WorksheetsÔn tập Điện Đại Cương
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Bốn phần tử cơ bản của mạch điện gồm: ________
Tụ điện, điện trở, cuộn cảm, nguồn điện
Tụ điện, điện trở, bóng đèn, công tắc
Điện trở, cuộn cảm, bóng đèn, dây dẫn
Nguồn điện, bóng đèn, công tắc, dây dẫn
Câu 2: Tụ điện là phần tử: ________
Có khả năng tích và phóng năng lượng điện trường
Có khả năng phát ra sóng âm thanh
Có khả năng tạo ra dòng điện liên tục
Có khả năng khuếch đại tín hiệu điện
Cuộn cảm là phần tử: ________
Có khả năng tích và phóng năng lượng từ trường
Chỉ dẫn điện một chiều
Tạo ra điện áp không đổi
Chỉ tiêu thụ năng lượng điện
Cấp điện áp nào sau đây thuộc lưới truyền tải điện của hệ thống điện Việt Nam: ________
220 kV
35 kV
10 kV
0.4 kV
Đặc trưng của phần tử thuần dung là: ________
Dòng điện trọng nó tỉ lệ với tốc độ biến thiên của điện áp
Dòng điện trọng nó tỉ lệ với điện áp đặt vào
Dòng điện trọng nó tỉ lệ với điện trở của mạch
Dòng điện trọng nó tỉ lệ với tần số của nguồn điện
Đặc trưng của phần tử thuần cảm là: ________
Điện áp trên nó tỉ lệ với tốc độ biến thiên của dòng điện
Dòng điện qua nó tỉ lệ với điện áp đặt vào
Nó tiêu thụ công suất liên tục
Nó có điện trở rất lớn
Mạch điện là gì?
Là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua.
Là thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện.
Là nguồn cung cấp điện cho các thiết bị điện.
Là vật liệu cách điện không cho dòng điện chạy qua.
Câu 8: Chiều dòng điện quy ước là ________
Chiều chuyển động của điện tích dương trong điện trường.
Chiều chuyển động của điện tích âm trong điện trường.
Chiều từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Chiều chuyển động của electron trong dây dẫn.
Câu 9: Năng lượng sơ cấp của nhà máy thuỷ điện là? ________
Thế năng của nước
Nhiệt năng của than đá
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Câu 10: Đây là phát biểu của định luật nào “Tổng đại số của dòng điện đi vào một nút bất kỳ bằng không”
Định luật Kirchhoff về dòng điện
Định luật Ohm
Định luật Faraday
Định luật Ampere
Trong các loại hạt Nucleus, Proton, Electron, Atom, Neutron, các hạt được gọi là hạt hạ nguyên tử là ________
Proton, Electron và Neutron
Nucleus, Atom và Electron
Atom, Proton và Nucleus
Neutron, Atom và Electron
Câu 12: Ở trạng thái thông thường, trong các loại hạt Nucleus, Proton, Electron, Atom, Neutron, các hạt mang điện là ________
Proton, Electron và Nucleus
Proton, Neutron và Atom
Electron, Neutron và Atom
Nucleus, Neutron và Atom
Câu 13: Ở trạng thái thông thường, trong các loại hạt Nucleus (Hạt nhân), Proton, Electron (Điện tử), Atom, Neutron, các hạt không mang điện là ________
Nucleus và Atom
Proton và Electron
Electron và Neutron
Proton và Atom
Trong các loại hạt dưới đây, hạt luôn không mang điện là ________
Hạt neutron (N)
Hạt proton (P)
Hạt electron (e)
Hạt positron
Câu 15: Trong các khẳng định sau, khẳng định không chính xác là ________
Tổng đại số các dòng điện đến một nút luôn bằng 0
Dòng điện chạy qua một điện trở luôn không đổi
Hiệu điện thế giữa hai điểm bất kỳ luôn bằng 0
Tổng điện áp trong một mạch kín luôn bằng 0
Câu 16: Phần tử đặc trưng cho hiện tượng 'tiêu tán' chuyển hóa điện năng là ________
Điện trở
Cuộn cảm
Tụ điện
Công tắc
Câu 17: Phần tử có khả năng lưu giữ năng lượng của từ trường là ________
Cuộn cảm
Điện trở
Tụ điện
Bóng đèn
Câu 18: Các phần tử cơ bản của mạch điện gồm: ________
Nguồn điện, điện trở R, cuộn cảm L, tụ điện C
Nguồn điện, bóng đèn, công tắc, dây dẫn
Điện trở R, bóng đèn, tụ điện C, ampe kế
Nguồn điện, công tắc, tụ điện C, biến trở
Định luật Kirchhoff về điện áp, phát biểu nào là đúng:
Tổng đại số điện áp của các nhánh hoặc phần tử (được định hướng) trong một vòng bất kì bằng không
Tổng điện áp trên tất cả các nhánh trong mạch luôn lớn hơn không
Điện áp tại mọi điểm trong mạch đều bằng nhau
Tổng điện áp của nguồn luôn nhỏ hơn tổng điện áp của tải
Câu 20: Dòng điện và điện áp một chiều là dòng điện và điện áp có giá trị: ________
không thay đổi theo thời gian
thay đổi liên tục theo thời gian
luôn bằng 0
tăng giảm không đều
Định luật Kirchhoff về điện áp?
Tổng đại số điện áp của các nhánh trong một vòng bất kỳ bằng không.
Tổng điện áp của các nhánh trong một mạch song song bằng tổng điện áp nguồn.
Tổng dòng điện qua các nhánh trong một vòng bằng không.
Tổng điện áp của các điện trở trong một mạch nối tiếp luôn lớn hơn điện áp nguồn.
Câu 22: Các vật liệu cách điện là?
Nhựa, cao su, thủy tinh.
Sắt, đồng, nhôm.
Nước, dầu, khí.
Giấy, gỗ, thép.
Câu 23: Các vật liệu dẫn điện là?
Đồng, bạc, nhôm.
Gỗ, nhựa, thủy tinh.
Giấy, cao su, sứ.
Nước cất, không khí, đá.
Câu 24: Phần tử mạch đặc trưng cho hiện tượng tiêu tán, chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng là?
Điện trở.
Tụ điện.
Cuộn cảm.
Nguồn điện.
Câu 25: Phần tử mạch có khả năng tích và phóng năng lượng từ trường là?
Cuộn cảm.
Điện trở.
Tụ điện.
Bóng đèn.
Phần tử mạch gồm 2 bản cực dẫn điện được ngăn cách nhau bởi vật liệu cách điện hoặc điện môi là?
Tụ điện.
Điện trở.
Cuộn cảm.
Pin.
Theo định luật Kirchhoff: Nút là gì?
Là điểm nối của 3 phần tử mạch trở lên.
Là đoạn mạch chỉ có một phần tử.
Là điểm nối của hai dây dẫn.
Là nguồn điện trong mạch.
Câu 28: Theo định luật Kirchhoff: Nhánh là gì?
Là một đoạn mạch nối giữa 2 nút mà không chứa nút nào trên đoạn đó.
Là một điểm mà nhiều dây dẫn gặp nhau.
Là một mạch kín trong mạch điện.
Là một nguồn điện trong mạch.
Theo định luật Kirchhoff: Vòng là gì?
Là tập hợp các nhánh tạo thành một đường khép kín mà trong đó không có nút nào lặp lại 2 lần.
Là tập hợp các nhánh nối bất kỳ hai điểm bất kỳ trong mạch.
Là tập hợp các nhánh có cùng chiều dòng điện.
Là tập hợp các nhánh nối tất cả các nguồn điện với nhau.
Loại hình phát điện nào sau đây phổ biến tại Việt Nam?
Thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời.
Điện hạt nhân, điện địa nhiệt, điện sóng biển.
Điện than, điện sinh khối, điện thủy triều.
Điện mặt trăng, điện từ trường, điện plasma.
Trong dây chuyền sản xuất của các loại hình nhà máy điện dưới đây đều có tuabin ngoại trừ?
Nhà máy điện mặt trời.
Nhà máy nhiệt điện.
Nhà máy thủy điện.
Nhà máy điện gió.
Câu 32: Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định không đúng là:
Lực hút và lực đẩy trong lực tương tác phân tử không tồn tại đồng thời.
Lực hút giữa các phân tử tăng khi khoảng cách giữa chúng giảm.
Lực đẩy giữa các phân tử xuất hiện khi các phân tử tiến lại gần nhau quá mức.
Lực tương tác phân tử chỉ tồn tại ở trạng thái rắn.
Cầu dao có chức năng:
Đóng cắt không thường xuyên.
Bảo vệ quá tải.
Tăng điện áp.
Giảm điện trở.
Dòng tới hạn của dây chảy cầu chì phụ thuộc:
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại làm dây chảy.
Chiều dài của dây chảy.
Màu sắc của dây chảy.
Hình dạng của cầu chì.
Câu 3: Áp-tô-mát hạ áp có chức năng:
Đóng cắt và bảo vệ.
Chỉ dùng để chiếu sáng.
Chỉ dùng để đo điện áp.
Chỉ dùng để truyền tín hiệu.
Thời gian tác động của áp-tô-mát hạ áp không phụ thuộc:
Thời gian đứt của dây chảy.
Dòng điện định mức của thiết bị.
Nhiệt độ môi trường xung quanh.
Điện áp nguồn cung cấp.
Khởi động từ đơn là tổ hợp của:
1 công tắc tơ + rơ le nhiệt.
1 công tắc tơ + cầu chì.
1 rơ le nhiệt + cầu dao.
1 công tắc tơ + aptomat.
Khởi động từ kép là tổ hợp của:
2 công tắc tơ + rơ le nhiệt.
1 công tắc tơ + 1 cầu chì.
2 rơ le nhiệt + 1 aptomat.
1 công tắc tơ + 1 rơ le nhiệt.
Theo tiêu chuẩn IEC với các áp tô mát (ATM) sử dụng trong điện dân dụng, ATM loại C được sử dụng cho loại phụ tải nào sau đây:
Sử dụng cho trường hợp tải điện cảm có động cơ công suất nhỏ, phù hợp với tải thường mại và công nghiệp.
Sử dụng cho chiếu sáng dân dụng và thiết bị điện tử.
Sử dụng cho các thiết bị điện trở thuần như lò sưởi, bếp điện.
Sử dụng cho hệ thống báo cháy và thiết bị an ninh.
Khi cụ điện nào ở lưới điện hạ áp có chức năng tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch, điện áp thấp, dòng điện rò, công suất ngược?
Áp tô mát.
Cầu chì.
Công tắc tơ.
Rơ le nhiệt.
Khi cụ điện nào sau đây dùng để khởi động, dừng và bảo vệ động cơ?
Khởi động từ đơn.
Cầu chì.
Công tắc hai chiều.
Rơ le nhiệt.
Cầu dao thường được dùng chuyển mạch trong:
Mạng điện xoay chiều AC điện áp danh định lên đến 660V.
Mạng điện một chiều DC điện áp trên 1000V.
Hệ thống viễn thông không dây.
Mạch điều khiển tín hiệu số.
Câu 11: Khởi động từ là khí cụ điện dùng để ________.
điều khiển từ xa việc chuyển mạch, đảo chiều quay và bảo vệ quá tải cho các động cơ điện xoay chiều.
tăng điện áp cho động cơ điện.
giảm tiếng ồn của động cơ điện.
làm mát động cơ điện.
Câu 12: Dòng điện tới hạn Itt của cầu chì là: ________.
Trị số dòng điện mà tại đó dây cháy bắt đầu cháy đứt.
Trị số điện áp lớn nhất mà cầu chì có thể chịu được.
Trị số dòng điện nhỏ nhất làm nóng dây cầu chì.
Trị số điện trở của dây cầu chì khi chưa sử dụng.
Câu 13: Thông số trên nhãn của aptomat có Iđm = 200A, vậy Itt là thông số nào sau đây?
Dòng điện định mức.
Dòng điện tức thời.
Điện áp định mức.
Công suất tối đa.
Nhiệm vụ chính của áp tô mát trong mạch điện dân dụng là gì?
Bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
Tăng điện áp cho mạch điện.
Giảm điện trở của dây dẫn.
Cung cấp nguồn điện dự phòng.
Câu 15: Rơ le nhiệt (thanh lưỡng kim) trong Áp tô mát có chức năng bảo vệ: ________.
Quá tải.
Ngắn mạch.
Rò điện.
Sụt áp.
Cơ cấu điện từ (nam châm điện) trong Áp tô mát có chức năng bảo vệ: ________.
Ngắn mạch.
Quá áp.
Rò điện.
Quá tải.
Cầu dao là khí cụ điện dùng để: ________.
đóng cắt mạch điện bằng tay không thường xuyên
bảo vệ thiết bị khỏi quá tải
tăng điện áp trong mạch điện
giảm điện trở của dây dẫn
Câu 18: Cấu tạo của cầu chì gồm: ________.
dây cháy, vỏ và tiếp điểm
dây đồng, bóng đèn và công tắc
vỏ nhựa, dây điện và pin
cầu dao, ổ cắm và dây dẫn
Câu 19: Chức năng của Cầu chì là: ________.
Tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch.
Tăng điện áp trong mạch điện.
Giảm điện trở của dây dẫn.
Bảo vệ thiết bị khỏi sét đánh.
Có bao nhiêu loại Áp tô mát nếu phân chúng theo kết cấu?
4 loại.
2 loại.
3 loại.
5 loại.
Câu 21: Chọn áp tô mát cần đảm bảo những điều kiện gì?
Điều kiện về điện áp định mức, dòng điện định mức và dòng cắt ngắn mạch.
Chỉ cần phù hợp với màu sắc của thiết bị.
Chỉ cần đảm bảo kích thước nhỏ gọn.
Chỉ cần chọn theo thương hiệu nổi tiếng.
Cầu dao là khí cụ điện dùng để: ________.
Đóng, cắt mạch điện bằng tay và không thường xuyên.
Tự động điều chỉnh điện áp trong mạch điện.
Bảo vệ mạch điện khỏi quá tải và ngắn mạch.
Chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều.
Công tắc là khí cụ điện dùng để: ________.
Đóng, cắt thường xuyên các mạch điện động lực từ xa hoặc tại chỗ.
Tăng điện áp trong mạch điện.
Lưu trữ điện năng trong mạch điện.
Bảo vệ mạch điện khỏi quá tải.
Công tắc là gì?
Là khí cụ điện dùng để đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực từ xa hoặc tại chỗ.
Là thiết bị dùng để đo điện áp trong mạch điện.
Là dụng cụ để bảo vệ mạch điện khỏi quá tải.
Là thiết bị dùng để biến đổi điện áp.
Câu 25: Trong khởi động từ đơn, rơ le nhiệt mắc thế nào với công tắc tơ?
Mắc nối tiếp qua các tiếp điểm chính.
Mắc song song với cuộn dây điều khiển.
Mắc nối tiếp với cuộn hút của công tắc tơ.
Mắc song song với các tiếp điểm phụ.
Câu 1: Loại máy điện nào sau đây thuộc máy điện tĩnh:
Máy biến áp.
Máy phát điện.
Động cơ điện.
Máy hàn điện.
Để dao chiều động cơ không đồng bộ 3 pha, có thể thực hiện biện pháp nào trong các biện pháp sau?
Đảo 2 pha bất kỳ trong 3 pha
Đổi vị trí dây trung tính và một pha
Tăng điện áp nguồn cấp
Giảm tần số nguồn điện
Máy điện đồng bộ có thể ________.
Làm việc ở chế độ là máy phát điện xoay chiều, động cơ điện đồng bộ, máy bù đồng bộ.
Chỉ làm việc ở chế độ máy phát điện một chiều.
Chỉ làm việc ở chế độ động cơ không đồng bộ.
Chỉ dùng để biến đổi điện áp.
Câu 4: Máy điện đồng bộ là ________.
Máy điện xoay chiều có tốc độ của rô to (n) bằng tốc độ của từ trường quay (n1).
Máy điện một chiều có tốc độ rô to thay đổi theo tải.
Máy điện xoay chiều có tốc độ rô to luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay.
Máy điện chỉ hoạt động với dòng điện một chiều.
Công dụng của máy biến áp ________.
Biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
Tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
Chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Tạo ra điện áp không đổi cho các thiết bị điện.
Câu 6: Động cơ điện làm nhiệm vụ ________.
Biến đổi điện năng thành cơ năng.
Biến đổi cơ năng thành nhiệt năng.
Biến đổi hóa năng thành điện năng.
Biến đổi quang năng thành điện năng.
Câu 7: Máy phát điện làm nhiệm vụ ________.
Biến đổi cơ năng thành điện năng.
Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Biến đổi hóa năng thành điện năng.
Biến đổi quang năng thành điện năng.
Câu 8: Máy điện làm việc dựa trên định luật nào?
Định luật cảm ứng điện từ.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Định luật nhiệt động lực học thứ hai.
Định luật Ohm.
Loại máy điện nào sau đây có tốc độ quay roto bằng tốc độ từ trường quay?
Máy điện đồng bộ.
Máy phát điện một chiều.
Động cơ không đồng bộ.
Máy biến áp.
Câu 10: Các thiết bị điện dưới đây đều được chế tạo trên nguyên lý cảm ứng điện từ ngoại trừ ________.
Tuabin
Máy phát điện
Máy biến áp
Động cơ điện
Máy điện biến đổi điện năng thành cơ năng được gọi là gì?
Động cơ điện.
Máy phát điện.
Tuabin
Máy biến
Nguồn điện cấp cho động cơ không đồng bộ có thể là?
Nguồn điện một chiều.
Nguồn điện xoay chiều.
Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào là thiết bị điện từ tĩnh?
Máy biến áp.
Máy phát điện.
Dòng điện kích từ trong máy phát điện đồng bộ có đặc điểm?
Là dòng điện một chiều.
Là dòng điện xoay chiều.
Nguyên lý hoạt động của máy điện dựa trên định luật gì?
Định luật cảm ứng điện từ.
Định luật Ohm.
Loại máy điện dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng là?
Máy phát điện.
Máy biến áp.
Loại máy điện dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng là?
Động cơ điện.
Máy biến áp.
Loại máy điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi là?
Máy biến áp.
Máy phát điện.
Ứng dụng phổ biến nhất của máy điện đồng bộ là?
Máy phát điện đồng bộ.
Động cơ điện đồng bộ.
Máy điện đồng bộ có:
Tốc độ quay của rotor bằng tốc độ từ trường quay.
Tốc độ quay của rotor nhỏ hơn tốc độ từ trường quay.
Ứng dụng phổ biến nhất của máy điện không đồng bộ là?
Động cơ điện không đồng bộ.
Máy phát điện không đồng bộ.
Rotor của máy điện không đồng bộ thường được chia thành:
Rotor kiểu dây quấn và rotor kiểu lồng sóc.
Rotor kiểu nam châm vĩnh cửu và rotor kiểu dây quấn.
Máy biến áp dùng để?
Biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
Biến đổi dòng điện một chiều thành xoay chiều.
Cấu tạo cơ bản của máy biến áp bao gồm?
Lõi thép, dây quấn và vỏ máy.
Lõi thép, nam châm vĩnh cửu và vỏ máy.
Máy biến áp làm việc dựa trên:
Định luật cảm ứng điện từ.
Định luật Ohm.
Máy biến áp dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
Đúng
Sai
Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ dựa vào:
Định luật cảm ứng điện từ.
Định luật Ohm.
Máy điện phân chia theo nguyên lý biến đổi năng lượng gồm những loại nào?
Máy điện tĩnh, máy điện quay.
Máy phát điện, máy biến áp.
Tại sao lại gọi là "động cơ không đồng bộ"?
Tốc độ của rotor luôn luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 (n < n1).
Vì động cơ này không sử dụng điện năng.
Vì tốc độ của rotor luôn lớn hơn tốc độ từ trường quay.
Vì động cơ này chỉ hoạt động với dòng điện một chiều.
Cấu tạo chung của một MBA gồm những bộ phận chính nào?
Lõi thép, dây quấn và vỏ máy.
Bánh răng, trục khuỷu và piston.
Ống dẫn, bơm và van.
Bộ lọc, bugi và bình xăng.
Câu 31: Trong máy biến áp: Công suất biểu kiến S có đơn vị là gì?
VA.
W.
V.
A.
Phương pháp khởi động động cơ không đồng bộ 3 pha bằng đổi nối sao - tam giác có đặc điểm:
Khi khởi động mạch stato của động cơ đấu sao, sau khi khởi động xong mạch stato của động cơ đấu tam giác.
Khi khởi động mạch stato của động cơ đấu tam giác, sau khi khởi động xong mạch stato của động cơ đấu sao.
Động cơ luôn hoạt động ở chế độ đấu sao.
Động cơ luôn hoạt động ở chế độ đấu tam giác.
Câu 33: Máy điện đồng bộ là:
Máy điện xoay chiều quay với tốc độ không đổi ở trạng thái ổn định, có tốc độ từ trường quay n1 = tốc độ quay của rotor n.
Máy điện một chiều có tốc độ quay thay đổi theo tải.
Máy điện xoay chiều có tốc độ quay lớn hơn tốc độ từ trường quay.
Máy điện xoay chiều chỉ hoạt động ở chế độ động cơ.
Một máy biến áp có số vòng cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng:
Giảm điện áp, tăng cường độ dòng điện.
Tăng điện áp, giảm cường độ dòng điện.
Khoảng cách an toàn phụ thuộc vào: ________
Điện áp
Nhiệt độ không khí
Màu sắc dây điện
Thời gian sử dụng điện
Hệ số dòng điện qua tim của tuyến dòng điện nào có giá trị lớn nhất?
Ngực – bàn tay trái
Bàn tay phải – bàn tay trái
Ngực – chân trái
Bàn tay phải – chân phải
Tác động của dòng điện chạy qua cơ thể người: ________
Đốt nóng các tế bào, có khả năng đốt cháy các bộ phận trong cơ thể người
Không gây ảnh hưởng gì đến cơ thể người
Chỉ làm cho cơ thể người cảm thấy mát lạnh
Giúp tăng cường sức khỏe cho các tế bào
Câu 4: Dòng điện một chiều được coi là ……………so với dòng điện xoay chiều có tần số công nghiệp cùng hiệu điện thế.
Ít nguy hiểm hơn
Nguy hiểm hơn
Không có sự khác biệt
Hoàn toàn an toàn
Điện trở cơ thể người thay đổi phụ thuộc các yếu tố nào?
Tình trạng của da, đường đi qua cơ thể người và thể trạng người tại thời điểm tiếp xúc
Nhiệt độ môi trường xung quanh và màu tóc
Chiều cao và cân nặng của người đó
Loại quần áo người đó mặc
Câu 6: Trong cùng điều kiện, hệ số dòng điện chạy qua tim ở trường hợp nào nhỏ nhất khi người bị giật điện?
Trường hợp đường đi dòng điện từ bàn chân đến bàn chân.
Trường hợp đường đi dòng điện từ tay trái đến tay phải.
Trường hợp đường đi dòng điện từ tay phải đến chân trái.
Trường hợp đường đi dòng điện từ tay trái đến chân phải.
Câu 7: Trong cùng điều kiện, hệ số dòng điện chạy qua tim ở trường hợp nào lớn nhất khi người bị giật điện?
Trường hợp đường đi dòng điện từ ngực đến bàn tay trái.
Trường hợp đường đi dòng điện từ chân đến bàn tay phải.
Trường hợp đường đi dòng điện từ đầu đến chân.
Trường hợp đường đi dòng điện từ tay phải đến tay trái.
Trong sơ đồ TT thì ký tự thứ nhất "T" có ý nghĩa gì?
Điểm trung tính nguồn nối đất trực tiếp.
Dây trung tính cách ly hoàn toàn.
Dây pha nối đất trực tiếp.
Hệ thống không nối đất.
Trong sơ đồ IT thì ký tự thứ nhất "I" có ý nghĩa gì?
Điểm trung tính nguồn không nối đất hoặc nối đất qua một tổng trở lớn.
Dòng điện chạy qua thiết bị.
Điện áp tức thời của hệ thống.
Điểm nối đất trực tiếp của nguồn.
Trong sơ đồ mạng điện TN-C thì ký tự "C" có ý nghĩa gì?
Dây bảo vệ và dây trung tính là một dây
Dây bảo vệ và dây trung tính đi riêng 2 dây.
Dây trung tính được nối đất độc lập
Dây trung tính được nối đất độc lập
Trong sơ đồ mạng điện TN-S thì ký tự "S" có ý nghĩa gì?
Dây bảo vệ và dây trung tính đi riêng 2 dây
Dây trung tính và dây pha đi riêng
Dây bảo vệ và dây pha đi chung
ây trung tính được nối đất tại thiết bị
Điện trở cơ thể người tăng lên khi:
Độ ẩm của da giảm xuống
Da tay bị ướt
Diện tích tiếp xúc tăng lên
Điện áp tiếp xúc tăng lên
Điện trở cơ thể người giảm đi khi:
Độ ẩm của da tăng lên, điện áp tiếp xúc tăng lên
Da khô và nhiệt độ môi trường thấp
Diện tích tiếp xúc giảm
Thời gian tiếp xúc ngắn lại
