NEW
Font size
WorksheetsQuiz Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Kinh tế chính trị Mác – Lênin ra đời nhằm giải thích gì?
Giá cả thị trường
Bản chất bóc lột tư bản và quy luật vận động của CNTB
Kỹ thuật sản xuất
Thuế quan
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Tài chính nhà nước
Hành vi tiêu dùng
Quan hệ sản xuất trong sự vận động của phương thức sản xuất
Cạnh tranh quốc tế
Phương pháp nghiên cứu cơ bản của Marx:
Dự đoán
Suy diễn siêu hình
Trừu tượng hóa khoa học
Thống kê
Cơ sở thế giới quan của học thuyết kinh tế Mác – Lênin:
Duy tâm
Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Tâm lý học hành vi
Chủ nghĩa tự do
Theo Marx, sản xuất vật chất quyết định:
Văn hóa
Toàn bộ đời sống xã hội
Tôn giáo
Giá trị sử dụng
Hàng hóa có mấy thuộc tính?
1
2
3
4
Hai thuộc tính của hàng hóa gồm:
Giá cả – lợi nhuận
Giá trị – công dụng
Giá trị sử dụng – giá trị
Lương – lợi nhuận
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
Cung cầu
Thị hiếu
Lao động xã hội cần thiết
Giá trị sử dụng
Thời gian lao động xã hội cần thiết là:
Thời gian ngẫu nhiên
Thời gian lao động cá nhân
Thời gian sản xuất trong điều kiện bình thường của xã hội
Thời gian thực tế
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị trao đổi
Giá trị
Giá trị sử dụng
Lợi nhuận
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa
Giá cả thị trường
Lợi tức
Tiền tệ là:
Hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung
Công cụ trao đổi tùy ý
Đơn vị kế toán
Không phải hàng hóa
Chức năng cơ bản của tiền:
Đo lường lợi nhuận
Thước đo giá trị
Tạo giá trị
Văn hóa trao đổi
Tiền tệ ra đời từ:
Nhà nước quy định
Thương nhân sáng tạo
Trao đổi hàng hóa phát triển
Ngân hàng phát minh
Tư bản xuất hiện khi:
Có ngân hàng
Có tích lũy tiền lớn
Tiền dùng mua sức lao động và TLSX để thu giá trị thặng dư
Nhà nước đầu tư
Sức lao động trở thành hàng hóa khi:
Công nhân tự do về thân thể
Công nhân có tư liệu sản xuất
Nhà nước ép buộc
Thị trường yêu cầu
Giá trị sức lao động được quyết định bởi:
Ý chí người lao động
Giá cả thị trường
Chi phí tái sản xuất sức lao động
Nhu cầu công ty
Giá trị sử dụng của sức lao động là:
Tạo ra công cụ
Tạo giá trị sử dụng
Tạo giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó
Tạo giá cả
Giá trị thặng dư là:
Phần lương chưa trả
Phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động
Lợi nhuận thương mại
Thuế
Ai tạo ra giá trị thặng dư?
Nhà tư bản
Công nhân làm thuê
Máy móc
Nhà nước
Tư bản khả biến (v) là:
Tư bản tạo ra giá trị mới
Tư bản bị chi phí hóa
Máy móc
Nguyên liệu
Tư bản bất biến (c) là:
Tiền lương
Máy móc, nguyên vật liệu
Tư bản tạo ra giá trị mới
Giá trị lao động
Công thức tỷ suất giá trị thặng dư:
m/c
m/v × 100%
v/m
c/v
Có mấy phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
1
2
3
4
Giá trị thặng dư tuyệt đối là do:
Rút ngắn ngày lao động
Kéo dài ngày lao động
Tăng lương
Tăng chi phí
Giá trị thặng dư tương đối có được nhờ:
Tăng giá hàng hóa
Tăng năng suất lao động
Tăng thời gian phân phối
Giảm sản xuất
Giá trị thặng dư siêu ngạch do:
Nhà nước phân phối
Doanh nghiệp có năng suất cao hơn mức trung bình
Tăng thuế
Giảm lương bất hợp pháp
Tích lũy tư bản là:
Tăng chi phí
Chuyển giá trị thặng dư thành tư bản mới
Giảm tiêu dùng
Phân phối thu nhập
Động cơ của tích lũy tư bản:
Giảm sản xuất
Tăng nhu cầu xã hội
Quy luật cạnh tranh
Tăng thuế
Hệ quả của tích lũy tư bản:
Giảm phân hóa
Phân hóa giàu nghèo và hình thành đội quân dự bị
Ổn định xã hội
Tăng lương
Đội quân dự bị lao động là:
Công nhân giàu
Lực lượng thất nghiệp
Quân đội nhà nước
Lao động nước ngoài
Mâu thuẫn cơ bản của CNTB:
Giữa cung và cầu
Giữa công nhân và nhà tư bản
Giữa giá trị và giá cả
Giữa thương mại và công nghiệp
Lợi nhuận là:
Giá trị thặng dư đã được biến tướng
Giá trị thặng dư – khấu hao
Chênh lệch giá bán – chi phí
Thuế
Lợi tức tài chính là:
M – L
Một phần giá trị thặng dư trả cho người cho vay
Lợi nhuận siêu ngạch
Thuế
Địa tô tư bản chủ nghĩa do:
Đất màu mỡ khác nhau
Nhà nước quy định
Mâu thuẫn thị trường
Thuế nông nghiệp
Tư bản thương nghiệp tồn tại để:
Tạo giá trị mới
Thực hiện giá trị hàng hóa
Giảm sản xuất
Tăng tiền lương
Tư bản cho vay tồn tại để:
Tạo ra hàng hóa
Phân chia giá trị thặng dư dưới dạng lợi tức
Giảm cạnh tranh
Tăng nợ công
Hình thái vận động chung của tư bản là:
H – T – H
T – H – T’
T – T – H
H – T – T
T – H – T’ khác T – H – T ở điểm:
Có mua bán
Có lao động
Có giá trị thặng dư (T’ > T)
Không dùng tiền
Tư bản tìm cách tối đa hóa:
Công cụ
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Thuế
Nhà tư bản trả lương theo:
Giá trị lao động
Giá trị sức lao động
Giá trị sản phẩm
Giá thị trường
Sản xuất tư bản chủ nghĩa nhằm:
Tạo sản phẩm
Tối đa hóa phúc lợi
Chiếm đoạt giá trị thặng dư
Giảm chi phí
Bản chất của CNTB theo Marx:
Tự do
Kinh doanh cạnh tranh
Quan hệ bóc lột
Nhà nước điều tiết
CNTB phát triển tất yếu dẫn đến:
Xã hội bình đẳng
Tự hủy diệt trong mâu thuẫn nội tại
Không thay đổi
Ít cạnh tranh hơn
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Làm thuê suốt đời
Cải tạo CNTB
Xóa bỏ chế độ tư bản và xây dựng CNXH
Tăng sản xuất tư bản
Giai cấp công nhân là lực lượng cách mạng vì:
Số lượng đông
Không có tư liệu sản xuất
Đại diện quan hệ sản xuất mới
A + C
Quan điểm của Lênin về chủ nghĩa đế quốc:
Chủ nghĩa tư bản ổn định
Giai đoạn tột cùng của CNTB
Không liên quan CNTB
Giai đoạn bình thường
Đế quốc chủ nghĩa đặc trưng bởi:
Tư bản nhỏ lẻ
Tập trung tư bản và độc quyền
Không có cạnh tranh
Phân tán sản xuất
Một đặc điểm của độc quyền:
Giá cả hoàn toàn tự do
Chi phối thị trường
Không quan tâm lợi nhuận
Phân phối công bằng
Lênin nhấn mạnh thuộc địa giữ vai trò:
Không cần thiết
Vùng đệm chính trị
Nguồn siêu lợi nhuận cho tư bản
Vùng phi kinh tế
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
Nhà nước chống tư bản
Nhà nước phục vụ tư bản độc quyền
Nhà nước trung lập
Nhà nước sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất
Lênin khẳng định cách mạng XHCN có thể thắng ở:
Nước tư bản mạnh nhất
Một số nước riêng lẻ trước
Chỉ ở nhiều nước cùng lúc
Chỉ ở Anh – Pháp
Sự khác nhau giữa chủ nghĩa xã hội khoa học và xã hội không tưởng:
Phương pháp khoa học
Cơ sở đạo đức
Tập trung nông nghiệp
Không bàn về chính trị
Theo Marx, xã hội phát triển bởi:
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh giai cấp
Tự điều chỉnh đạo đức
Quyền lực nhà nước
Cơ sở kinh tế của mâu thuẫn giai cấp là:
Khác biệt văn hóa
Khác biệt thu nhập
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Chính trị
Lực lượng sản xuất bao gồm:
Máy móc + lao động + trình độ KHCN
Tiền tệ
Thuế
Giá cả
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sở hữu + quản lý + phân phối
Giá cả
Lãi suất
Thuế
Mỗi phương thức sản xuất có:
1 mâu thuẫn
2 mặt: LLSX và QHSX
3 giai đoạn
4 yếu tố
Khi LLSX phát triển vượt QHSX:
Xã hội ổn định
Mâu thuẫn phát sinh → cách mạng xã hội
Không thay đổi
Giảm năng suất
Giai cấp công nhân khác giai cấp vô sản cũ ở chỗ:
Có học vấn hơn
Đại diện phương thức sản xuất mới
Làm nông
Có đất
Nhà nước tư sản là công cụ của:
Công nhân
Tư bản
Nông dân
Tầng lớp trung lưu
Chủ nghĩa Mác coi nhà nước:
Phi giai cấp
Công cụ thống trị giai cấp
Quyền lực nhân dân
Trung lập
Cách mạng vô sản là:
Bầu cử
Đấu tranh giai cấp mang tính bạo lực cách mạng
Cải cách thuế
Đình công
Chuyên chính vô sản nhằm:
Đàn áp nhân dân
Xóa bỏ giai cấp bóc lột
Tăng thuế
Kiểm soát tiền tệ
Chủ nghĩa xã hội theo Marx có đặc trưng:
Tư hữu tư liệu sản xuất
Công hữu tư liệu sản xuất
Kinh tế thị trường hoàn toàn
Không có phân phối
Nguyên tắc phân phối trong CNXH:
Theo nhu cầu ngay lập tức
Theo lao động
Theo vốn
Theo quyền lực
Nguyên tắc phân phối trong Cộng sản chủ nghĩa:
Theo lao động
Theo vốn
Theo nhu cầu
Theo thị trường
Lực lượng dẫn dắt cách mạng XHCN:
Nông dân
Công nhân
Trí thức
Nhà nước
Lênin phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện:
CNTB tự do cạnh tranh
CNTB độc quyền
Phong kiến
CNXH hoàn chỉnh
Đặc trưng của CNTB độc quyền:
Cạnh tranh hoàn hảo
Liên minh độc quyền chi phối kinh tế
Nhà nước trung lập
Không phân hóa
Tư bản tài chính là sự dung hợp của:
Tư bản thương nghiệp và công nghiệp
Tư bản ngân hàng và công nghiệp
Tư bản nông nghiệp và thương nghiệp
Tiền và đất
Xuất khẩu tư bản nhằm:
Xuất khẩu hàng hóa
Tìm nơi đầu tư có lợi nhuận cao
Hỗ trợ các nước nghèo
Giảm sản xuất
Độc quyền làm giá cả:
Hoàn toàn do thị trường
Bị giới độc quyền chi phối
Không thay đổi
Tự nhiên hình thành
74. Chủ nghĩa đế quốc gây ra:
A. Hòa bình bền vững
B. Chiến tranh xâm lược
B. Chiến tranh xâm lược
C. Bình đẳng quốc tế
D. Phát triển đồng đều
75. Sự sụp đổ của CNTB sẽ do:
A. Sai lầm quản lý
B. Mâu thuẫn nội tại không thể giải quyết
C. Cạnh tranh thấp
D. Thiếu công nghệ
76. Cách mạng XHCN không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn:
A. Giải phóng toàn xã hội
B. Tăng thuế
C. Giảm tiêu dùng
D. Loại bỏ sản xuất
77. Hình thái kinh tế – xã hội theo Marx gồm:
A. Lực lượng sản xuất + quan hệ sản xuất
B. Thuế – dân số
C. Tiền tệ – ngân hàng
D. Cung – cầu
78. Lực lượng sản xuất phát triển thúc đẩy:
A. Quan hệ sản xuất lạc hậu
B. Thay đổi quan hệ sản xuất
C. Giảm sản xuất
D. Tăng thuế
79. CNXH khoa học xuất hiện khi:
A. Công nhân đông
B. Công nhân có lý luận khoa học và thực tiễn đấu tranh
C. Nhà nước ủng hộ
D. Lương tăng
80. Kết luận quan trọng nhất của Marx:
A. Tư bản là vĩnh viễn
B. CNTB sẽ bị thay thế bằng CNXH bởi quy luật lịch sử
C. Công nhân mãi bị bóc lột
D. Thị trường quyết định tất cả
