Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực trong tác gọi là lực liên kết phân tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử đối với chất khí?
A. Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B. Những phân tử này không có cùng khối lượng.
C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D. Các phân tử chuyển động nhanh, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình, tạo áp suất lên thành bình.
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khí ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về
khối lượng riêng.
kích thước phân tử (nguyên tử).
tốc độ của các phân tử (nguyên tử).
khoảng cách giữa các phân tử (nguyên tử).
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.
phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
bằng không khi vật ở thể rắn.
tăng khi vật chuyển động.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khi vật nhận công, thì nội năng của vật
giảm đi.
không đổi.
tăng lên.
bằng 0.
Khi vật thực hiện công cho vật khác, thì nội năng của vật đó
tăng lên.
không đổi.
giảm đi.
không phụ thuộc vào công.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
Một bác sĩ muốn đo nhiệt độ bệnh nhân mà không gây khó chịu khi tiếp xúc, loại nhiệt kế nào sau đây là lựa chọn phù hợp nhất?
Nhiệt kế khí.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trong các loại nhiệt kế sau, loại nào sử dụng khí và hoạt động ở áp suất không đổi?
Nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế khí.
Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt kế kim loại.
Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng 840kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m³. Nhiệt độ của nước tăng lên thêm là
35°C.
25°C.
20°C.
30°C.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy nước đá ở 0°C là
0, 34.10³ J.
340.10⁵ J.
34.10⁷ J.
34.10³ J.
Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,3.10⁶ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là
23.10⁶ J.
2,3.10⁵ J.
2,3.10⁶ J.
0,23.10⁴ J.
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg và khối lượng riêng của nước là 10³ kg/m³. Nhiệt lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó là
3,45.10⁶ J.
1,5.10⁶ J.
2,3.10⁶ J.
1,53.10⁶ J.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là L=3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09.103J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50g và đang có nhiệt độ −20°C có giá trị là
36 kJ.
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: c = 4,2J/g.K ; khối lượng riêng của nước: ρ=1g/cm3 ; Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=334kJ/kg . Nhiệt độ cuối của cốc nước là.
0°C.
5°C.
7°C.
10°C.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử khí lí tưởng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Quỹ đạo chuyển động gồm những đoạn thẳng.
Khi va chạm với nhau thì động năng không được bảo toàn.
Được coi là các chất điểm.
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Cả ba đại lượng trên.
Phân tử khí lí tưởng có
động năng bằng 0.
thế năng bằng 0.
động lượng bằng 0.
khối lượng bằng 0.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
p1V2 = p2V1.
Vp = hằng số.
pV = hằng số.
pV = hằng số.
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của định luật Boyle?
A. V1p1=V2p2 .
B. pV = const.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
(hình A)
(hình B)
(hình C)
(hình D)
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
chưa đủ dữ kiện để kết luận.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
luôn không đổi.
Hệ thức TV=ha˘ˋng soˆˊ áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định?
Quá trình bất kì.
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng áp.
Trong quá trình nung nóng đẳng áp của một lượng khí nhất định thì khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
(a)
(b)
(c)
(d)
Trên đồ thị V – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là p1, p2. Thông tin nào sau đây là đúng?
p1 > p2.
p1 < p2.
p1 = p2.
p1 ≥ p2.
Khi áp dụng phương trình trạng thái chất khí, đại lượng nào sau đây được giữ không đổi
khối lượng khí luôn không đổi.
nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.
khối lượng và áp suất chất khí luôn không đổi.
khối lượng khí và nhiệt độ chất khí luôn không đổi.
Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron?
A. TpV=const.
B. TpV=M.R
C. TpV=MmR
D. TpV=mMR
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:
đẳng tích.
đẳng áp.
đẳng nhiệt.
bất kì không phải đẳng quá trình.
Một khối khí có thể tích giảm và nhiệt độ tăng thì áp suất của khối khí sẽ
không đổi.
tăng.
giảm.
giảm tới giá trị nhỏ nhất rồi tăng.
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
giảm xuống 6 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
tăng lên 6 lần.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Khối lượng phân tử.
Kích thước phân tử.
Động năng trung bình của phân tử.
Mật độ phân tử.
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng biểu thức:
Eₐ = kT.
Eₐ = 1/2 kT.
Eₐ = 2/3 kT.
Eₐ = 3/2 kT.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
khối lượng của mỗi phân tử khí.
khối lượng riêng của chất khí.
thể tích bình chứa.
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Dòng điện không đổi.
Hạt mang điện chuyển động.
Hạt mang điện đứng yên.
Nam châm hình chữ U.
Khi nói về tương tác từ, phát biểu nào sau đây đúng?
Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.
Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau.
Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau.
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Từ trường của một nam châm thẳng giống
một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
một dòng dây có dòng điện chạy qua.
một nam châm hình chữ U.
một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ. Lực từ
luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
tăng khi tăng cường độ dòng điện.
giảm khi tăng cường độ dòng điện.
đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ I A. Một nam châm tạo từ trường có cường độ cảm ứng từ 0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
10.10^{-2} N.
0,5.10^{-2} N.
1,0.10^{-2} N.
50. 10−2 N.
Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10^{-2} N. Độ lớn của cảm ứng từ là 2.10−2
0,8.10^{-3} T.
10−3 T.
1,4.10^{-3} T.
1,6.10^-3 T.
Tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối... Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,3⋅106J/kg .
Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,3.10^6 J/kg.
Nhiệt hoá hơi riêng riêng của nước ở 100°C là 4,2.10^3 J/kg.
Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 1,0.10^5 J/kg.
Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 3,0.10^6 J/kg.
Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103J/kg.K và 2,26.106J/kg . Khối lượng nước ban đầu chứa trong ấm điện là bao nhiêu?
0,3 kg
0,5 kg
0,2 kg
0,8 kg
Câu 47. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103J/kg.K và 2,26.106J/kg .
Q = mL
Q = mcΔt
Q = P.t
Q = mgh
Câu 47. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2⋅103J/kg.K và 2,26⋅106J/kg . Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu?
100,8 s
50,4 s
201,6 s
150,0 s
Câu 47. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2⋅103J/kg.K và 2,26⋅106J/kg . d) Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226s. Khối lượng nước còn lại trong ấm bằng bao nhiêu?
100 g
150 g
200 g
50 g
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C . Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K ; của nước là 4200J/kg.K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là 2,26.106J/kg . Khối lượng riêng của nước là 1kg/lıˊt . Tổng nhiệt lượng mà bếp điện toả ra là bao nhiêu?
504000 J
1200000 J
756000 J
980000 J
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C . Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K ; của nước là 4200J/kg.K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là 2,26.106J/kg . Khối lượng riêng của nước là 1kg/lıˊt . Khối lượng nước đã bay hơi là bao nhiêu?
0,03 kg
0,15 kg
0,20 kg
0,25 kg
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K; của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là 2,26⋅106J/kg . Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là bao nhiêu?
4,212,800 J
2,500,000 J
3,800,000 J
5,100,000 J
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C . Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K ; của nước là 4200J/kg.K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là 2,26.106J/kg . Khối lượng riêng của nước là 1kg/lıˊt . Tính nhiệt lượng mà bếp đã toả ra trong thời gian trên.
675,22 J
1500 J
2250 J
900 J
Câu 49. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đã hóa hơi khi sôi (ở 100°C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10°C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: - Để đun nóng nước từ 10°C đến 100°C cần 18 phút. - Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Bộ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.10³ J/kg.K.
376200 J
418000 J
230000 J
540000 J
Câu 49. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đã hóa hơi khi sôi (ở 100°C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10°C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: - Để đun nóng nước từ 10°C đến 100°C cần 18 phút. - Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C.
1045/3 W
900 W
1200 W
800 W
Câu 49. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đã hóa hơi khi sôi (ở 100°C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10°C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: - Để đun nóng nước từ 10°C đến 100°C cần 18 phút. - Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C.
480700 J
240350 J
960000 J
600000 J
Câu 49. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đã hóa hơi khi sôi (ở 100°C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10°C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: - Để đun nóng nước từ 10°C đến 100°C cần 18 phút. - Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Bộ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.10³ J/kg.K.
2,1.10⁶ J/kg
4,2.10⁶ J/kg
1,5.10⁶ J/kg
3,0.10⁶ J/kg
Câu 50. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 150 g được đun nóng tới 150°C vào một bình chứa nước 20°C. Sau một thời gian khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 30°C. Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. a) Trong 2 vật, quả cầu nhôm thu nhiệt và nước toả nhiệt. Đúng hay sai?
Sai.
Đúng.
Cả hai đều thu nhiệt.
Cả hai đều toả nhiệt.
Câu 50. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 150 g được đun nóng tới 150°C vào một bình chứa nước 20°C. Sau một thời gian khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 30°C. Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. b) Nhiệt lượng toả ra của vật toả nhiệt là ______ J.
15840 J.
8800 J.
21000 J.
13200 J.
Câu 50. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 150 g được đun nóng tới 150°C vào một bình chứa nước 20°C. Sau một thời gian khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 30°C. Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Khối lượng nước trong bình là bao nhiêu kg?
0,38 kg.
0,15 kg.
0,50 kg.
0,80 kg.
Câu 50. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 150 g được đun nóng tới 150°C vào một bình chứa nước 20°C. Sau một thời gian khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 30°C. Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến 75°C người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng lên đến 200°C. Khối lượng của quả cầu nhôm thứ 2 là bao nhiêu kg?
1,32 kg.
0,85 kg.
2,10 kg.
0,50 kg.
0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 Bar) được hơ nóng đến nhiệt độ 125 °C và áp suất 1 Bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
Đây là quá trình nén đẳng áp.
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 24,79 lít.
Thể tích của khối khí sau khi hơ nóng bằng 16,55 lít.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 2 lít.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) không phải là đẳng quá trình.
Có thể biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) và đẳng áp từ trạng thái (3) sang trạng thái (2).
Thể tích ở trạng thái (3) bằng 4 lít.
Thể tích ở trạng thái (2) bằng 6 lít.
Một khối khí lí tưởng ban đầu ở nhiệt độ 300K thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất 2,50 kPa. Biết chất khí được truyền một nhiệt lượng 12,5 kJ và thể tích tăng từ 1,00 m³ lên 3,00 m³.
Nhiệt độ ban đầu của khối khí lí tưởng là 27°C.
Chất khí nhận nhiệt sinh công làm biến đổi nội năng.
Nội năng của khí tăng 17,5 kJ.
Nhiệt độ cuối cùng của chất khí là 900 K.
Câu 54. Một khối khí có áp suất p₁ = 3.10³ Pa, thể tích V₁ = 0,005 m³, nhiệt độ t₁ = 27°C. Được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t₂ = 177°C. Hãy giải thích và tính toán cho từng ý trên. Thể tích của khối khí sau khi nung nóng là bao nhiêu?
7,5.10⁻³ m³
5,0.10⁻³ m³
1,5.10⁻³ m³
9,0.10⁻³ m³
Một khối khí có thể tích V₁= 4 lít, áp suất p = 2.10⁵Pa và nhiệt độ t₁= 57°C nhận công và bị nén đẳng áp. Biết nội năng khối khí tăng 20 J và nhiệt lượng khối khí tỏa ra là 20 J. Hãy giải thích và tính toán cho từng ý trên. Giá trị công nhận được là bao nhiêu?
a) 40 J
b) 10 J
c) 25 J
d) 5 J
Một bình kín chứa 3,01.10²³ nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm. Số mol khí Helium bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
0,5 mol
1,0 mol
0,1 mol
2,0 mol
Biết khối lượng của 1 mol khí Oxygen là 32 g. Với 8 g khí này có bao nhiêu mol khí Oxygen (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
0,25 mol
0,50 mol
0,75 mol
0,10 mol
Biết khối lượng của 1 mol khí Helium là 4 g. Ở điều kiện tiêu chuẩn 16 g Helium có thể tích là bao nhiêu dm³ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
89,6 dm³
44,8 dm³
22,4 dm³
35,8 dm³
Một vật có diện tích bề mặt là 20 cm² được mạ một lớp Silver (bạc) dày 1 μm. Số nguyên tử Silver (bạc) chứa trong lớp Silver (bạc) đó là X.10²⁰? Biết khối lượng riêng của Silver (bạc) là 10,5 g/cm³ và khối lượng mol của Silver (bạc) là 108 g/mol. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
1,17
2,35
0,58
3,21
Một khối khí có nhiệt độ tăng từ 217 °C đến 480 °C, thể tích giảm từ 300 dm³ xuống còn 180 dm³. Nếu áp suất cuối cùng của khối khí bằng 2,75 atm thì áp suất ban đầu của nó bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
1,13 atm
2,10 atm
0,85 atm
1,50 atm
Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 27°C có áp suất 1 atm. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ 57°C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
2,3 atm
1,5 atm
3,0 atm
0,8 atm
Đỉnh núi Phan-xi-păng trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3140 m, biết mỗi khi lên cao thêm 10m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2°C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,29 kg/m³. Khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi bằng bao nhiêu kg/m³ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
1,11 kg/m³
1,29 kg/m³
1,00 kg/m³
0,95 kg/m³
Một xilanh nằm ngang, bên trong có chứa 240 cm³ khí ở nhiệt độ t₁ = 47°C. Pittong có diện tích ngang là 15 cm². Ban đầu pittong đứng yên, đẩy piston bằng một lực F để nén khí, pittong dịch chuyển 4 cm rồi dừng lại, lúc đó nhiệt độ của khí là t₂ = 87°C. Biết áp suất khí quyển là P₀ = 10⁵ Pa, bỏ qua ma sát. Độ lớn lực F tác dụng lên piston bằng bao nhiêu newton (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
360 N
120 N
500 N
220 N
Động năng trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ 10°C có giá trị là X.10⁻²¹J. Biết trong hệ SI, hằng số Boltzmann có giá trị là 1,38.10⁻²³ J/K. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
4,3
2,8
5,6
3,1
Câu 65. Ở nhiệt độ phòng và áp suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng bằng 1,29kg/m3 . Trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí bằng X.105(m/s)2 . Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
5,9
3,2
7,1
4,6
Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí Oxygen ở áp suất 2,5.10^5 N/m^2. Động năng trung bình của các phân tử khí Oxygen bằng X.10−21 jun. Biết Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
6,2
4,8
7,5
5,6
Một bình kín có thể tích 0,10 m^3 chứa khí Hydrogen ở nhiệt độ 25 °C và áp suất 6,0.10^5 Pa. Biết khối lượng của phân tử khí Hydrogen là m = 0,33×10−26 kg, hằng số Boltzmann có giá trị là k = 1,38×10−23 J/K. Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử v2 . Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X. 103 m/s. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
1,9
2,5
3,2
1,2
Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s². Góc lệch của dây treo so với phương thẳng bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Góc lệch ≈ 30°
Góc lệch ≈ 15°
Góc lệch ≈ 45°
Góc lệch ≈ 60°
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10⁻² N. Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
B = 0,8 T
B = 0,6 T
B = 1,2 T
B = 0,4 T
Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10⁻² N. Chiều dài đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu xentimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
L = 18 cm
L = 12 cm
L = 25 cm
L = 9 cm
Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 45°. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10⁻² N. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần nghìn)?
I = 0,566 A
I = 0,400 A
I = 0,707 A
I = 0,250 A
Câu 72. Khi truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J và khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy piston lên, độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu?
30 J
170 J
100 J
70 J
Câu 73. Một người có khối lượng 60 kg nhảy ở độ cao 5 m xuống một bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy g = 10 m/s². Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi là bao nhiêu?
3000 J
600 J
1200 J
30 J
Câu 74. Nước rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng 50% thế năng của nước làm nước nóng lên. Chọn nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và lấy g = 10 m/s². Độ biến thiên nhiệt độ của nước là bao nhiêu?
0,114°C
0,228°C
0,456°C
0,912°C
Câu 75. Khi cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong xi lanh nằm ngang, chất khí nở ra, đẩy piston đi một đoạn 5 cm với lực ma sát 20 N. Độ lớn công của khối khí đã thực hiện là bao nhiêu?
1,0 J
0,75 J
1,5 J
0,5 J
Câu 76. Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 500 m, khi tới mặt đất nó có vận tốc 50 m/s. Nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K và lấy g = 10 m/s². Độ tăng nhiệt độ của thép là bao nhiêu?
2,5°C
5,0°C
1,5°C
3,0°C
Câu 77. Một lượng khí có thể tích là 10 lít ở áp suất 10⁵ Pa. Thể tích của lượng khí này ở áp suất 1,25·10⁵ Pa (biết nhiệt độ của khí không đổi) là bao nhiêu?
8 lít
12,5 lít
7,5 lít
10 lít
Câu 78. (SGK). Một quả bóng chứa 0,04 m³ không khí ở áp suất 120 kPa. Tính áp suất của không khí trong bóng khi làm giảm thể tích bóng còn 0,025 m³ ở nhiệt độ không đổi. Áp suất của không khí trong bóng là bao nhiêu?
192 kPa
75 kPa
120 kPa
48 kPa
Câu 79. Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Coi áp suất khí quyển là 1,013·10⁵ Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 1 003 kg/m³ và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần?
1,6 lần
2,0 lần
1,3 lần
1,1 lần
Một khối lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87°C. Tính thể tích của khí sau khi nung nóng. Tóm tắt, đổi đơn vị: ________________ Bài giải: ________________
Thể tích khí sau khi nung nóng là 12 lít.
Thể tích khí sau khi nung nóng là 10 lít.
Thể tích khí sau khi nung nóng là 15 lít.
Thể tích khí sau khi nung nóng là 20 lít.
Câu 81. Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí tăng tới 47°C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp. Tóm tắt, đổi đơn vị: ________________ Bài giải: ________________
Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là 300K (27°C).
Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là 273K (0°C).
Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là 320K (47°C).
Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là 250K (-23°C).
Câu 82. Trong xi lanh động cơ trong có 2 dm³ hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Piston nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,8 dm³ và áp suất tăng lên thêm 14 atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí sau khi nén.
Nhiệt độ của hỗn hợp khí sau khi nén là 546°C (819K).
Nhiệt độ của hỗn hợp khí sau khi nén là 273°C (546K).
Nhiệt độ của hỗn hợp khí sau khi nén là 150°C (423K).
Nhiệt độ của hỗn hợp khí sau khi nén là 100°C (373K).
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 627°C được nén để thể tích giảm bằng 1/3 thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ của khối khí sau khi nén.
Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là 902°C (1175K).
Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là 800°C (1073K).
Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là 700°C (973K).
Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là 1000°C (1273K).
Câu 84. Một bình chứa dung tích 20 lít chứa 4,86×10⁻⁴ kg khí helium ở 18°C. Khối lượng mol của helium là 4,00 g/mol. a) Có bao nhiêu mol khí helium trong bình? Tóm tắt, đổi đơn vị: ________________ Bài giải: ________________
Có 0,1215 mol khí helium trong bình.
Có 0,0486 mol khí helium trong bình.
Có 1,215 mol khí helium trong bình.
Có 0,01215 mol khí helium trong bình.
Câu 84. Một bình chứa dung tích 20 lít chứa 4,86×10⁻⁴ kg khí helium ở 18°C. Khối lượng mol của helium là 4,00 g/mol. b) Áp suất trong bình tính bằng đơn vị Pa và atm là bao nhiêu? Tóm tắt, đổi đơn vị: ________________ Bài giải: ________________
Áp suất trong bình là 14900 Pa (0,147 atm).
Áp suất trong bình là 101325 Pa (1 atm).
Áp suất trong bình là 7450 Pa (0,073 atm).
Áp suất trong bình là 50000 Pa (0,49 atm).
Một bình chứa 40,0 dm³ carbon dioxide (CO₂) có áp suất 4,8·10⁵ Pa ở nhiệt độ phòng. Biết khối lượng mol của CO₂ là 44 g/mol. Tính: a) Số mol CO₂ trong bình.
Số mol CO₂ = (pV)/(RT) = (4,8·10⁵ × 0,040)/(8,31 × 298) ≈ 0,78 mol
Số mol CO₂ = (pV)/(RT) = (4,8·10⁵ × 0,040)/(8,31 × 273) ≈ 0,84 mol
Số mol CO₂ = (pV)/(RT) = (4,8·10⁵ × 0,040)/(8,31 × 250) ≈ 0,92 mol
Số mol CO₂ = (pV)/(RT) = (4,8·10⁵ × 0,040)/(8,31 × 350) ≈ 0,66 mol
Câu 85. Một bình chứa 40,0 dm³ carbon dioxide (CO₂) có áp suất 4,8·10⁵ Pa ở nhiệt độ phòng. Biết khối lượng mol của CO₂ là 44 g/mol. Tính: b) Khối lượng CO₂ trong bình Tóm tắt, đổi đơn vị: Bài giải: ________________
Khối lượng CO₂ = số mol × 44 = 0,78 × 44 ≈ 34,32 g
Khối lượng CO₂ = số mol × 44 = 1,2 × 44 ≈ 52,8 g
Khối lượng CO₂ = số mol × 44 = 0,5 × 44 ≈ 22,0 g
Khối lượng CO₂ = số mol × 44 = 1,0 × 44 ≈ 44,0 g
Một bình cầu chứa khí hydrogen có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 10⁵Pa. Khi nung nóng khí, vì bình hở nên một phần khí thoát ra, phần còn lại có nhiệt độ 37°C còn áp suất vẫn như cũ. Tính khối lượng khí hydrogen đã thoát ra.
Khối lượng khí hydrogen đã thoát ra ≈ 0,036 g
Khối lượng khí hydrogen đã thoát ra ≈ 0,12 g
Khối lượng khí hydrogen đã thoát ra ≈ 0,0036 g
Khối lượng khí hydrogen đã thoát ra ≈ 0,36 g
