Font size
WorksheetsĐột Biến Nhiễm Sắc Thể
Total questions: 38
Worksheet time: 34mins
Mất đoạn NST thường gây hậu quả nào trong các hiện tượng sau?
Gây chết hoặc giảm sức sống.
Tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Không ảnh hưởng gì tới đời sống sinh vật.
Ít gây hại cho cơ thể.
Ở đại mạch có đột biến cấu trúc NST làm tăng hoạt tính của enzyme amylase, rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia. Dạng đột biến đó là
đảo đoạn.
lặp đoạn.
mất đoạn.
chuyển đoạn.
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
Đảo đoạn NST.
Mất đoạn lớn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.
Một NST ban đầu có trình tự sắp xếp các gen như sau: **ABCDEFGH**. Đột biến làm cho các gen trên NST đó có trình tự thay đổi là: **ABEDCFGH**. Đột biến trên là dạng đột biến
mất đoạn.
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến đảo đoạn NST làm cho một số gen trên NST này được chuyển sang NST khác.
Đột biến đảo đoạn NST làm gia tăng số lượng gen trên NST.
Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST.
Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi chiều dài của NST.
Bệnh ung thư máu ở người có thể phát sinh do đột biến
lặp một đoạn NST số 21.
mất 1 đoạn NST số 21.
chuyển đoạn trên NST số 21.
đảo đoạn NST số 21.
Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự **ABCDEG. HKM** đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự **ABCDDEG. HKM**. Dạng đột biến này
thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến.
thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.
Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở các NST giới tính.
Sơ đồ sau minh họa các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.
(1) chuyển đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn chứa tâm động.
(1) chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.
(1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn không chứa tâm động.
Ở một loài động vật, người ta phát hiện NST số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:
(1) **ABCDEG**
(2) **ABCEDG**
(3) **ABEGCD**
(4) **ABCDGE**
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Những cơ thể sinh vật trong tế bào sinh dưỡng chứa số lượng NST tăng hay giảm một hoặc một số NST so với dạng bình thường được gọi là
thể đơn bội.
thể lệch bội.
thể đa bội.
thể lưỡng bội.
g chứa số lượng NST tăng hay giảm một hoặc một số NST so với dạng bình thường được gọi là
thể đơn bội.
thể lệch bội.
thể đa bội.
thể lưỡng bội.
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số nhiễm sắc thể có trong tế bào của cá thể dạng đột biến thể một là
7
9
4
10
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa NST số 23 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 3 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử không chứa NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Ở người, hội chứng Turner là dạng đột biến NST nào sau đây?
Thể một (2n – 1).
Thể ba (2n + 1).
Thể đơn bội (n).
Thể không (2n – 2).
Ở người, một số bệnh, hội chứng bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Ung thư máu, Turner, Klinefelter.
Klinefelter, Down, Turner.
Klinefelter, máu khó đông, Down.
Siêu nữ, Turner, ung thư máu.
Nhận định nào sau đây đúng với thể đa bội?
Trong tế bào sinh dưỡng, tất cả các cặp NST đều chứa 2 chiếc NST.
Thể đa bội thường bất thụ, không có khả năng sinh sản hữu tính.
Trong tế bào sinh dưỡng, mỗi cặp NST đều chứa nhiều hơn 2 chiếc.
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là bội số của bộ đơn bội n, lớn hơn hoặc bằng 2.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
27
36
48
72
Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể
bốn nhiễm.
tứ bội.
tam bội.
bốn nhiễm kép.
Hạt phấn (n) của một loài thực vật có số lượng NST là 9, sau thụ tinh hợp tử có số lượng NST là
2n – 1
2n – 2
2n + 2
2n + 2 +
Hạt phấn (n) của một loài thực vật có số lượng NST là 9, sau thụ tinh hợp tử có số lượng NST là
2n – 1
2n – 2
2n + 2
2n + 2 + 2
Một trong các đặc điểm của thể đa bội là
có tế bào mang bộ NST 2n + 1.
có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
có hàm lượng DNA nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây?
Nho, dưa hấu.
Cà phê, ngô.
Điều, đậu tương.
Lúa, lạc.
Trường hợp tế bào của một cơ thể sinh vật có hai bộ NST 2n của 2 loài khác nhau được gọi là
thể lệch bội.
thể đa bội chẵn.
thể song nhị bội.
thể lưỡng bội.
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
II, VI
I, III, IV, V
I, II, III, V
I, III
Ở cà chua, allele A : quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a : quả vàng. Khi xét về các thể đột biến tam bội, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene khác nhau khi nói về cây cà
Ở cà chua, allele A : quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a : quả vàng. Khi xét về các thể đột biến tam bội, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene khác nhau khi nói về cây cà chua tam bội quả đỏ?
3
4
2
5
Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gene AAaa là
1Aa : 1aa
1AA : 1aa
4AA : 1Aa : 1aa
1AA : 4Aa : 1aa
Phép lai giữa hai cây tứ bội Aaaa × Aaaa thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp thu được ở đời F₁ là:
50%
25%
75%
100%
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gene Aaaa. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi phát biểu sau đây.
Hình bên mô tả cơ chế hình thành một dạng đột biến nhiễm sắc thể trong tế bào. Các chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H là các gene nằm trên nhiễm sắc thể. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về dạng đột biến này?
Hình bên mô tả hai bộ nhiễm sắc thể của hai thể đột biến được phát sinh từ loài lưỡng bội. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thể đột biến 1 và 2?
Thể đột biến 1 thuộc đột biến đa bội cùng nguồn.
Trong tế bào của thể đột biến 1, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cụm, mỗi cụm có 4 chiếc nhiễm sắc thể tương đồng.
Thể đột biến 2 có thể có khả năng sinh sản hữu tính.
Loài lưỡng bội phát sinh đột biến 2 có bộ NST 2n = 8.
Trong các trường hợp đột biến cấu trúc NST được mô tả ở hình bên, có bao nhiêu trường hợp không làm thay đổi hình thái NST?
Bộ nhiễm sắc thể (NST) của một loài thực vật lưỡng bội gồm có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V). Khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 4 thể đột biến. Phân tích bộ NST của 4 thể đột biến đó thu được kết quả ở bảng sau: Trong các thể đột biến trên, thể đột biến số mấy là thể đa bội?
Cho biết mỗi cặp gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau: (1) AaaaBbbb × aaaaBBbb (2) AaaaBBbb × AaaaBbbb (3) AaaaBBbb × AaaaBbbb (4) AaaaBBbb × AaaaBbbb (5) AaaaBBbb × aaaaBbbb (6) AaaaBBbb × aabb. Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gene, 4 kiểu hình?
