NEW
Font size
WorksheetsVi sinh
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Một trong những đặc điểm k thuộc về cầu khuẩn
Những vi khuẩn hình cầu
Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1micromet
Sinh nha bào
Một loại vk có 1 hình thể , kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn
Bacteria:Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Clostridia:Là những trực khuẩn hiếu khí sinh ra bào
Bacilli:Là những trực khuẩn hiếu khí sinh ra bào
Bacilli: là những trực khuẩn kí sinh nha bào
Khái niệm xoắn khuẩn
Là những vi khuẩn lượn sóng di động được như con lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn,di động
Di đồng hoặc không nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm k phải là đặc điểm nhân của vụ khuẩn
Có chức năng di truyền
Không chứa riboSomme
Là 1 sợi ADN dạng vòng kép khép kín
Là 1 soi ARN dạng vòng kép khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm
Là 1 đại phân tử ADN dạng vòng mạch kép
Là 1 đại phân tử ADN dangj vòng mạch đơn
Là 2 đại phân tử adn dangj vòng mạch đơn
Là Hải đại phân tử A đến nơ rằng vòng mạch kép
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn
Protein và polypeptide chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polypeptide chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzim nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Chứa đừng tới 50% là nước
Rebosom có nhiều trong chất nguyên sinh
Đặc điểm màng nguyeen sinh của tế bào vi khuẩn
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các ribosom cho tb
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Một đặc điểm mà nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn
Bao quanh vách tế bào
Báo quanh nhân tb
Là 1 lớp dày không có tính đàn hồi
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phốt pho lipit
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của ma nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn
Mang nguyên sinh chất nằm trong vách tế bào
Chứa các enzim hô hấp
Là hàng giao thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phức chất dinh dưỡng thấm qua tự do
Cơ quan di động của vi khuẩn là
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đặc điểm lông của vi khuẩn
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài
Được vạn vào bề mặt khách tiệm bào vi khuẩn
Cấu tạo bởi những sợi prôtêin xoắn
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là
Vách tb
Vỏ tb
Pili
Lông
Những sợi prôtêin bệnh ngắn có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra khu bê mà tế bào của nhiều vi khuẩn g âm giúp chúng bám dính được gọi là
Pili giới tính
Pili thường
Lông
Chân đuôi
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của Vi khuẩn
Cấu tạo hóa học là protein
Nếu mất pili Vi khuẩn sẽ không tồn tại được
Nếu mất Pi ly vi khuẩn sẽ không truyền đc các yếu tố di truyền
Một vk đực có thể là 1 hay nhiều pili giới tính
Quá trình tao nhà báo ở vi khuẩn có ý nghĩa
Đó là phương thức sinh sản
Độ là thoái hóa của các tiểu cơ quan
Đó là phương thức sinh tồn
Đó là sự phát triển của vách tb
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào
Chúng hoạt động biến dưỡng rất mạnh
Chúng chứa ít nước
Trúng đề kháng cao hơn dạng dinh dưỡng rất nhiều
Một số trực khuẩn gram dương có khả năng tao nha bài
Tính chất nào sau đây không đúng với nha bào
Một số vi khuẩn gram dương có khả năng tạo nhà bao
Nhà bao là phương thức tồn tại và sinh sản
Đề kháng cao với tác nhân lý hóa
Gồm có áo ngoài lớp vỏ vách và lõi ADN
Kháng sinh không diệt được nhà bao vi khuẩn bởi vi
Vi khuẩn đang trong quá trình không trao đổi chất
Lõi nha baào quá cô đặc
Nhà báo không có enzim chuyển hóa vậy enzym hồ hấp
Ví khuẩn chỉ dùng oxy phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là
Kỵ khí tuyệt đối
Hiếu khí tuyệt đối
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Dangj hồ hấp của vi khuẩn tạo ra nhiều năng lượng ATB nhất là
Hồ hấp kỵ khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tuyff Ngộ và hiếu khí tuyệt đối
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn
Quá trình chuyển hóa tạo ra 1 số chất như nội độc tố vitamin
Một số vi khuẩn không có enzim chuyển hóa vẫn phát triển được
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dị dưỡng
Enzym ngoaij bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp
Chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn có các dạng
Hô hấp kỵ khí gặp ở vi khuẩn có cytochrome oxidase
Hô hấp hiếu khí khí tùy ngộ chất nhận điện tử cuối cùng là ion
Hô hấp hiếu khí chất nhận điện tử cuối cùng là 1 chất hữu cơ
Lên men chất nhận điện tử cuối cùng là 1 chất vô cơ
Kháng sinh có đặc điểm
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật
Mỗi loại kháng sinh khi tác động lên 1 nhóm hay 1 loại vi khuẩn nhất định
Kháng sinh có hoặc phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn
Kháng sinh gây rồi loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách
Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosom70s
Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phân 30 giây
Kháng sinh đấy nó rối loạn chức năng Màng nguyên tương
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tuong vi khuẩn theo cơ chế
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của khách vi khuẩn
kháng sinh làm tăng tính thẩm chọn lọc của mang nguyên tưởng vi khuẩn
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương
Kháng sinh năm thay đổi tính thắm của màng nhân
Kháng thuốc có nguồn gốc không di truyền có liên quan đến
Nhiễm sắc thể
Vi khuẩn Ở trạng thái không nhân lên
Plasmid
Phage
Kháng thuốc do plasmid có liên quan đến
Đề kháng tự nhiên
Đề kháng giả
Đề kháng thu được
Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của kháng sinh
Hoạt tính của 1 kháng sinh có tác dụng giống nhau đối với tất cả các loại vi khuẩn
Có nhiều cách để phân loại kháng sinh
Vi khuẩn cũng có thể sản xuất ra kháng sinh
Các loại kháng sinh khác nhau thì có hoạt phổ khác nhau
Để xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh cần phải
Phân lập được vi khuẩn gây bệnh
Có chuẩn đoán xác định trên Lâm sàng và định danh vi khuẩn gây bệnh
Làm kháng sinh đồ chị với những loại vi khuẩn hay kháng thuốc
Làm kháng sinh đồ với vi khuẩn gây bệnh
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp prôtêin
Polymycin
Streptomycin
Nhóm beta lactam
Nhóm quinolon
Thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp vách vi khuẩn
Nhóm beta lắc tam
Nhóm Aminozid
Nhóm quinolon
Nhóm chloramphenicol
Họ thuốc kháng sinh nó ước chế tổng hợp prôtêin do tác động vào Tiểu phân 50 giấy của đi bộ xuống
Penicillin
Colistin
Erythromycin
Polymycin
Trong điều trị nhiễm khuẩn phối hợp thuốc kháng sinh có tác dụng
Luôn luôn cho hiệu quả cao
Giảm chủng đột biến kháng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính
Để điều trị nhiễm khuẩn con đường tiêu hóa
Để điều trị các nhiễm khuẩn bội nhiễm sau khi nhiễm virút
Nhiễm trùng là tình trạng
Xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh
Xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gây bệnh
Tăng sinh của vi khuẩn vật ký sinh trong cơ thể tại vị trí thông thường của nó
Tăng sinh của vi sinh vật trong cơ thể dù rằng không có triệu chứng biểu hiện bệnh
Một người khỏe mạnh hoàn toàn cây phấn thấy có vi khuẩn thương hàn tình trạng này gọi là
Nhiễm trùng cơ hội
Nhiễm trùng mãn tính
Người lành mang bệnh
Nhiễm trùng chậm
Ê cô ly là vi khuẩn kỵ sướng vậy tí lên lớn ở đường tiêu hóa của người không thấy bệnh những lời rất hay gây tiêu chảy ở người bị aids đấy gọi là
Nhiệm trùng tiềm tàng
Nhiễm trùng chậm
Nhiễm trùng cơ hội
Nhiễm trùng cấp tính
Một số khái niệm về nhiễm trùng
Bệnh nhiệm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài triệu chứng không giữ dội
Bệnh nhiễm trùng cấp tính là triệu chứng bình. Trong những bệnh chỉ tồn tại trong thời gian ngắn
Bệnh nhiễm trùng mãn tính là bệnh kéo dài triệu chứng k dữ dội
Nhiệm trùng tìem tangf là người bệnh nhiễm trùng không có dấu nhiều lắm sang
Tỉnh gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào
Độc lực của vi sinh vật
Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể
Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể
Đơn vị dung để đó độc lực
50MD
MLD50
MLD
MD50
Liều chết LD50 Là liều vi sinh vật hay sản phẩm của nó làm chết
50 con chuột trong phòng thí nghiệm
50 con thỏ trong phòng thí nghiệm
50 súc vật thí nghiệm
50% súc vật thí nghiệm
Các thành phần của tế bào vi khuẩn đóng vai trò độc lực
Vỏ vi khuẩn
Acid hyaluronic của vk
Tryptophanse của vk
Catalase của vk
Chọn câu đúng về khái niệm nhiễm trùng
Nhiễm trùng là sự xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gây bệnh
Vi sinh vật ký sinh trong cơ thể nhưng không xâm nhập vào mũ thì gọi là nhiễm trùng
Nhiễm khuẩn mạn tính thường do các vi khuẩn gây bệnh ngoại tb
nhiễm trùng tiêm tang thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm
Đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mãn tính
Bệnh kéo dài triệu chứng không giữ dội
Bệnh kéo dài không có dấu hiệu lâm sàng
Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác
Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong mình phẩm
Đặc điểm của nhiễm trùng tiềm tàng
Loại nhiễm trùng này do 1 số vi khuẩn
Thời gian ủa bệnh thường rất dài
Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi
Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tbao
Đặc điểm của nhiễm trùng tiềm tàng
Loại nhiễm trùng này do 1 số vi khuẩn
Thời gian ủa bệnh thường rất dài
Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi
Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tbao
Các thành phần bề mặt Của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào là
Lông
Pili giới tính
Pili chung
Vỏ
Đặc điểm các yếu tố độc lực của vi sinh vật
Ở những vi khuẩn độc lực yee Tố bám luôn tương quan với độc lực
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tb
Chuyển những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tb và có khar năng gây bệnh
Thì những vi khuẩn g âm có pili mới có khả năng bám vào tb
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính tại ngã vào
Lông
Pili
Vỏ
Lipopolysaccharid trên vách
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào
Vỏ
Nha bào
Lipoposaccharid ở vách
Peptidoglycan
Đặc điểm sự xâm nhập và sinh sản của vi sinh vật
xama nhập là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng
Xâm nhập là điều kiện đầu tiên là vì sinh vật có thể bám vào mô
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì phải sắp nhập được vào trong tế bào
Vi sinh vật muộn sắp nhập được vào tế bào thì phải có nội độc tố
Coagulase Của 1 số vi khuẩn có tác dụng
Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể
Làm tan hồng cầu
Giúp vi khuẩn bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp
Làm lắng đọng fibrin bao quanh vi khuẩn
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm
Lá độc tố có độc lực rất mạnh
Lá độc tố có độc lực không bằng nội độc tố
Không có kháng độc tố điều trị
Tính kháng nguyên yếu
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm
Được giải phóng ra khỏi tiệm bào vi khuẩn khi biết con mình lý giải
Gây rối loạn đặc hiệu nghiêm trọng cho cơ thể
Tính kháng Nguyên mạnh số bản chất của glycopeptid
Không có vi khuẩn g âm nào tiết được ngoại độc tố
Các tính chất của nội độc tố
Tính kháng nguyên thay đổi tùy theo loại vi khuẩn
Có khách độc tố điều trị
Chị được giải phóng ra khi tb vi khuẩn bị lý giải
Chịu nhiệt kém
Các tính chất của nội độc tố
Bản chất là phức hợp phospholipidA và B
Độc tính rất mạnh
Chỉ có ở vi khuẩn gram âm
Có ở các clostridium , bạch hầu, tả,,,
Yêu tố nào sau đây không phải là tính chất của ngoại độc tố
Tính sinh miễn dịch mạnh
Bản chất là Brootein
Do vi khuẩn chết phóng thích ra
Dễ bị hủy bởi nhiệt
Yêu tố nào sau đây không phải tính chất của nội độc tố
Tính sinh miễn dịch kém
Bản chất là lipopolysaccharid
Không bị hủy bởi nhiệt
Do vi khuẩn còn sống tiết ra
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là
Lipopolysaccharid
Glycoprotein
Glycolipid
Polysaccharid
Bản chất hóa học của nội độc tố là
Phospholipid
Acid techoic
Polysaccharid
Lipopolysaccharid
Enzim ngoại bào fibrinolysin Của vi khuẩn là yếu tố độc lực do có vai trò
Gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Gây viêm màng tim
Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vk
Thủy phân lgA1 vô hiệu hoá kháng thể này
Enzim nào sau đây giúp vi khuẩn xâm lấn và lan tràn
Fibrinolysin
Coagulase
Protease
Catalase
Enzym coagulate Giúp được sự đề kháng của cơ thể và tác động của kháng sinh nhờ cơ chế
Boc vi khuẩn trong kén fibrin không cho bạch cầu kháng thể hoặc kháng sinh tấn công
Phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh
Làm tan lớp sợi fibrin bao quanh vkvi khuẩn
Vón kết sợi fibrin bao quanh bc làm bc k hoạt động đc
Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn
Có ở tất cả các loại vk gây bệnh
Những vi khuẩn có vỏ đều là những vi khuẩn gây bệnh
Có tác dụng chống lại sự thực bào
Có tác dụng phá hủy đại thực bào
Một sinh vật ngoài các yếu tố độc lực còn cần 2 tri để có thể gây được bệnh
Sự xâm lấn và độc tố
yếu tố bam và xâm nhập
Yếu tố bám và độc tố
Độc tố và enzim ngoại bào
Enzym ngoại bào protease của vk có td
Làm tan hồng cầu
Làm đông kết huyết tương
Làm tàn tơ huyết
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1
Một số kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn có tác dụng chống thực bào là
Kháng nguyên vỏ
Kháng nguyên lông
Khang Nguyễn enzim ngoại bào
Kháng nguyên cách
Dấu tụi nào sau đây không thuộc các yêu tố độc lực của virút
Yếu tố bán và xâm nhập
Kích thích tế bào cảm thụ tổng hợp ra interferon
Thay đổi tính thấm của lysosom của tb
Chuyển dangj tb gây các khối u và ung thư
Hiện tượng opsonin hoá là
Sự chuẩn bị của phức hợp kháng nguyên kháng thể bố thí để huy động đại bào thực bào
Sự tạo thành vô của 1 số vi khuẩn để chống lại sự thực bào
Sự trốn tránh của các vi sinh vật trong trạng thái nội tb
Sự tiết protein A bao quanh tb vk để ngăn cản tác dụng của kháng thể
Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết
IgM
IgG
IgA
IgE
Bản chất của kháng thể là
Gamma globulin
Glycoprotein
Protein
Glycopeptid
Trong 1 phân tử Ig, Phân có chức năng gắn vào kháng nguyên đặc hiệu là
Phần Fc
Phần Fab
Chuỗi H
Chuỗi L
Một kháng nguyên khi tiếp xúc vậy thì miễn dịch của ký chủ sẽ kích thích hệ miễn dịch
Có thể tạo được 1 hay nhiều miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên
Chị tạo ra được 1 miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên
Luôn luôn tạo được nhiều miễn dịch với kháng nguyên
Chưa thể tạo được miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên
Trong miễn dịch chống nhiễm trùng hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể bao gồm
Hàng rào da,niêm mạc ,miễn dịch chủng loại
Hàng rào da,tb,thể dịch
Hàng rào tb, hàng rào thể dịch, miễn dịch tự nhiên
Hàng rào da , niêm mạc, hàng rào tb,hàng rào thể dịch,miễn dịch chủng loại
