Worksheetslich su
Total questions: 91
Worksheet time: 47mins
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện
quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
trật tự thế giới đã cực đang trong giai đoạn hình thành.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến.
phản công quân Pháp tại Việt Bắc
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Ngày 18 và 19-12-1946, Ban Thường vụ TW Đảng họp tại Hà Nội đã quyết định
tiến hành đàm phán với thực dân Pháp.
lên án hành động xâm lược của thực dân Pháp với quốc tế.
phát động toàn quốc kháng chiến.
thành lập các An toàn khu.
“Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Đây là câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
“Tuyên ngôn độc lập”.
“Nhật ký trong tù”.
“Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.
khoá chặt biên giới Việt- Trung ngăn nguồn liên lạc của ta với thế giới.
giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.
Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
Xây dựng hệ thống phòng ngự boốt ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (tháng 2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là gì?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, được sự viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra kế hoạch Na-va với ý đồ gì?
Giành một thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
“Chủ động mở những cuộc tiến công giải phóng những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là
nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.
phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
lời đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến lâu dài” là do
thực dân Pháp tiến hành đánh nhanh, thắng nhanh.
thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.
so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt.
thực dân Pháp được Mĩ viện trợ về kinh tế, quân sự.
Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì:
lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.
chúng ta không thể tiếp tục nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn.
nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp.
Mĩ tăng dầy mạnh can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.
Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Gio-ne-vơ?
Chiến thắng Biên giới.
Chiến thắng Tây Bắc.
Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa…trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?
Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng CNXH và kháng chiến bảo vệ tổ quốc.
Kháng chiến - kiến quốc.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Thắng lợi nào của Việt Nam đã có vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh?
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.
Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.
Ngày 19–12–1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Tháng 2–1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định nhiệm vụ và ba ban của cách mạng là đánh đuổi đế quốc xâm lược, xóa bỏ tàn tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng; Tháng 9–1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng chủ trương thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam – Bắc. Những sự kiện trên là minh chứng cho tư tưởng chỉ đạo nào sau đây của Đảng?
Nhiệm vụ dân tộc không tách rời nhiệm vụ dân chủ trong tiến trình cách mạng.
Tiến hành đồng thời hai cuộc kháng chiến trong một tiến trình cách mạng.
Nhiệm vụ dân chủ được giải là nhằm ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước.
Nội dung đường lối khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Cách mạng ruộng đất”.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
tính thần quyết tâm của dân tộc.
lực lượng tham gia chiến dịch.
bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
lực lượng chủ lực tham gia chiến dịch.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?
A. Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.
B. Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.
C. Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
D. Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.
Đọc đoạn văn sau: “Vào ngày 22 tháng 12 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát biểu: 'Chiến dịch này là một chiến dịch rất quan trọng, không chỉ đối với quân đội của chúng ta mà còn đối với tình hình chính trị của đất nước và thế giới. Do đó, toàn thể Đảng, toàn thể Quân đội phải tập trung hoàn thành nó.' (Trần Bá Đệ và cộng sự, 1998, Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay, NXB Giáo dục).
a) Đoạn tư liệu cho thấy phương châm tác chiến của quân ta trong Đông Xuân 1953-1954.
b) Đoạn tư liệu đề cập đến chiến dịch Điện Biên Phủ.
c) Đoạn tư liệu nói lên mục đích và ý nghĩa của chiến dịch mà ta sắp tiến hành.
d) Đoạn tư liệu cho thấy những thay đổi trong tương quan lực lượng giữa ta và Pháp.
Đọc đoạn văn sau: “Để đảm bảo nguyên tắc cao nhất là 'chiến đấu để chiến thắng', chiến dịch tập trung vào mục tiêu 'chiến đấu nhanh chóng và chiến thắng nhanh chóng' đến 'chiến đấu chắc chắn và chiến thắng chắc chắn'. Quyết định là hoàn thành cuộc tấn công. Lệnh cho quân đội rút lui giống như một lệnh chiến đấu. Sau đó, chiến dịch được chuẩn bị theo phương pháp mới.” (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr. 107-108)
a) Sĩ quan chính trị cần bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh rút lui như mệnh lệnh quân sự.
b) Cần chuyển từ “đánh nhanh, thẳng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc" để bảo đảm “đánh chắc thắng”.
c) Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi trận địa để bố trí lại lực lượng, bảo đảm thành công của chiến dịch.
d) Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới của chiến dịch.
Sau Hiệp định Geneva về Đông Dương năm 1954, âm mưu chính của Mỹ ở Nam Việt Nam là gì?
Biến Nam Việt Nam thành thuộc địa duy nhất.
Chia Việt Nam trong thời gian dài.
Biến Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự cho Mỹ ở châu Âu.
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Nam Việt Nam.
Trong cuộc tấn công chiến lược năm 1972, quân đội cách mạng đã tấn công những mặt trận nào?
Hà Nội, Hải Phòng, Hòa Bình.
Điện Biên Phủ, Bến Tre.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Trong giai đoạn 1954 – 1960, miền Bắc Việt Nam thực hiện nội dung nào sau đây?
A. Chống lại chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
B. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế
C. Trực tiếp chống Mỹ và chính quyền tay sai.
D. Tiến hành phong trào Đồng Khởi.
Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở miền Bắc giai đoạn 1958 – 1960 là gì?
A. Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh
B. Phát triển thành phàn kinh tế tư nhân
C. Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ
D. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Từ những năm 1954 – 1960, Miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Chống lại chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ
B. Chống Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành hiệp định Giơnevơ
C. Thực hiện phong trào phá ấp chiến lược
C. Thực hiện phong trào phá ấp chiến lược
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (1/1959) sử dụng phương pháp đấu tranh nào sau đây:
A. tiến hành tổng khởi nghĩa
B. bạo lực cách mạng
C. giữ gìn lực lượng
D. chỉ thực hiện đấu tranh chính trị
Phong trào Đồng Khởi ở miền Nam diễn ra tiêu biểu nhất ở tỉnh nào sau đây:
Hà Nội
Bến Tre
Hải Phòng
Long An
Hội nghị lần thứ 15 ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (1/1959) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là:
chính quyền Mỹ - Diệm
thực dân pháp
thực dân anh
chế độ phản động thuộc địa.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ 1965-1968 Mỹ đã triển khai chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975
Phong trào Đồng Khởi
Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973), Mỹ đã sử dụng lực lượng quân đội nào sau đây là chủ yếu?
Quân Mỹ
Quân đồng minh của Mỹ
Quân đội Sài Gòn
Có vấn Mỹ
từ năm 1961 đến năm 1965 miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào sau đây:
xây dựng xã hội chủ nghĩa, làm nghĩa vụ hậu phương.
chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
phối hợp với quân Lào Campuchia chống Mỹ.
thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Từ năm 1961 đến năm 1965 miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây:
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ
đấu tranh giữ gìn lực lượng đối Mĩ thi hành hiệp định Giơnevơ
chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ
Phong trào Đồng Khởi ở miền Nam những năm 1959-1960 để lại ý nghĩa nào sau đây?
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán.
Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
Chiến thuật mới nào sau đây được Mỹ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965)?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Dồn dân lập chiến lược.
Đánh công kiên.
Đánh nghi binh.
Sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu kết hợp với quân đồng minh của Mỹ là thủ đoạn của Mỹ khi chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?
Chiến lược cam kết và mở rộng.
Chiến lược chiến tranh cục bộ.
Chiến lược chiến tranh đặc biệt.
Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Thực hiện Nghị quyết 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam năm 1973, nhân dân miền Nam đã:
chống bình định lấn chiếm
chống chiến lược chiến tranh cục bộ
bắt đầu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
mở ngay cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Mỹ chính thức mở rộng bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần 1 (2/1965)?
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
Thông điệp của tổng thống Truman
Mỹ tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường
Phá hoại bằng không quân 12 ngày đêm tại Hà Nội
Thắng lợi quân sự nào sau đây có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải quay lại đàm phán và ký hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. trận Điện Biên Phủ trên không.
B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến dịch Việt Bắc.
D. chiến dịch Biên giới Thu Đông.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đối với nhân dân Việt Nam (1954-1975)?
Mở đầu kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
Đánh dấu lần đầu tiên quan hệ ngoại giao được mở rộng.
Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới.
Lần đầu tiên người dân được thực hiện quyền công dân.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động nào sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Lần đầu kháng chiến bạo lực cách mạng là con đường giải phóng miền Nam.
Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh và chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Pari.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Đảng cộng sản Việt Nam – Báo cáo Chính trị của BCHTU Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, 1997, tr. 5-6)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Quan sát bức hình sau đây: Xe tăng T-59 mang số hiệu "390" húc đổ cổng chính Dinh Độc Lập, kết thúc vẻ vang cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Xe tăng 390 tiến vào húc đổ cổng Dinh Độc Lập vào ngày 26/4/1975.
Xe tăng 390 tiến vào húc đổ cổng Dinh Độc Lập vào ngày 30/4/1975.
Chiến sĩ chỉ huy xe tăng 390 là trung úy Vũ Đăng Toàn.
Xe tăng 390 tiến vào Dinh Độc Lập đã đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc hoàn toàn.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
phải biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
cho máy bay thay bom để phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nội ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng
Thái Nguyên
Nam Định
Phú Thọ
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh án chắc, tiến án chắc.
chinh phục từng gói nhỏ.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Âm mưu của Kho-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
xâm lược, chống phá Việt Nam.
bắt các phụ dân của Việt Nam.
nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?
Trở lại bình thường.
Đã yên bình trở lại.
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật biển Việt Nam.
Tuyên bố Băng-Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - lêng-xê-ri.
Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.
Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước
Ban Chấp hành Trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban Tuyên giáo Trung ương.
Ban Dân vận Trung ương.
Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là
quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.
truyền thống yêu nước của dân tộc.
có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
Dạy cho Việt Nam một bài học.
Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Việt Nam đã thay đổi chính sách.
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lâm, Hoàng Dan là
nổi khiếp sợ của quân Trung Quốc.
đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An.
từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.
đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.
Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là
A. số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.
B. tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.
C. đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.
D. sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là:
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân.
phong trào phản chiến của dân Mỹ.
viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.
Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.
Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.
Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: “Xuất phát từ những mâu thuẫn giữa Liên Xô và Trung Quốc trong các vấn đề Việt Nam chống Mỹ và ý đồ lôi kéo Việt Nam trở thành đồng minh không thành công, Trung Quốc đã có những hành động gây bất lợi cho Việt Nam như bất đồng với Mỹ (1972), ủng hộ chế độ Pol Pot ở Campuchia, cuối cùng là mang quân đi xâm lược các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam (tháng 2 năm 1979)”. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận định trên.
Hành động dùng lực lượng vũ trang và xâm lấn lãnh thổ biên giới phía Bắc Việt Nam diễn ra vào tháng 12 năm 1978.
Nguyên nhân cơ bản của cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc Việt Nam là từ mâu thuẫn Liên Xô và Trung Quốc cùng với quan hệ rạn nứt Việt Nam và Trung Quốc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi là có Trung Quốc tiến hành xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam.
Việc Trung Quốc ủng hộ chế độ Pol Pot ở Campuchia đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam.
Câu 2. Cho đoạn thông tin thống kê sau đây:
Trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc vào các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 1979, các thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị huỷ diệt hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp, hầm mỏ và 38 làm trường bị tàn phá: 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50% trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống.
a) Quân đội Trung Quốc đã phá huỷ toàn bộ công trình kinh tế, văn hoá ở miền Bắc Việt Nam.
b) Quân đội Trung Quốc đã gây ra tình trạng hỗn loạn quy mô lớn trên toàn bộ miền Bắc Việt Nam.
c) Nhiều đô thị ở các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam gần như bị huỷ diệt hoàn toàn trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc.
d) Quân đội Trung Quốc đã gây ra những thiệt hại nặng nề đối với các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
Công nghiệp.
Nhập khẩu.
Tiêu dùng.
Xuất khẩu.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
nền chuyên chính của tư sản.
đại đoàn kết toàn dân tộc.
phân chia quyền lực rõ ràng.
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội
IV.
IX.
VI.
XI.
Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
VII
XIII
VIII
XII
Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về
văn hóa.
tư duy.
quân sự.
xã hội.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng lợi.
phải thần tốc và táo bạo.
toàn diện và đồng bộ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
an ninh kinh tế.
kinh tế tri thức.
dân chủ nhân dân.
dân sinh, dân chủ.
Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
khủng hoảng năng lượng (1973).
đại giải phóng miền Nam (1975).
Đại hội Đảng lần thứ III (1960).
đề ra đường lối đổi mới (1986).
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hóa.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là
tự nhiên.
bao cấp.
tự chủ.
thị trường.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
xây dựng đoàn kết.
phát triển kinh tế.
đổi mới đất nước.
chỉnh đốn Đảng.
Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.
nạn lạm phát chưa được khống chế.
tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.
xuất phát điểm của kinh tế còn thấp.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Phù hợp với tình hình thực tế.
Do yêu cầu của Trung Quốc.
Điểm xuất phát còn quá thấp.
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
chú trọng đổi mới về chính trị.
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển nhanh các ngành kinh tế.
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kỵ cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm căn bản khác phục”. (Trương Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, HN,1987, tr. 39)
Khẳng định đổi mới là việc thay đổi ngay cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn.
Chỉ ra một trong những sai lầm của xây dựng cơ chế kinh tế trước đổi mới.
Trong đổi mới, Việt Nam tiến hành thận trọng, từng bước theo quy luật chủ quan.
Trong đổi mới kinh tế, cần chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng XHCN.
