wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra học phần 1

Total questions: 78

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa diễn ra trong điều kiện

a)

lực lượng vũ trang nhân dân được trang bị vũ khí hiện đại

b)

Tiềm lực Đất Nước đã có sự phát triển vượt bậc

c)

trạng thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân ngày càng được củng cố vững chắc

d)

cả ba đáp án trên

2.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích chính trị của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

do thực dân Pháp tiến hành là gì?

a)

cướp nước, nô dịch và thống trị các dân tộc thuộc địa

b)

thống trị, bóc lột các dân tộc thuộc địa

c)

cướp nước, bóc lột các dân tộc thuộc địa

d)

đặt ách thống trị, áp bức, bóc lột dân tộc Việt Nam

3.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là

a)

bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là truyền thống của quốc gia, dân tộc là ý chí của toàn dân

b)

bảo vệ Tổ quốc là tất yếu, gắn liền với bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa

d)

bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan

4.

Trong tình hình hiện nay, Đảng đã đưa ra nguyên tắc xác định đối tác là?

a)

Những ai chủ trương coi trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và tăng cường quan hệ hợp tác với Việt Nam đều là đối tác của chúng ta.

b)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ với Việt Nam đều là đối tác của chúng ta.

c)

Những ai chủ trong coi trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ với Việt Nam đều là đối tác của chúng ta.

d)

Những ai chủ trong tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác của

chúng ta.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, nguồn gốc kinh tế của chiến tranh là?

a)

Giải quyết mâu thuẫn xã hội của mối quan hệ người với người

b)

Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp

d)

Một hành vi bạo lực nhằm chiếm đoạt tài sản của nhà nước khác

6.

Tiêu chí để nhận ra cuộc chiến tranh phi nghĩa là?

a)

Cuộc chiến tranh lạnh

b)

Cuộc chiến tranh tiến công

c)

Cuộc chiến tranh chiếm đoạt quyền lợi chính đáng của nước khác

d)

Là cuộc chiến tranh công nghệ cao

7.

Tham gia công tác quốc phòng, luyện tập quân sự, giữ gìn bảo vệ an ninh,

trật tự an toàn xã hội là trách nhiệm của mọi công dân, trong đó có ...

a)

Đội ngũ tri thức trẻ

b)

Nhân dân lao động

c)

Đoàn viên, thanh niên

d)

Tầng lớp tri thức trẻ

8.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân mang đặc trưng :

” vì dân, của dân, do dân” xuất phát từ cơ sở nào?

a)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống lũ giặc ngoại xâm

b)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

c)

Từ bài học quí báo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Từ truyền thống kinh nghiệm của dân tộc ta trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước

9.

Sinh viên vắng học bao nhiêu phần trăm (%) trong

một học phần của môn học GDQPAN thì bị cấm thi học phần?

a)

Vǎng 10%

b)

Vắng trên 20%

c)

Vắng 40%

d)

Vắng 30%

10.

Nguyên tắc lãnh đạo quân đội của Đảng ta là?

a)

Toàn diện thông qua hệ thống tổ chức Đảng

b)

Dân chủ, công khai, bình đẳng và kỹ luật nghiêm

c)

Tuyệt đối, trực tiếp và mọi mặt

d)

Toàn diện thông qua cơ quan chính trị và đội ngũ cán bộ cao cấp

11.

Trong nghiên cứu xây dựng, phát triển nội dung GDQPAN,

trước hết cần chú ý sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Thực hành

b)

Lý thuyết

c)

kết hợp

d)

Cả 3 đáp án

12.

Nội dung nào sau đây không phải là tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng

b)

Là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện

c)

Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại

d)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu

13.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

“Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt ...”

a)

Dưới sự quản lý của nhà nước

b)

Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Dưới sự điều hành của chính phủ

d)

Cả 3 đáp án

14.

Hiện nay, chương trình GDQPAN trình độ cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học được

ban hành theo thông tư số bao nhiêu? Ngày, tháng, năm nào?

a)

Số 81/2007/QĐ- BGDDT, ngày 24 tháng 12 năm 2007

b)

Số 61/2012/TT- BGDDT, ngày 12 tháng 9 năm 2012

c)

Số 05/2020/TT- BGDDT, ngày 18 tháng 3 năm 2020

d)

Số 03/2017/TT- BGDDT, ngày 13 tháng 01 năm 2017

15.

Trong quá trình phát triển lý luận về quân đội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định

a)

Cả 3 đáp án

b)

Quân đội ta là quân đội của dân, đánh giặc để bảo vệ tự do, hạnh phúc của nhân

c)

Bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân của quân đội là một thể thống nhất

d)

Quân đội ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu

16.

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân nhân dân là?

a)

Khả năng về nghiên cứu khoa học, công nghệ của quốc gia để sản xuất hàng hóa phục vụ cho quốc phòng an ninh

b)

Khả năng về khoa học và công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về khoa học công nghệ quốc gia để đưa vào ứng dụng, phục vụ cho quốc phòng an ninh.

d)

Khả năng nghiên cứu thành tựu khoa học và công nghệ để phục vụ cho quốc phòng an ninh

17.

Tìm câu trả lời SAI về tính chất của chiến tranh theo quan nghĩa Mác – Lê nin?

a)

Chính nghĩa và phi nghĩa

b)

Tiến bộ và phản động

c)

Xâm lược và kháng chiến

d)

Cách mang và phản cách mạng

18.

Tiềm lực kinh tế có vị trí như thế nào trong xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Tạo điều kiện tinh thần bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng

b)

Tạo sức mạnh bảo đảm cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh

c)

Tạo cơ sở hậu cần trang bị cho xây dựng nền quốc phòng hiện đại

d)

Tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

19.

Một trong những nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân

a)

Tình hình nhiệm vụ quốc phòng – an ninh nhân dân

b)

Tình hình nhiệm vụ của cách mạng và nhiệm vụ quân sự

c)

Ý thức quốc phòng, kỹ thuật quân sự

d)

Đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng an

ninh

20.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam là quá trình nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh,

nhằm đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta

a)

Huy động nhân lực, vật lực của đất nước

b)

Huy động tiểm lực của đất nước

c)

Sử dụng tiềm lực của đất nước

d)

Sử dụng nhân lực, vật lực của đất nước

21.

Khái niệm “Quân đội là một tập đoàn người vũ trang, có tổ chức do nhà nước xây dựng để dùng vào

cuộc chiến tranh tiến công hoặc chiến tranh phòng ngự ” là của?

a)

V.I Lê Nin

b)

C. Ph Claudovit

c)

Ph. Anghen

d)

Mác

22.

Khi tiến hành xâm lược nước ta, khó khăn lớn nhất của địch là?

a)

Chi phí cho chiến tranh hết sức tốn kém

b)

Chống lại một dân tộc Việt Nam anh hùng có truyền thống yêu nước

c)

Điều kiện địa hình, thời tiết nước ta không thuận lợi cho địch sử dụng phương tiện, lực lượng

d)

Là cuộc chiến tranh phi nghĩa nên gặp phải sự phản đối của dư luận

23.

Lực lượng quốc phòng, an ninh là

a)

Những lực lượng vũ trang và cơ sở vật chất, tải chính bảo đảm cho hoạt động quốc phòng, an ninh

b)

Những con người, tổ chức và những cơ sở vật chất, tài chính đảm bảo cho hoạt động đáp ứng yêu cầu của quốc phòng

an ninh

c)

Những tổ chức vũ trang và những vũ khí, phương tiện bảo đảm cho hoạt động quốc phòng, an ninh.

d)

Những con người trong lực lượng vũ trang và cơ sở vật chất, tài chính bảo đảm cho hoạt động quốc phòng, an ninh

24.

Một trong những chức năng của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là lực lượng lao động chủ yếu của xã hội

b)

Là công cụ bạo lực chủ yếu của giai cấp thống trị và Nhà nước

c)

Là phương tiện quân sự để đạt mục tiêu chính trị đối ngoại

d)

Là đội quân sản xuất / chiến đấu/ công tác

25.

Tiềm lực khoa học, công nghệ của quốc phòng, an ninh được biểu hiện

a)

Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật

b)

Cả 3 đáp án

c)

Năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng yêu cầu quốc phòng an ninh

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh

26.

Quan điểm :”Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị” nhằm chống lại thủ đoạn

a)

“Diễn biến hòa bình”

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Kết hợp tiến công quân sự với bạo loạn lật đổ

d)

Cả 3 đáp án

27.

Một trong các đặc điểm của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ tổ quốc là phải mang

a)

Tính độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường dựa vào sức mình là chính

b)

Tính độc lập, tự chủ, tự lực, dựa vào sức mình là chính

c)

Tính độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

d)

Tính độc lập, tự chủ, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

28.

Nội dung dưới đây là biểu hiện của tiềm lực quân sự, an ninh ?

a)

Khả năng duy trì và không ngừng phát triển trình độ sẵn sàng chiến đấu

b)

Năng lực và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Nguồn dữ trữ về sức người, sức của trên lĩnh vực đời sống xã hội

d)

Cả 3 đáp án

29.

Một trong các quan điểm của Đảng ta về chiến tranh nhân dân là

“ Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa ...”.

a)

Đấu tranh chính trị, ngoại giao, kinh tế, tư tưởng

b)

Đấu tranh ngoại giao, chính trị quân sự, kinh tế và binh vận

c)

Đấu tranh kinh tế, quân sự, ngoại giao, tư tưởng

d)

Đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng

30.

Xây dựng nền an ninh vững mạnh nhằm mục đích:

a)

Đánh bại mọi hành động xâm lược và hành động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN

b)

Đập tan mọi âm mưu chiến lược " Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN

c)

Đập tan mọi âm mưu và hành động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN

d)

Đập tan mọi âm mưu và hành động của kẻ thù, nhằm giữ vững hòa bình, ổn định của đất nước, bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN

31.

theo chủ nghĩa mác lênin tính chất của các cuộc chiến tranh là

(a)  

32.

Pháp tới xâm lược Việt Nam được gọi là chiến tranh

(a)  

33.

Những trường hợp học lại môn Quốc Phòng là:

a)

Thi 2 lần ko đủ điểm

b)

bị cấm thi

c)

đình chỉ thi

d)

cả 3 đáp án

34.

Các vần đề cần được bảo vệ trong quốc phòng an ninh là

a)

Bảo vệ Đảng , Nhà Nước,

Bảo vệ lợi ích Quốc gia dân tộc,

b)

Bảo vệ chế độ,
Bảo vệ Đảng , Nhà Nước,

c)

Bảo vệ lợi ích Quốc gia dân tộc,

Bảo vệ chế độ,

d)

Bảo vệ Đảng , Nhà Nước,

Bảo vệ chế độ,

Bảo vệ lợi ích Quốc gia

dân tộc,

35.

Khi tiến công vào nước ta thì địch thực hiện âm mưu gì

(a)  

36.

Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền và giữ chính quyền.

Vì một trong những lý do gì?

a)

Chủ nghĩa thực dân bóc lột, cai trị nhân dân bằng bạo lực.

b)

Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực.

c)

Làm cách mạng là phải dùng bạo lực cách mạng.

d)

Kẻ thù luôn dùng bạo lực để duy trì quyền thống trị.

37.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh chiến đấu của quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Là sức mạnh tổng hợp trong đó yếu tố con người, yếu tố chính trị tinh thần giữ vai trò quyết định

b)

Là sức mạnh của nhiều yếu tố kết hợp lại, quân sự là chủ chốt.

c)

Là sức mạnh của yếu tố con người và vũ khí.

d)

Là sức mạnh của yếu tố con người và vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại

38.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ tổ quốc XHCN là gì?

a)

Là sức mạnh của cả dân tộc và thời đại, sức mạnh quốc phòng toàn dân

b)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

c)

Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

39.

Ba chức năng cơ bản của quân đội nhân dân Việt Nam được Hồ Chí Minh xác định,

thể hiện vấn đề gì trong quá trình xây dựng quân đội:

a)

Thể hiện bản chất, truyền thống và kinh nghiệm của quân đội ta.

b)

Thể hiện sức mạnh của quân đội.

c)

Thể hiện bản chất, truyền thống tốt đẹp của QĐND Việt Nam

d)

Thể hiện quân đội ta là quân đội cách mạng

40.

Chủ tịch HCM phát động toàn quốc đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp ngày, tháng, năm

a)

Ngày 22/12/1944

b)

Ngày 15/5/1946

c)

Ngày 19/12/1946

d)

Ngày 19/5/1945

41.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN là gì?

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu, khách quan, thể hiện ý chí quyết tâm của nhân dân ta

b)

Bảo vệ Tổ quốc là tất yếu, gắn liền với bảo vệ chế độ XHCN.

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ trong sự nghiệp xây dựng CNXH.

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là truyền thống của quốc gia, dân tộc, là ý chí của toàn dân

42.

Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ TQ XHCN, thể hiện ý chí của Người như thế nào?

a)

Ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc là tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chi Minh

b)

Ý chí giữ nước của Chủ tịch HCM rất kiên định, triệt để

c)

Ý chí bảo vệ Tổ quốc của Chủ tịch HCM là liên tục tấn công

d)

Ý chí giữ nước của Chủ tịch HCM là rất kiên quyết, không gì lây chuyển.

43.

Để phát huy nhân tố con người trong xây dựng quân đội, Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề gì?

a)

Rất coi trọng công tác tư tưởng, tổ chức và rèn luyện tính kỷ luật.

b)

Rất coi trọng rèn luyện đạo đức trình độ kỹ chiến thuật

c)

Rất coi trọng công tác giáo dục chính trị trong quân đội.

d)

Rất chú trọng công tác tổ chức và rèn luyện bản lĩnh chiến đấu.

44.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định yếu tố con người có vai trò như thế nào trong xây dựng Quân đội nhân dân?

a)

Con người cố giác ngộ giữ vai rò quan trọng nhất, chi phối các yếu tố khác

b)

Con người là quan trọng cùng với yếu tố quân sự là quyết định

c)

Con người với trình độ chính trị cao giữ vai trò quyết định.

d)

Con người cố giác ngộ giữ vai trò quan trọng nhất

45.

Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN như thế nào?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.

46.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, chúng ta dự kiến chiến tranh có thể kéo dài bao lâu?

a)

Có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm.

b)

Có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa.

c)

Có thể kéo dài 10 năm. 30 năm.

d)

Có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 15 năm.

47.

Để bảo vệ Tổ quốc XHCN Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng yếu tố nào?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng sức mạnh toàn dân tộc, sức mạnh toàn dân.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng sự đoàn kết nhất trí của nhân dân, của đảng và chính phủ

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng sức mạnh của LLVTND

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng sự đoàn kết nhất trí của toàn dân tộc.

48.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích chính trị cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp là gì?

a)

Là cướp nước, bóc lột các dân tộc thuộc địa.

b)

Là thống trị các dân tộc thuộc địa.

c)

Là cướp nước, nô dịch và thống trị các dân tộc thuộc địa.

d)

Là đặt ách thống trị áp bức bóc lột dân tộc Việt Nam.

49.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến lâu dài như thế nào?

a)

Xây dựng lực lượng, tạo và giành thời cơ kết thúc chiến tranh càng sớm càng tốt.

b)

Lấy thời gian làm lực lượng, để chuyển hoá so sánh dần dần thế và lực của ta, giành thắng lợi hoàn toàn, kết thúc chiến tranh càng sớm càng tốt.

c)

Xây dựng LL quân sự đủ mạnh, tiến lên giành thắng lợi quyết định, rút ngắn thời gian chiến tranh.

d)

Tìm kiếm thời cơ và sự hỗ trợ của các lực lượng tiến bộ từ phía bên ngoài

50.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm thứ quân nào?

a)

Bộ đội chủ lực, Bộ đội biên phòng, Bộ đội địa phương.

b)

Bộ đội chính qui, công an nhân dân, DQTV.

c)

Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, DQTV.

d)

Bộ đội chủ lực, Bộ đội biên phòng, Bộ đội địa phương.

51.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, sử dụng bạo lực cách mạng để làm gì?

a)

Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới.

b)

Để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

c)

Để giành chính quyền và giữ chính quyền.

d)

Để tiêu diệt các lực lượng phản cách mạng

52.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích của chiến tranh chống xâm lược là gì?

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia.

d)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN.

53.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc XHCN là gì?

a)

Là bảo vệ độc lập dân tộc và chế độ XHCN và nhân dân lao động.

b)

Là bảo vệ độc lập dân tộc và CNXH, là sự thống nhất giữa nội dung dân tộc, nội dung giai cấp và nội dung thời đại.

c)

Là bảo vệ đất nước, bảo vệ hoà bình, an ninh trong khu vực và trên thế giới.

d)

Là bảo vệ độc lập, dân tộc và chế độ XHCN. Bảo vệ những thành quả cách mạng dật được

54.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tiến hành chiến tranh nhân dân như thế nào?

a)

Lực lượng đánh giặc là toàn dân, đánh giặc trên các mặt trận.

b)

Đông đảo quân chúng nhân dân tham gia, lấy lực lượng vũ trang là nòng cốt.

c)

Toàn dân đánh giặc đi đôi với đánh giặc toàn diện, trên tất cả các mặt trận.

d)

Lực lượng vũ trang đánh giặc có hậu phương lớn là toàn thể quân chúng nhân dân

55.

Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm đầu tiên

b)

Bảo vệ Tổ quốc là mỗi người dám hy sinh vì Tổ quốc.

c)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam yêu

d)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân

56.

Một trong những mục tiêu bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới là gì?

a)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ lợi ích của quốc gia và công dân nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

d)

Bảo vệ lợi ích của quốc gia Việt Nam

57.

Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân?

a)

Vì cuộc chiến tranh của ta là chiến tranh nhân dân.

b)

Vì để tạo sức mạnh lớn hơn địch.

c)

Vì cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến của toàn dân, vũ trang toàn dân.

d)

Vì cuộc chiến tranh của ta là chiến tranh chính nghĩa

58.

Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lê nin về bản chất chiến tranh như thế nào?

a)

Là kế tục mục tiêu chính trị bằng vật chất.

b)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp.

c)

Là kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

59.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân,

tính dân tộc của quân đội nhân dân Việt Nam quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Là hệ thống thống nhất, quan hệ mật thiết với nhau.

b)

Quan hệ đan xen, tạo điều kiện cho nhau, bản chất giai cấp là quyết định.

c)

Là một thể thống nhất, quan hệ chặt chẽ trong quá trình xây dựng quân đội nhân dân

d)

Quan hệ mật thiết với nhau, tạo lên sức mạnh và sự trưởng thành.

60.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nội dung cơ bản của đánh giặc toàn diện là gì?

a)

Là biết sử dụng mọi vũ khí trang bị để tiến công địch.

b)

Là tiến công kẻ thù trên mọi lĩnh vực

c)

Là tiến công địch liên tục, cả ngày lẫn đêm

d)

Là biết sử dụng mọi điều kiện thuân lợi để tiến

công địch

61.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN là gì?

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu khách quan, thể hiện ý chí của dân tộc.

b)

Bảo vệ Tổ quốc là tất yếu, là truyền thống của dân tộc Việt Nam

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu khách quan, thể hiện ý chí quyết tâm của nhân dân ta.

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu khách quan trong công cuộc xây dựng CNXH

62.

Học thuyết bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lê nin, tập trung vào mấy nội dung?

a)

Tập trung vào 6 nội dung.

b)

Tập trung vào 5 nội dung .

c)

Tập trung vào 4 nội dung .

d)

Tập trung vào 3 nội dung .

63.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong sức mạnh của toàn dân đánh giặc,

vị trí của lực lượng vũ nhân dân được xác định như thế nào?

a)

Là lực lượng nòng cốt cho nhân dân đánh giặc.

b)

Là lực lượng xung kích, trụ cột cho toàn dân.

c)

Là lực lượng cùng toàn dân đánh giặc.

d)

Là lực lượng chiến đấu chủ yếu bảo vệ nhân dân.

64.

Để phát huy nhân tố con người trong xây dựng quân đội, Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề gì?

a)

Rất coi trọng công tác tư tưởng, tổ chức và rèn luyện phẩm chất chính trị.

b)

Rất coi trọng rèn luyện đạo đức, sức khoẻ.

c)

Rất coi trọng công tác giáo dục chính trị trong quân đội.

d)

Rất chú trọng công tác giáo dục chính trị.

65.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến dựa vào sức mình là chính được thể hiện như thế nào?

a)

Tự ta đúng lên kháng chiến để mưu cầu tự do hạnh phúc cho mình

b)

Phải đem sức ta mà giải phóng cho ta, đồng thời phải hết sức tranh thủ sự đồng tình giúp đỡ của quốc tế.

c)

Kháng chiến là để giải phóng cho mình nên phải tự làm lấy.

d)

Tự ta đúng lên kháng chiến để dành độc lập tự do cho quốc gia, dân tộc.

66.

Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê-nin về bảo vệ Tổ quốc XHCN như thế nào

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN.

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN.

c)

Lực lượng Vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN.

d)

Không có ai lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN.

67.

Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giành chính quyền và giữ chính quyền như thế nào

a)

Để giành chính quyền và giữ chính quyền là phải đấu tranh chính trị, đấu tranh nghị trường.

b)

Để giành và giữ chính quyền là phải có sự hậu thuẫn của các lực lượng nước ngoài, có tiềm lực kinh tế quân sự hùng mạnh

c)

Để giành và giữ chính quyền là phải dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản cách mạng.

d)

Để dành và giữ chính quyền phải dựa vào giai cấp nắm quyền lực kinh tế chủ yếu trong nước. ( tầng lớp tư sản dân tộc )

68.

Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lê-nin về bản chất của chiến tranh như thế nào ?

a)

Bản chất của chiến tranh là sự kế tục chính trị bằng của bạo lực.

b)

Bản chất của chiến tranh là giải quyết các mâu thuẫn vốn có của các quốc gia, dân tộc, tôn giáo.

c)

Bản chất của chiến tranh là sự tranh giành vị trí thống trị trên thế giới.

d)

Bản chất của chiến tranh là sự tranh giành về quyền lợi kinh tế trong xã hội.

69.

Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lê-nin về chiến tranh như thế nào ?

a)

Chiến tranh có ngay từ khi xuất hiện loài người.

b)

Chiến tranh là quy luật khách quan của xã hội loài người.

c)

Chiến tranh là hiện tượng lịch sử - xã hội của loài người.

d)

Chiến tranh là hiện tượng xã hội tự nhiên ngoài ý muốn chủ quan của con người.

70.

Quan điểm chỉ đạo của Đảng về bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới như thế nào?

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bv TQ

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với quốc phòng.

d)

Tăng cường sự quản lý điều hành của chính phủ, của Nhà nước đối với quốc phòng.

71.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân:

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng hậu phương chiến lược.

b)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh.

c)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ

d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế, dân cư.

72.

Tính toàn diện trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân được thể hiện ở nội dung.

a)

Nền quốc phòng được tạo lập bằng sức mạnh mọi mặt, cả tiềm lực và thế trận quốc phòng.

b)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh tổng hợp của cả nước.

c)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh quân sự to lớn, kinh tế phát triển.

d)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh của nền kinh tế quốc dân.

73.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, trong xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân là:

a)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ thế bố trí lực lượng và thế trận.

c)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

d)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh hiện đại của các quân binh chủng

74.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay, nham mục đích gì?

a)

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lượcbảo vệ Tổ quốc đểphát triển kinh tế.

b)

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ củng cố quốc phòng - quân sự.

c)

Nhằm thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lược của đất nước, bảo vệ Tổ quốc và chế độ XHCN

75.

Thực hiện biện pháp "tăng cường giáo dục quốc phòng"trong xây dựng

nền quốc phòng toàn dân một trong những nội dung giáo dục đó là gì?

a)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ của cách mạng và nhiệm vụ quân sự

b)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ quốc phòng- an ninh

c)

Giáo dục ý thức quốc phòng, kỹ thuật quân sự.

d)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ quốc phòng - an ninh nhân dân.

76.

Từ cơ sở nào, chúng ta xác định tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân?

a)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

b)

Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Từ truyền thống dân tộc ta trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

d)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, gửi nước.

77.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Tăng cường giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân về 2 nhiệm vụ chiến lược

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ công dân

c)

Tăng cường giáo dục quốc phòng.

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh nhân dân.

78.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân,

vì lý do gì?

a)

Để đánh bại ý đồ xâm lược và lật đổ của kẻ thù.

b)

Để đánh bại mưu đồ của địch muốn kết hợp "thù trong giặc ngoài" để chống phá cách mạng nước ta.

c)

Để đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù

d)

Để đánh bại thủ đoạn liên kết tập hợp lực lượng trong và ngoài nước của kẻ thù phản động.