Font size
WorksheetsCHAM CUU
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Kinh mạch là những đường:
Đi dọc cơ thể, đi sâu trong cơ thể và có những đoạn đi ra ngoài cơ thể
Đi ngang cơ thể, đi sâu trong cơ thể và có những đoạn đi ra ngoài cơ thể
Đi khắp cơ thể không theo trình tự nào
Tất cả sai
Kinh mạch có mấy tác dụng chính
năm tác dụng
bốn tác dụng
ba tác dụng
hai tác dụng
Tác dụng chính của kinh mạch là
Tác dụng vận hành khí huyết
Tác dụng chuyển biến bệnh tật
cả hai tác dụng trên
không có tác dụng
Có bao nhiêu kinh chính:
12
13
14
15
Tên gọi của kinh chính dựa vào
Lấy tên theo khí huyết
Lấy tên của tạng phủ nó biểu hiện
Lấy tên theo âm dương
Lấy tên theo ngũ hành
Có bao nhiêu kinh âm
3
4
5
6
Có bao nhiêu kinh dương
6
5
4
3
Có bao nhiêu kinh âm - kinh dương ở tay
2 âm - 2 dương
2 âm - 3 dương
3 âm - 2 dương
3 âm - 3 dương
Có bao nhiêu kinh dương - kinh âm ở chân
2 âm - 2 dương
2 âm - 3 dương
3 âm - 2 dương
3 âm - 3 dương
Các kinh âm ở tay là:
kinh phế, kinh tâm, kinh vị
kinh tâm, tinh tam tiêu, kinh thận
kinh phế, kinh tâm, kinh tâm bào
kinh phế, kinh quyết âm, kinh đại trường
Các kinh dương ở tay là:
kinh phế, kinh tâm, kinh đại trường
kinh phế, kinh tâm, kinh tiểu trường
kinh tiểu trường, kinh tâm, kinh đại trường
kinh tiểu trường, kinh tam tiêu, kinh đại trường
Các kinh âm ở chân là:
kinh thận, kinh tỳ, kinh can
kinh thận, kinh tỳ, kinh vị
kinh thận, kinh tỳ, kinh đởm
kinh bàng quang, kinh tỳ, kinh vị
Các kinh dương ở chân:
kinh can, kinh đởm, kinh bàng quang
kinh can, kinh đởm, kinh vị
kinh vị, kinh đởm, kinh bàng quang
kinh can, kinh đởm, kinh thận
Quy tắc đường kinh theo âm dương là:
âm đi vào trong dương ra ngoài
âm thăng dương giáng
âm dương cùng tiến
âm dương lẫn lộn
Quy tắc biểu lý tương phối giữa các kinh:
một kinh âm đi với một kinh âm
một kinh âm đi với một kinh dương
một kinh dương đi với một kinh dương
tùy đường kinh mỗi người
Kinh thủ thái âm Phế là:
Bản kinh của đại trường
Quan hệ biểu lý với kinh Phế
Bản kinh của đại trường, quan hệ biểu lý với kinh Phế, tác dụng trị đau răng, đau đầu mặt, chảy máu mũi, tiêu chảy ...
kinh ở chân
Kinh túc dương minh Vị:
Là kinh chứa nhiều khí nhiều huyết
Bản binh của Vị
Quan hệ biểu lý với kinh Tỳ
Cả 3
Kinh Thủ Thái âm Tỳ:
Là kinh ở chân
Là kinh có quan hệ với kinh tâm
Là bản kinh của Tỳ, quan hệ biểu lý kinh Vị
Có thể đại diện cho nhiều tạng phủ
Kinh thủ thiếu âm Tâm:
Là kinh của tạng tâm
Đoạn kinh cân đi ở tay
Quan hệ biểu lý với kinh tiểu trường
cả 3 đúng
Kinh thủ thiếu dương Tiểu trường:
Là kinh có quan hệ với kinh tâm
Có tác dụng điều trị bệnh của bản kinh
Đoạn lộ ra đi trên tay
Cả ba đúng
Kinh túc thái dương Bàng quang:
nhánh 1 kinh BQ cách cột sống 1,5 thốn chạy dọc cột sống lưng
nhánh 2 kinh BQ cách cột sống 3 thốn chạy dọc cột sống lưng
chứa các huyệt du
cả ba đúng
Kinh túc Thiếu âm thận:
Kinh của Thận
Kinh của Thận, tác dụng điều trị bệnh của bản kinh, các chứng tiểu đêm, liệt dương, kinh nguyệt không đều...
quan hệ biểu lý với kinh Bàng Quang
Cả ba đúng
Kinh thủ quyết âm Tâm bào:
quan hệ biểu lý với tam tiêu
kinh chủ trị tim đập nhanh, đau ngực...
Cả hai đúng
cả hai sai
Kinh thủ thiếu dương Tam tiêu:
bản kinh của phủ tam tiêu
quan hệ biểu lý với tâm bào
có đoạn đi ra trên tay
cả ba
Kinh túc thiếu dương Đởm:
tác dụng điều trị bản kinh
các huyệt thuộc đường kinh có tác dụng điều trị bệnh vùng nó đi qua
A và B đúng
không câu nào đúng
Kinh túc quyết âm Can:
có đoạn đi ra biểu hiện ở chân
bản kinh của Can
điều trị các bệnh về vùng nó đi qua
cả ba đều đúng
Tám mạch kỳ kinh gồm
đốc, nhâm, xung, đới, âm duy, dương duy, âm kiều, dương kiều
đốc, nhâm, xung, đới, âm duy, dương duy, can, thận
đốc, nhâm, xung, đới, âm duy, dương duy, phế, thận
kinh tỳ, kinh vị , đốc, nhâm, xung, đới, âm duy, dương duy
Mạch đốc:
chạy chính giữa cột sống
có các huyệt chuyên biệt của nó
các kinh dương ở tay và chân đều giao hội với mạch đốc
cả ba đúng
Mạch nhâm:
chạy ở đường giữa bụng
chạy đường giữa cột sống
chạy đường giữa bụng và giao hội với các kinh âm ở chân
các kinh dương ở tay và chân đều giao hội với mạch nhâm
Huyệt là:
nơi tập trung cơ năng của mỗi tạng phủ kinh lạc
ơi tập trung của khí
nơi tập trung cơ năng của mỗi tạng phủ kinh lạc, nơi tập trung khí của tạng phủ, kinh lạc...
nơi tập trung của huyết hải
Huyệt là:
huyệt cũng là cửa ngõ xâm lấn của các nguyên nhân gây bệnh từ bên ngoài
ệnh của các tạng phủ kinh lạc cũng được phản ánh ra ở huyệt: hoặc đau nhức tự nhiên, hoặc ấn vào đau
A và B
Không câu nào đúng
Các huyệt nằm trên đường kinh:
huyệt nguyên, huyệt lạc, huyệt khích, huyệt ngũ du, huyệt du, huyệt hội,huyệt du- mộ
huyệt lạc, huyệt khích, huyệt ngũ du, huyệt du, huyệt hội,huyệt du- mộ
huyệt nguyên, huyệt lạc, huyệt khích, huyệt ngũ du, huyệt du, huyệt hội
huyệt nguyên, huyệt lạc, huyệt khích, huyệt du, huyệt hội, huyệt du- mộ
Huyệt nguyên:
là huyệt đại diện cho kinh
thường nằm cổ tay hoặc cổ chân
Thường được dùng để chẩn đoán và điều trị những bệnh hư, thực của tạng, phủ, kinh lạc tương ứng.
cả 3
Huyệt lạc:
là huyệt nối kinh âm và kinh dương tương ứng
có tác dụng điều trị bệnh của tạng và phủ có quan hệ biểu lý
mỗi kinh thường có 1 huyệt lạc
cả ba đúng
Kinh Tỳ có bao nhiêu huyệt lạc:
có 1 huyệt lạc như các kinh khác
không có huyệt lạc
có 1 huyệt lạc và thêm huyệt đại lạc
có nhiều huyệt lạc
Huyệt bối du:
là huyệt nằm ở bụng
là huyệt nằm ở tay
là huyệt nằm ở lưng
là huyệt nằm ở chân
Huyệt bối du:
là huyệt nằm ở lưng
nằm trên đường kinh bàng Quang
là huyệt nằm ở lưng, nằm kinh bàng quang cách đường giữa 1,5 thốn
chạy khắp nơi
Huyệt mộ:
là huyệt nằm ở lưng
là huyệt nằm ở bụng và ngực
là huyệt nằm ở lưng và bụng
là huyệt nằm ở tay
Huyệt mộ:
là huyệt nằm ở bụng và ngực
nằm trên nhiều đường kinh
hai câu trên sai
hai câu trên đúng
Huyệt ngũ du:
gồm 5 huyệt gọi tên theo thứ tự tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp
gồm 5 huyệt gọi tên theo thứ tự tỉnh, huỳnh, khích, kinh, hợp
gồm 5 huyệt gọi tên theo thứ tự tỉnh, huỳnh, du, kinh, mộ
gồm 5 huyệt gọi tên theo thứ tự tỉnh, huỳnh, du, nguyên, lạc
Huyệt ngũ du:
Gồm 5 huyệt gọi tên theo thứ tự tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp, chạy từ khuỷu tay và gối đến các đầu ngón.
ồm nhiều huyệt và không theo thứ tự
gồm 3 nhóm huyệt khích, nguyên, lạc
không câu nào đúng.
Huyệt ngoài đường kinh:
là huyệt không thuộc đường kinh
là huyệt nằm trên đường kinh nhưng không thuộc đường kinh
là huyệt nằm phía ngoài đường kinh
không có huyệt này
A thị huyệt:
không có vị trí cố định
không tồn tại mãi mãi
thường sử dụng trong các bệnh đau cấp và mãn tính
cả 3 đều đúng
Huyệt mộ của kinh Phế là:
Trung phủ
Liệt khuyết
Thái uyên
Kinh cừ
Huyệt lạc của Phế:
Trung phủ
Liệt khuyết
Thái uyên
Kinh cừ
Huyệt du của Phế:
Trung phủ
Phế du
Thái uyên
Kinh cừ
Huyệt nguyên của kinh Đại trường:
Thiên lịch
Hợp cốc
Dương khê
Nghinh hương
Huyệt lạc của kinh Đại trường:
Thiên lịch
Hợp cốc
Dương khê
Nghinh hương
Huyệt du của kinh Đại trường:
Đại trường du
Hợp cốc
Dương khê
Nghinh hương
Huyệt mộ của kinh Đại trường:
Thiên xu
Hợp cốc
Dương khê
Nghinh hương
Huyệt nguyên của kinh Vị
Xung dương
Thái khê
Phong long
túc tam lý
Huyệt lạc của kinh Vị:
Thiên xu
Thái khê
Phong long
túc tam lý
Huyệt du của kinh Vị:
Thiên xu
Vị du
Phong long
Túc tam lý
Huyệt nguyên của kinh Tỳ:
Thái bạch
Công tôn
Tam âm giao
Địa cơ
Huyệt lạc của kinh Tỳ:
Thái bạch
Công tôn
Tam âm giao
Địa cơ
Huyệt du của kinh Tỳ:
Thái bạch
Công tôn
Tỳ du
Địa cơ
Huyệt nguyên của kinh Tâm:
Thần môn
Âm khích
Thông lý
Thiếu phủ
Huyệt lạc của kinh Tâm:
Thần môn
Âm khích
Thông lý
Thiếu phủ
Huyệt du của kinh Tâm:
Thần môn
Âm khích
Thông lý
Tâm du
Huyệt nguyên kinh Tiểu trường:
Chi chính
Uyển cốt
Dưỡng lão
Tiểu hải
Huyệt du của kinh Tiểu trường:
Chi chính
Uyển cốt
Dưỡng lão
Tiểu trường du
Huyệt nguyên của kinh Bàng quang:
Phi dương
Kinh cốt
Bàng quang du
Ủy trung
Huyệt lạc của kinh Bàng quang:
Phi dương
Kinh cốt
Bàng quang du
Ủy trung
Huyệt du của kinh Bàng quang:
Phi dương
Kinh cốt
Bàng quang du
Ủy trung
Huyệt nguyên của kinh Thận:
Thái khê
Thủy tuyền
Thận du
Đại chung
Huyệt lạc của kinh Thận:
Thái khê
Thủy tuyền
Thận du
Đại chung
Huyệt du của kinh Thận:
Thái khê
Thủy tuyền
Thận du
Đại chung
Huyệt nguyên của kinh Tâm bào:
Khúc trạch
Đại lăng
Nội quan
Tâm bào du
Huyệt lạc của kinh Tâm bào:
Khúc trạch
Đại lăng
Nội quan
Tâm bào du
Huyệt du của kinh Tâm bào
Khúc trạch
Đại lăng
Tâm bào du
Quyết âm du
Huyệt nguyên của Kinh tam tiêu:
Dương trì
Ngoại quan
Chi câu
Tam tiêu du
Huyệt lạc của kinh Tam tiêu:
Dương trì
Đại lăng
Chi câu
Tam tiêu du
Huyệt du của kinh Tam tiêu:
Khúc trạch
Đại lăng
Nội quan
Tam tiêu du
Huyệt nguyên của kinh Đởm
Quang minh
Khâu khư
Phong trì
Đởm du
Huyệt lạc của kinh Đởm:
Quang minh
Khâu khư
Phong trì
Đởm du
Huyệt du của kinh Đởm:
Quang minh
Khâu khư
Phong trì
Đởm du
Tư thế trong châm cứu:
Vùng châm được bộc lộ rõ nhất
Vùng châm được bộc lộ rõ nhất, bệnh nhân được thoải mái
Bệnh nhân được thoải mái
Tùy thầy thuốc
Các phương pháp xác định huyệt:
Dựa vào đo
Dựa vào đo, mốc giải phẫu, tư thế một số bộ phận
Dựa vào đo, mốc giải phẫu, tư thế một số bộ phận, cảm giác khi đè ngón tay
mốc giải phẫu, tư thế một số bộ phận
Có mấy đơn vị đo xác định huyệt:
3
2
4
5
Đơn vị đo thốn bao gồm
Thốn A và B
Thốn B và C
Thốn B và F
Thốn A và F
Các thao tác chính khi châm kim:
Chọn kim, sát trùng da, châm qua da
Vê kim, đắc khí
Rút kim
Cả 3
Chống chỉ định của châm cứu:
Cơ thể suy kiệt
Đau do nguyên nhân ngoại khoa
Vùng viêm nhiễm da loét
Cả 3
Tai biến trong châm cứu:
Kim gãy không châm được
Kim cong không vê được
Kim vít chặt không rút được
Cả 3
Cứu là:
Dùng sức nóng của ngải tác dụng lên huyệt
Tác dụng phòng và điều trị bệnh
A và B
Không A và B
Có thể cứu bằng:
Điếu ngải và mồi ngải
Điếu ngải và đèn cầy
Mồi ngải và hộp quẹt
Không cần cứu
Tai biến có thể xảy ra khi cứu:
Bỏng nhẹ
Đau
Chảy máu
Không có
Trong điều trị châm cứu có thể áp dụng các thủ thuật:
Bổ với bệnh lý thực
Bổ với bệnh lý hư
Bổ với cả hai
Không có phương pháp
Trong điều trị châm cứu có thể áp dụng các thủ thuật:
Tả với bệnh lý thực
Tả với bệnh lý hư
Tả với cả hai
Không có phương pháp
Phép tả trong châm cứu:
Theo hơi thở
Theo chiều đường kinh, thứ tự châm
Kích thích từng bậc
Cả ba
Phép bổ trong châm cứu:
Theo hơi thở
theo chiều đường kinh, thứ tự châm
Kích thích từng bậc
Cả ba
Tác dụng của huyệt:
Tại chỗ
Theo đường kinh
Toàn thân
Cả ba
Nguyên tắc chọn huyệt tại chỗ:
Chọn những huyệt ngay tại hoặc lân cận nơi bệnh
Là nguyên tắc chọn huyệt phổ biến nhất
A và B
Không A và B
Chọn huyệt theo lý luận đường kinh:
Chọn huyệt nguyên - huyệt lạc
Chọn huyệt khích
Chọn huyệt ngũ du
Cả ba
Chọn huyệt ngũ du:
Là nhóm huyệt đặc trị của 12 đường kinh
Gồm 5 huyệt trên một đường kinh
Các huyệt được phân bố từ khuỷu tay trở ra và đầu gối trở xuống
Cả ba đúng
Huyệt hội của Phủ
Trung quản
Chương môn
Đản trung
Cách du
Huyệt hội của tạng
Trung quản
Chương môn
Đản trung
Cách du
Huyệt hội của khí
Trung quản
Chương môn
Đản trung
Cách du
Huyệt hội của huyết
Trung quản
Chương môn
Đản trung
Cách du
Huyệt hội của cốt
Đại trữ
Tuyệt cốt
Thái uyên
Dương lăng
Huyệt hội của tủy
Đại trữ
Tuyệt cốt
Thái uyên
Dương lăng
Huyệt hội của can
Đại trữ
Tuyệt cốt
Thái uyên
Dương lăng tuyền
Huyệt hội của mạch
Đại trữ
Tuyệt cốt
Thái uyên
Dương lăng
Lục tổng huyệt
Gồm 6 huyệt
Đại diện cho 6 vùng của cơ thể
Gồm hợp cốc, ủy trung, liệt khuyết, túc tam lý,nội quan, tam âm giao
Cả 3
Tác dụng của huyệt Hợp cốc:
Chữa vùng đầu, mặt, miệng, răng
Chữa vùng cổ gáy
Chữa vùng lưng, thắt lưng
Chữa vùng ngực
Tác dụng của huyệt Liệt khuyết:
Chữa vùng đầu, mặt, miệng, răng
Chữa vùng cổ gáy
Chữa vùng lưng, thắt lưng
Chữa vùng ngực
Tác dụng của huyệt Ủy trung:
Chữa vùng đầu, mặt, miệng, răng
Chữa vùng cổ gáy
Chữa vùng lưng, thắt lưng
Chữa vùng ngực
Tác dụng của huyệt Nội quan:
Chữa vùng đầu, mặt, miệng, răng
Chữa vùng cổ gáy
Chữa vùng lưng, thắt lưng
Chữa vùng ngực
Tác dụng của huyệt Tam âm giao
Chữa vùng đầu, mặt, miệng, răng
Chữa vùng bụng dưới, tiết niệu sinh dục
Chữa vùng lưng, thắt lưng
Chữa vùng lưng, thắt lưng
Tác dụng của huyệt Túc tam lý:
Chữa vùng đầu, mặt, miệng, răng
Chữa vùng bụng dưới, tiết niệu sinh dục
Chữa vùng lưng, thắt lưng
chữa vùng bụng trên, bụng giữa
Các thủ thuật gõ hoa mai châm:
Gõ nhẹ
Gõ vừa
Gõ mạnh
Cả ba
Khoảng cách giữa hai góc tóc trán huyệt (đầu duy):
12
11
10
9
Khoảng cách giữa chân tóc trán đến chân tóc gáy
12
11
10
9
Khoảng cách giữa bờ trên xương ức đến góc 2 cung sườn:
12
11
10
9
Khoảng cách giữa hai góc cung sườn đến rốn:
8
10
12
14
Khoảng cách giữa rốn đến bờ trên xương vệ:
5
7
9
11
Khoảng cách giữa đường giữa lưng đến bờ trong xương bả vai:
3
4
5
6
Khoảng cách giữa nếp gấp khuỷu đến nếp gấp cổ tay:
12
11
10
9
Các loại huyệt trong châm cứu
Huyệt trên đường kinh
Huyệt ngoài đường kinh
A thị huyệt
Cả ba
Mạch đốc
Chứa các huyệt du
Chứa các huyệt khích
Chứa các huyệt mộ
Chứa các huyệt nguyên
Mạch nhâm:
Chứa các huyệt du
Chứa các huyệt khích
chứa các huyệt mộ
Chứa các huyệt nguyên
Châm cứu là phương pháp
Điều trị bệnh hư - thực
Phối hợp các phương pháp dưỡng sinh, thuốc trong điều trị
Là phương pháp không dùng thuốc
Cả ba
