu tư, Vốn đầu tư cơ bản, Vốn đầu tư cho vận hành sản xuất
Vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực không phải sản xuất
Chọn phương án đúng nhất: Thống kê trình độ sử dụng thiết bị trong doanh nghiệp bao gồm
Hệ số lắp đặt MMTB hiện có, hệ số sử dụng MMTB đã lắp, hệ số sử dụng MMTB hiện có
Thống kê trình độ sử dụng về: số lượng, thời gian, năng suất MMTB
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng thời gian
Các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng năng suất MMTB như: chỉ tiêu kế hoạch về năng suất, chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch năng suất
Công thức tính chỉ tiêu TSCĐ hiện có cuối kỳ:
TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ tăng trong kỳ
TSCĐ đầu kỳ - TSCĐ giảm trong kỳ
TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ tăng trong kỳ - TSCĐ giảm trong kỳ
Tất cả các phương án trên đều đúng
MMTB đã lắp tính cho những loại giờ máy nào?
Tổng giờ máy theo lịch, tổng giờ máy chế độ, tổng giờ máy ngoài chế độ
Tổng giờ máy hoạt động, tổng giờ máy chuẩn bị và kết thúc, tổng giờ máy ngừng việc
Tổng giờ máy có thể sử dụng cao nhất, tổng giờ máy bảo dưỡng, tổng giờ máy dự phòng, tổng giờ máy SCKH
Tất cả các phương án trên
Khi IF < 1, ∆F < 0 thì nhận xét nào dưới đây về tổng quỹ lương là đúng?
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng, doanh nghiệp thực hiện lãng phí về tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm, doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm về tổng quỹ lương
Chọn đáp án đúng
A
B
C
D
Phương trình kinh tế nào sau đây dung để phân tích SBĐ cảu NSLĐ theo nhân tố sử dụng thời gian lao động
A
B
C
D
Chọn phương án đúng nhất: phương trình kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập của người lao động với kết quả mà họ tạo ra:
A
B
C
D
