Font size
WorksheetsCâu hỏi về Hemoglobin
Total questions: 97
Worksheet time: 51mins
Hemoglobin có chức năng sinh học chính là:
Vận chuyển O2 và CO2
Điều hòa áp suất thẩm thấu
Tạo kết lắng protein
Điều hòa pH máu
Hemoglobin được bảo vệ bởi:
Màng hồng cầu
Thành mạch
Các tạp chất trong máu
Lá gan
Thành phần chính của hemoglobin là:
Albumin và hem
Heparin và globin
Globin và hem
Fibrinogen và hem
Khi hemoglobin không gắn với oxy, nó có màu:
Đỏ tươi
Đỏ sẫm
Xanh lam
Trắng
Sự gắn với một phân tử oxy đầu tiên vào hemoglobin làm:
Giảm ái lực của hemoglobin với các phân tử oxy tiếp theo
Không thay đổi ái lực của hemoglobin với các phân tử oxy tiếp theo
Tăng ái lực của hemoglobin với các phân tử oxy tiếp theo
Chỉ làm thay đổi màu sắc của hemoglobin
Khi hemoglobin kết hợp với CO, sự kết hợp này được gọi là:
Sự kết hợp giữa Hb và CO có ái lực
Cao hơn rất nhiều so với phản ứng gắn O2
Thấp hơn rất nhiều so với phản ứng gắn O2
Tương đương với phản ứng gắn O2
Không ảnh hưởng đến khả năng gắn O2
Sự hình thành COHb dẫn đến hậu quả sau:
Tăng cung cấp oxy cho mô
Giảm khả năng vận chuyển oxy của Hb
Không ảnh hưởng đến sức khỏe
Tăng nồng độ O2 trong máu
HbF được hình thành trong giai đoạn:
Thời kỳ sơ sinh
Thời kỳ bào thai
Thời kỳ trưởng thành
Thời kỳ thanh thiếu niên
Một phân tử hemoglobin có khả năng gắn với số phân tử oxy là:
2
3
4
5
Sắt trong hemoglobin là dạng:
Fe2+
Fe3+
Fe4+
Oxyhemoglobin là dạng nào của hemoglobin?
Oxyhemoglobin
Methemoglobin
Deoxyhemoglobin
Nếu sắt trong hemoglobin là Fe3+, hemoglobin được gọi là:
Oxyhemoglobin
Deoxyhemoglobin
Methemoglobin
Carboxyhemoglobin
Nucleotid khác nucleosid ở điểm:
Nucleotid không chứa đường
Nucleotid không chứa base nitrogen
Nucleotid chứa thêm nhóm phosphate
Nucleotid chỉ có trong RNA
Nucleosid được cấu tạo gồm:
Một đơn vị bao gồm đường, phosphate và lipid
Một đơn vị bao gồm đường, phosphate và base nitrogen
Một đơn vị bao gồm đường và base nitrogen
Một loại protein, base nitrogen
Acid nucleic được cấu tạo bởi các đơn phân gọi là:
A. Amino acid
B. Protein
C. Lipid
D. Nucleotide
Vai trò của ADN:
Tổng hợp protein
Lưu giữ thông tin di truyền
Vận chuyển các axit amin
Tạo ra năng lượng cho tế bào
Các base nitơ trong DNA được liên kết với nhau theo nguyên tắc:
Nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X)
Nguyên tắc ngẫu nhiên (A liên kết với G, T liên kết với X)
Nguyên tắc đối xứng (A liên kết với X, G liên kết với T)
Nguyên tắc song song (A liên kết với G, T liên kết với X)
Cặp bazơ nào sau đây là đúng trong ADN?
A. A-T, C-G
B. A-C, T-G
C. A-G, C-T
D. A-U, C-G
Cấu trúc đường trong ADN là:
Ribose
Deoxyribose
Glucose
Fructose
Cấu trúc đường trong ARN là:
Ribose
Deoxyribose
Glucose
Fructose
Các nucleotide trong ADN bao gồm các bazơ:
A. A, G, T, C
B. A, G, U, C
C. T, G, U, C
D. A, G, T, U
Các nucleotide trong ARN bao gồm các bazơ:
A. A, G, T, C
B. A, G, U, C
C. T, G, U, C
D. A, G, T, U
ADN có cấu trúc:
A. Chuỗi đơn
B. Chuỗi đôi
Acid nucleic được cấu tạo bởi các đơn phân gọi là:
A. Amino acid
B. Protein
C. Lipid
D. Nucleotide
Chức năng chính của ARN thông tin (mRNA) là:
Mang thông tin di truyền từ ADN đến ribosome
Tổng hợp protein
Cấu tạo ribosome
Tham gia sửa chữa ADN
Protein có cấu trúc bậc 4 là:
Myoglobin
Insulin
Collagen
Actin
Cấu trúc bậc 1 của protein là:
Hình dạng không gian của protein
Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptid
Sự tương tác giữa nhiều chuỗi polypeptid
Hình dạng hình học của một repetitor
Nhu cầu protein hàng ngày cho cơ thể là:
10-20g
30-60g
60-90g
100-150g
Protein cung cấp khoảng bao nhiêu phần trăm tổng năng lượng cho cơ thể?
5%
12%
20%
30%
Acid amin nào trong cơ thể được gọi là nội sinh?
Acid amin thu nhận từ thực phẩm
Acid amin từ thủy phân protein tế bào
Acid amin từ bổ sung
Acid amin từ nước
Acid amin hấp thu vào máu và gan từ:
Từ mô mỡ
Từ ruột
Từ thận
Từ tim
Enzym chịu trách nhiệm tiêu hóa protid trong dạ dày là:
Trypsin
Chymotrypsin
Pepsin
Aminopeptidase
Pepsin là loại enzym:
Exopeptidase
Endopeptidase
Carboxypeptidase
Peptidaza
Trypsin được sản xuất bởi:
Dạ dày
Tuyến tụy
Gan
Ruột non
Trong tiêu hóa protid, Carboxypeptidase có chức năng:
Cắt liên kết peptid từ đầu N-tận
Cắt liên kết peptid từ đầu C-tận
Thủy phân protein thành polypeptid
Tăng cường hoạt động của pepsin
Trong tiêu hóa protid, Enzym cắt mảnh peptide lớn thành acid amin tự do là:
Chymotrypsin
Aminopeptidase
Trypsin
Pepsin
Acid amin sau khi được tiêu hóa hoàn toàn sẽ được hấp thu chủ yếu vào:
Dạ dày
Ruột non
Đại tràng
Gan
Sản phẩm mà cơ thể bài tiết để loại bỏ nitrogen thừa là:
Acetyl CoA
NADH
Urê
Axit amin
Thức ăn có chứa protein cung cấp cho cơ thể thành phần:
Axit béo
Acetyl CoA
Axit amin
Thoái hóa nitơ của acid amin là:
Quá trình tổng hợp protein, tạo acid amin
Quá trình phân hủy acid amin thành các sản phẩm không chứa nitơ
Quá trình hấp thu acid amin
Quá trình bài tiết ure
Quá trình chuyển hóa ammonia thành ure diễn ra chủ yếu ở:
Thận
Dạ dày
Ruột non
Gan
Ammonia (NH3) phải được chuyển đổi thành ammonium (NH4+) trong cơ thể vì:
Để tăng tính độc hại
Để giảm độc tính và dễ dàng bài tiết
Để tổng hợp protein
Để tăng cường hấp thu nước
Những sản phẩm nào được tạo ra từ sự chuyển đổi NH3 là:
Acid béo
Ure
Protein
Lipid
CO(NH2)2 là:
Axit amin
Ure
Ammonia
Glutamin
Ure chủ yếu được bài tiết qua:
Nước tiểu
Mồ hôi
Nước bọt
Hơi thở
Chu trình liên quan đến quá trình tạo ra ure từ ammonia là:
Chu trình Krebs
Chu trình urea (chu trình Henseleit)
Chu trình gluconeogenesis
Chu trình glycolysis
Acid amin thiết yếu là:
Acid amin mà cơ thể có thể tổng hợp được
Acid amin cần được cung cấp từ thực phẩm
Acid amin chỉ có trong động vật
Acid amin không có trong thực vật
Tryptophan có thể được chuyển hóa thành chất nào sau đây?
Dopamine
Serotonin
Nitric oxide
Melanin
Serotonin có vai trò gì trong cơ thể?
Điều chỉnh huyết áp
Điều chỉnh giấc ngủ và tâm trạng
Tăng sinh tổng hợp collagen
Tham gia vào chu trình ure
Tyrosine là tiền chất cho những chất nào dưới đây?
A. Serotonin và melanin
B. Dopamine, norepinephrine, epinephrine
Methionine tham gia vào quá trình tổng hợp chất gì cần thiết cho não và gan?
Serotonin
Nitric oxide
Choline
Catecholamine
Arginine đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất chất nào?
Nitric oxide
Melatonin
Vitamin B3
Dopamine
Tryptophan cũng có thể được chuyển hóa thành vitamin nào?
Vitamin B6
Vitamin B12
Niacin (Vitamin B3)
Vitamin C
Chất nào sau đây chủ yếu tham gia vào chu trình ure để loại bỏ nitơ dư thừa?
Serotonin
Tryptophan
Arginine
Tyrosine
Khi bị thiếu hụt enzyme chuyển hóa acid amin, sẽ dẫn đến:
Tăng cường chuyển hóa acid amin
Các chất chuyển hóa trước chỗ tắc tăng quá mức
Không có thay đổi gì
Tăng sản xuất enzyme khác
Bệnh bạch tạng là do thiếu enzym:
Phenylalanin hydroxylase
Tyrosin hydroxylase
Transaminase
Parahydroxyphenyl pyruvat hydroxylase
Thiếu homogenisat oxygenase dẫn đến tình trạng bệnh lý:
Phenylceton niệu
Tyrosin niệu
Alcapton niệu
Bệnh bạch tạng
Bệnh bạch tạng là do thiếu:
Cystein
Methionin
Melanin
Phenylalanin
Serotonin được tổng hợp từ chất:
Tyrosin
Tryptophan
Cystein
Methionin
Thiếu phenylalanin hydroxylase đưa đến tình trạng bệnh lý:
Tyrosin niệu
Homocystein niệu
Alcapton niệu
Phenylceton niệu
Heme trong hemoglobin chứa bao nhiêu vòng pyrol?
(a)
Globin trong hemoglobin là:
Một loại lipid
Một chuỗi polipeptide
Một enzyme
Một loại carbohydrate
Một phân tử hemoglobin có thể vận chuyển tối đa số phân tử oxy là:
2 phân tử O₂
3 phân tử O₂
4 phân tử O₂
5 phân tử O₂
Trong cơ thể, phản ứng kết hợp Hb với O₂ có liên quan đến hiện tượng:
Dịch chuyển khí
Vận chuyển vitamin
Chuyển hóa lipid
Thoái hóa protein
Khi hemoglobin kết hợp với CO₂, nó tạo thành hợp chất:
Carboxyhemoglobin
Carbamin
Oxyhemoglobin
Methemoglobin
Carboxyhemoglobin được hình thành khi hemoglobin kết hợp với chất:
Oxy
Nitric oxide
Carbon dioxide
Ái lực của CO với hemoglobin so với O2 mạnh gấp:
50 lần
100 lần
210 lần
300 lần
Carboxyhemoglobin gây nguy hiểm vì:
Vì nó không thể khử khuẩn
Vì nó ngăn chặn việc vận chuyển oxy
Vì nó tăng cường vận chuyển oxy
Vì nó không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe
Methemoglobin có khả năng vận chuyển oxy không?
Có, nhưng với hiệu suất giảm
Có, nhưng chỉ ở nồng độ cao
Không, vì nó không thể gắn với oxy
Có, nhưng chỉ trong các điều kiện đặc biệt
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành methemoglobin trong cơ thể khi:
Thiếu oxy
Tiếp xúc với các chất oxy hóa như nitrit và clorat
Tăng cường sản xuất erythropoietin
Ăn uống không cân bằng
Trong quá trình tiêu hóa, Hem trong hemoglobin chủ yếu được phân hủy thành chất:
Hematin
Heme
Axit amin
Ure
Đời sống trung bình của một hồng cầu là:
120 ngày
30 ngày
60 ngày
10 ngày
Tuổi thọ trung bình của hồng cầu là bao nhiêu?
60 ngày
90 ngày
120 ngày
150 ngày
Khi hồng cầu chết đi, chúng sẽ được phân giải ở:
Dạ dày
Phổi
Hệ võng nội mô (gan, tuỷ xương, lá splenic)
Ruột non
Sản phẩm được tạo ra từ phần globin của hemoglobin trong quá trình thoái hóa là:
Fe
Axit amin
Bilirubin
Heme
Hem sau khi thoái hóa sẽ chuyển hóa thành chất:
Biliverdin
Urobilinogen
Bilirubin
Fe (sắt)
Sản phẩm được tạo ra từ biliverdin thông qua quá trình oxy hóa là:
A. Bilirubin tự do
B. Heme
C. Urobilin
D. Stecobilin
Sau khi hem được chuyển hóa thành bilirubin, để tạo thành bilirubin liên hợp (tan trong nước), bilirubin tự do sẽ được liên kết với chất:
Albumin
UDP glucuronat
Trong cơ thể, Bilirubin có thể được chuyển hóa thành urobilinogen ở:
Gan
Ruột non
Phổi
Thận
Sản phẩm của sự thoái hóa heme sẽ được bài tiết qua nước tiểu:
Bilirubin
Urobilin
Stecobilin
Biliverdin
Vàng da trước gan thường được đặc trưng bởi sự tăng của loại bilirubin nào?
Bilirubin trực tiếp (Bi TT)
Bilirubin gián tiếp (Bi GT)
Bilirubin tự do (Bi GT)
Bilirubin toàn phần (Bi TP)
Vàng da do nguyên nhân trước gan chủ yếu xảy ra khi:
Khi bilirubin trực tiếp tăng
Khi bilirubin tự do tăng
Khi có sự tắc nghẽn tại gan
Khi hoạt động của thận giảm
Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp thường liên quan đến tình trạng:
Tổn thương gan
Tán huyết
Tắc nghẽn đường mật
Viêm gan virus
Xét nghiệm được sử dụng để xác định nồng độ bilirubin trong máu:
Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm chức năng gan
Xét nghiệm bilirubin toàn phần và bilirubin trực tiếp
Xét nghiệm enzyme gan
Bệnh nào có thể gây ra vàng da do tan huyết:
Truyền nhầm nhóm máu
Bệnh viêm gan
Sỏi mật
Nhung sản xuất hồng cầu tăng
Vàng da tắc nghẽn thường đi kèm với sự gia tăng nồng độ bilirubin:
Bilirubin gián tiếp
Bilirubin trực tiếp
Bilirubin toàn phần
Bilirubin tự do
Khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan, chỉ số có thể chỉ ra tổn thương gan:
Tăng nồng độ bilirubin
Tăng nồng độ albumin
Tăng nồng độ glucose
Tăng nồng độ cholesterol
Sự thiếu hụt các enzym tham gia tổng hợp hem do di truyền hay mắc phải gây ra bệnh:
Bệnh porphyria
Bệnh máu khó đông
Bệnh thiếu máu
Bệnh bạch cầu
Chất tan trong nước là:
Bilirubin tự do
Bilirubin trực tiếp
Bilirubin toàn phần
Bilirubin gián tiếp
Bilirubin tự do có ái lực cao với lipide và albumin của huyết thanh. Hệ cơ quan chủ yếu bị ảnh hưởng là:
Hệ tiêu hoá
Hệ miễn dịch
Hệ tim mạch
Hệ thần kinh
Bilirubin tự do được đưa đến gan bằng cách:
Qua máu liên kết với lipoprotein.
Qua máu liên kết với albumin.
Qua máu liên kết với globulin.
Qua vận chuyển tích cực.
Nguyên nhân thường dẫn đến vàng da sau gan:
Sỏi mật
Thiếu enzyme G6PD
Xơ gan
Viêm gan virus
Trong trường hợp vàng da trước gan, tình trạng chức năng gan:
Bình thường
Suy giảm
Tăng cường
Không xác định được
Khi gặp tắc đường dẫn mật, xét nghiệm thường thay đổi:
A. Bilirubin tự do tăng
B. Muối mật (+).
C. Urobilinogen tăng
Một dạng rối loạn tổng hợp globin gây nên bệnh:
Bệnh tiểu đường
Thalassemia
Bệnh Crohn
Hen suyễn
Một triệu chứng phổ biến của thalassemia là:
Tăng sản xuất hồng cầu
Thiếu máu
Béo phì
Tăng glucose trong máu
