wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3. Mạch điện xoay chiều 3 pha

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

2.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Ac quy

d)

Ac quy

3.

Nối hình sao:

a)

Ba điểm này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

4.

Tại sao mạch điện ba pha không liên hệ ít được dùng trên thực tế?

a)

Các pha không có sự liên hệ về điện

b)

Tốn dây dẫn

c)

Mạch không hoạt động được

d)

Tốn dây và các pha không có sự liên hệ về điện

5.

Nối tam giác:

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau

d)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau

6.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nói hình sao thì:

a)

I4 = √3 Ip

b)

Id = Ip

c)

Ud = Up

d)

Ud= Up

7.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nói hình tam giác thì:

a)

Id = Ip

b)

Ip = √3 I4

c)

Ud = Up

d)

Ud = Up

8.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đầu vào nguồn điện ba pha có U4 = 380V. Tính điện áp pha?

a)

Up = 380V

b)

Up = 658,2V

c)

Up = 219,4V

d)

Up = 220V

9.

Bộ phận nào có chức năng nối trực tiếp trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp pha

d)

Điện áp dây

10.

Một máy phát điện ba pha có điện áp dây U4 = 433,01V, U4 = 220V. Tính điện áp pha nếu nối hình sao?

a)

Ud = 433,01V

b)

Ud = 220V

c)

Ud = 658,2V

d)

Ud = 219,4V

11.

Cho một mạch ba pha tải đối xứng nối theo hình tam giác gồm ba điện áp U4 = 380V và tải ba pha gồm 3 điện trở R= 50Ω. Tính dòng điện dây, nếu dòng điện pha là ?

a)

13,16A

b)

20A

c)

22A

d)

16A

12.

Mạch điện ba pha ba dây, U4 = 380V, tải là ba điện trở Rp bằng nhau, nối tam giác. Nếu I4 = 80A thì cường độ dòng điện pha có giá trị là:

a)

131,16A

b)

80A

c)

46,19A

d)

50A

13.

Một kỹ sư thiết kế hệ thống điện cho một tòa nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho tòa nhà cao tầng hơn là hệ thống điện một pha? đúng sai

a)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm dây dẫn hơn.  

. Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn.

b)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt

. Vì trong một hệ thống ba pha, nếu một pha bị mất, hệ thống vẫn có thể hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến tải.

14.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha: đúng sai

a)

Dùng máy phát điện xoay chiều ba pha. Máy phát điện xoay chiều ba pha gồm ba dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện.

b)

Dùng nguồn điện xoay chiều 1 pha.

c)

Dùng nguồn điện một chiều.

d)

Dùng nguồn điện một chiều.

15.

Một trung tâm học lắp đặt một hệ thống điều hòa không khí ba pha. Trong quá trình kiểm tra, kỹ thuật viên phát hiện điện áp dây giữa hai pha không đúng chuẩn. Điều này có thể gây ra những vấn đề gì? đúng sai

a)

Điện áp dây không đúng chuẩn có thể gây hỏng thiết bị và giảm hiệu quả hoạt động. Kỹ thuật viên cần kiểm tra và điều chỉnh lại hệ thống điện để đảm bảo điện áp đúng chuẩn.

b)

Tăng tuổi thọ của thiết bị

c)

Cải thiện hiệu suất hoạt động của thiết bị

d)

Không ảnh hưởng đến thiết bị

16.

Hệ thống điện quốc gia gồm có:

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ

b)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ

c)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng

d)

Dây dẫn, các trạm điện và các trạm đóng cắt

17.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

18.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:

a)

Dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện

19.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò:

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Truyền tải điện năng

c)

Tiêu thụ điện năng

d)

Phân phối điện năng

20.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò:

a)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ

b)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

c)

Tiêu thụ điện năng

d)

Phân phối điện năng

21.

Cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm:

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp

b)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp

c)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp

d)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp

22.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1KV đến 35 KV?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

23.

Lưới điện phân phối có điện áp

a)

Dưới 35 kV

b)

Từ 110 kV trở xuống

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Dưới 66 kV

24.

Lưới điện truyền tải có điện áp

a)

Dưới 110 kV

b)

Từ 66 kV trở lên

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Trên 110 kV

25.

Có mấy loại đường dây điện?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

4

26.

Hệ thống điện quốc gia cấp điện áp thấp nhất là?

a)

24 V

b)

110V

c)

220V

d)

36V

27.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở:

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Các thành phố lớn

d)

Không tập trung dân cư và đô thị

28.

Hiện nay đường dây Bắc – Nam có cấp điện áp?

a)

110KV

b)

220KV

c)

500KV

d)

800KV

29.

Trong tiết học công nghệ, Thầy giáo đưa ra một bản vẽ (như hình bên dưới) và yêu cầu học sinh đưa ra các nhận định. Hãy cho biết nhận định nào đúng? đúng sai

a)

Hình ảnh trên là bản vẽ thiết kế động cơ điện. Thiết bị trên làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ và lực điện từ.

b)

Hình ảnh trên là bản vẽ động cơ đốt trong.

c)

Thiết bị trên dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng.

30.

Sơ đồ dưới đây có bao nhiêu trạm biến áp hạ áp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc - Nam 500kV hiện nay với chiều dài khoảng:

a)

1670km

b)

1780km

c)

1870km

d)

1890km

32.

Nguồn điện cung cấp cho các bộ gia đình sử dụng cho các thiết bị như (Tivi, tủ lạnh...) là nguồn điện:

a)

Nguồn điện một pha

b)

Nguồn điện hai pha

c)

Nguồn điện ba pha

d)

Tất cả đều sai

33.

Câu 1. Có 1 nhóm học sinh đang thảo luận về Hệ thống điện quốc gia để làm báo cáo theo yêu cầu của giáo viên. Sau đây là một vài ý kiến của các bạn về Hệ thống điện lưới quốc gia trước và sau năm 1994.

a)

a. Trước năm 1994, nước ta có ba hệ thống điện khu vực độc lập: miền Bắc, miền Trung, miền Nam. Từ tháng 5 năm 1995, là sự xuất hiện của đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam với cấp điện áp lên tới 500kV.

b)

b. Hệ thống điện Việt Nam trở thành hệ thống điện quốc gia vào năm 1994.

c)

d. Hiện nay đường dây truyền tải Bắc – Nam đạt được cấp điện áp lớn nhất là 800kV.

34.

Than đá dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo

c)

Năng lượng không tái tạo

d)

Không thuộc dạng năng lượng nào

35.

Các nguồn năng lượng nào sau đây dùng để sản xuất điện năng?

a)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nước, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

c)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

d)

Mọi nguồn năng lượng trong tự nhiên

36.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng nhiệt

c)

Năng lượng hóa học

d)

Năng lượng mặt trời

37.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng...thành năng lượng điện.

a)

Năng lượng khác

b)

Năng lượng nước

c)

Năng lượng giống nhau

d)

Năng lượng mặt trời

38.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy nhiệt điện hoặc các nhà máy điện quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Động cơ điện

c)

Máy biến áp

d)

Máy tăng áp

39.

Phương pháp sản xuất điện năng nào có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kính; chi phí vận hành thấp là phương pháp:

a)

Nhiệt điện

b)

Thủy điện

c)

Điện mặt trời

d)

Điện hạt nhân

40.

Pin mặt trời có nhiều ưu điểm nhưng: năng lượng tái tạo, sạch, vô tận; không gây phát thải khí nhà kính. Song nó cũng gây ra nhiều nhược điểm như:

a)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Tạo ra tiếng ồn lớn

d)

Không có nhược điểm

41.

Nhà máy nhiệt điện sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nước nóng tạo ra hơi nước có áp suất lớn làm quay turbine của máy phát điện để tạo ra điện. Có công suất phát điện lớn tuy nhiên có nhược điểm lớn đó là:

a)

Phát thải khí nhà kính

b)

Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

c)

Công suất phát điện thấp, không ổn định do cường độ ánh sáng mặt trời thay đổi

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nào tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính nhất?

a)

Điện gió

b)

Điện mặt trời

c)

Thủy điện

d)

Nhiệt điện

43.

Sản xuất điện năng là: ... đúng sai

a)

quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện. quá trình chuyển đổi từ nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.

b)

quá trình truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.

c)

quá trình tiêu thụ điện năng trong các thiết bị điện.

d)

quá trình lưu trữ điện năng trong ắc quy hoặc pin.

44.

Câu 2: Nhà máy thủy điện sử dụng năng lượng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện. Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện. đúng sai

a)

Nhà máy thủy điện sử dụng năng lượng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện. Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện.

b)

Nhà máy thủy điện sử dụng năng lượng mặt trời để làm nóng nước và tạo ra điện. Điện gió sử dụng năng lượng của nước để quay tuabin.

c)

Nhà máy thủy điện sử dụng năng lượng gió để quay tuabin phát điện. Điện gió sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện.

d)

Nhà máy thủy điện sử dụng năng lượng hóa thạch để phát điện. Điện gió sử dụng năng lượng của sóng biển để quay tuabin.

45.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW.

b)

Từ vài trăm KW đến vài chục KW.

c)

Chỉ tiêu thụ điện năng vài trăm KW.

d)

Chỉ tiêu thụ điện năng vài trăm KW.

46.

Lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

a)

Lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

b)

Lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải.

c)

Lưới điện áp tủ để cung cấp cho tải.

d)

Lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải.

47.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rải rác.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

48.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục KW đến vài trăm KW

b)

Tải phân bố tập trung

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện truyền tải

49.

Đâu là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Dùng 1 máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Tải phân bố rải rác

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

d)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động phụ thuộc lẫn nhau

50.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

các loại động cơ điện, thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng.

b)

máy tăng áp.

c)

máy hạ áp.

d)

tủ phân phối tổng.

51.

Đâu không phải là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Máy khoan

c)

Máy tiện

d)

Máy hàn

52.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tủ phân phối

b)

Máy biến áp hạ áp

c)

Tủ chiếu sáng

d)

máy CNC

53.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vai trò là gì?

a)

Hạ áp từ lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV xuống điện áp hạ áp 380V/220V.

b)

Hạ áp từ lưới điện truyền tải xuống lưới điện phân phối

c)

Hạ áp từ tủ điện phân phối tổng đến tủ điện phân nhánh

d)

Hạ áp từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối nhánh

54.

Thiết bị nào lấy điện từ đường dây hạ áp 380V/220V của máy biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất?

a)

Trạm biến áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực.

55.

Tủ điện phân phối tổng bao gồm các thiết bị

a)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

b)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

c)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống động lực và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

d)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

56.

Tủ điện được đặt ở trạm biến áp, có vai trò lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các xưởng sản xuất là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

57.

Tủ điện phân phối nhánh có vai trò

a)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để cấp tải tiêu thụ trong phân xưởng.

c)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các hệ thống chiếu sáng trong phân xưởng.

d)

Lấy điện từ đường hạ áp để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

58.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì thiết bị nào được đặt ở phân xưởng sản xuất?

a)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

b)

Tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

c)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

59.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện động lực có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng.

60.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chiếu sáng có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng.

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng.

61.

Trong tủ điện phân phối tổng thường có thiết bị gì?

a)

Đèn chiếu sáng

b)

Công tắc điện

c)

Công tơ điện

d)

Áp tô mát

62.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp cho 1 cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho các tải tiêu thụ. Đáp án đúng của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nào sau đây là đúng? đúng sai

a)

a.. mạng điện cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp 380v/220v

 mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất

b)

b. mạng điện sản xuất quy mô nhỏ chỉ lấy điện từ các trạm biến áp lớn và không cung cấp cho các phân xưởng.

c)

c. mạng điện sản xuất quy mô nhỏ chỉ cung cấp điện cho khu dân cư, không liên quan đến sản xuất.

d)

d. mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ nhà máy điện mà không qua lưới điện phân phối.

63.

Câu 2: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào thiết bị điện, máy sản suất…và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục KW tới vài trăm KW. Phát biểu nào sau đây về mạng điện quy mô nhỏ là đúng?

a)

a. mạng điện sản suất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối. Mạng điện sản suất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất.  

b)

b. mạng điện sản suất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải.

c)

c. mạng điện sản suất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện.

64.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có:

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

65.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hộ gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Công tơ điện

d)

Tủ điện phân phối nhánh

66.

Mạng điện hạ áp của trạm biến áp để cung cấp cho các thiết bị điện gia đình là bao nhiêu?

a)

440/110V

b)

220/110V

c)

380/220V

d)

110/220V

67.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

Công tơ điện

d)

Tủ điện phân phối nhánh

68.

Sai số cho phép của điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 1.5%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1.5%; tần số: không quá ± 2.5%

d)

Điện áp: không quá ± 2.5%; tần số: không quá ± 2.5%

69.

Thiết bị nào sau đây không thuộc mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Máy giặt

70.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mạng điện sinh hoạt trong gia đình?

a)

Mạng điện sinh hoạt trong gia đình là mạng điện 2 pha và nguồn điện có 2 dây

b)

Điện áp 220V của mạng điện sinh hoạt trong gia đình là điện áp pha

71.

Câu 8. Ở mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, tủ điện phân phối tổng có nhiệm vụ?

a)

A. Lấy điện 380/220V cung cấp cho máy biến áp hạ áp

b)

B. Lấy điện từ đường dây trung áp cung cấp cho máy biến áp hạ áp

c)

C. Lấy điện hạ áp 380/220V phân phối cho các tủ điện phân phối khu vục

d)

D. Lấy điện từ tủ điện phân phối khu vực phân phối tiếp cho các hộ gia đình

72.

Lợi ích của việc sử dụng mức điện áp 220V trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Không làm tốn chi phí dây dẫn

b)

Dễ dàng kiểm tra và bảo trì

c)

Đảm bảo an toàn cho người dùng

d)

Phù hợp với tiêu chuẩn của nhiều quốc gia trên thế giới

73.

Đảm bảo an toàn cho hộ người dùng

a)

Để tiết kiệm chi phí dây dẫn

b)

Để đảm bảo mọi hộ gia đình nhận được điện áp ổn định

c)

Để dễ dàng kiểm tra và bảo trì

d)

Để không tốn chi phí dây dẫn

74.

Trong hệ thống điện sinh hoạt, tại sao các hộ gia đình không được mắc nối tiếp?

a)

Để tiết kiệm chi phí dây dẫn

b)

Để đảm bảo mọi hộ gia đình nhận được điện áp ổn định

c)

Để dễ dàng kiểm tra và bảo trì

d)

Để không tốn chi phí dây dẫn

75.

Khi có sự cố làm mất cân bằng tải giữa các pha của nguồn điện, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Tăng hiệu suất sử dụng điện

b)

Giảm tổn thất điện năng

c)

Có thể gây quá tải và hỏng hóc các thiết bị điện

d)

Giảm chi phí vận hành hệ thống

76.

Trong trường hợp tủ điện phân phối tổng bị hỏng, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Toàn bộ mạng điện sẽ ngừng hoạt động

b)

Các tủ điện phân phối khu vực và hộ gia đình vẫn hoạt động bình thường

c)

Chỉ có các thiết bị điện gắn tủ điện phân phối tổng bị ảnh hưởng

d)

Các tủ điện phân phối khu vực và hộ gia đình phân phối tổng bị ảnh hưởng

77.

Với sai số cho phép ± 5%, điện áp định mức của mạng điện sinh hoạt trong khoảng?

a)

198V đến 242V

b)

361V đến 399V

c)

209V đến 231V

d)

342V đến 418V

78.

Trong sơ đồ biến đổi điện áp 22kV thành điện áp ba pha, bốn dây 380/220V, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mạng điện sử dụng cho sản xuất quy mô nhỏ và sinh hoạt. Điện từ tủ điện phân phối tới các hộ gia đình phải qua aptomat để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch.

b)

Các hộ gia đình sử dụng điện áp dây 380V.

c)

Các thiết bị điện hiện theo chiều ngược lại khi đóng điện.

d)

Điện áp 22kV được sử dụng trực tiếp cho các hộ gia đình.

79.

Câu 2. Trong giờ luyện tập giáo viên yêu cầu HS vẽ sơ đồ mắc 2 tải: tải 1 là  6 bóng đèn (chia đều cho 3 pha) loại 100W - 220 V và tải 2 là một máy bơm nước (MBN) ba pha 2,2 kW - 380V vào nguồn điện ba pha, bốn dây có điện áp là 380/220 V để chúng hoạt động bình thường. Một nhóm HS đưa ra ý kiến, nhận định sau:

a)

a. Nguồn điện cấp cho tải được cấp từ lưới điện phân phối. b.Tải 1 là 6 bóng đèn chia đều cho 3 pha mỗi pha 2 đèn, để 2 đèn trong 1 pha sáng bình thường thì phải mắc song song. c.Vì Uđm đèn = 220V = Up nên các tải 1 nối hình sao có dây trung tính và UđmMBN = 380 V = Ud  nên tải 2 nối hình tam giác.

b)

b. Để đèn và máy bơm nước hoạt động bình thường sẽ đấu nối tiếp.

80.

Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Máy phát điện.

b)

Thiết bị đóng- cắt nguồn điện.

c)

Tủ điện tổng.

d)

Tủ điện nhánh.

81.

Thiết bị điện có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải, đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới điện áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện?

a)

Thiết bị đóng- cắt nguồn điện.

b)

Tủ điện tổng.

c)

Tủ điện nhánh.

d)

Dây dẫn điện.

82.

Thiết bị điện có chức năng đo lường điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

Công tơ điện.

b)

Công tắc điện.

c)

Dây dẫn điện.

d)

Bình nóng lạnh.

83.

Thiết bị điện đóng – cắt và đo lường điện thường được đặt ở đâu?

a)

Trong tủ điện ngoài trời.

b)

Trong tủ điện trong nhà.

84.

So với hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện hoặc vạch các đoạn giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Không quy định vị trí lắp đặt cụ thể các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

Không cung cấp thông tin về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị.

d)

Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện.

85.

Tủ điện nhánh trong các tầng nhà hoặc các phòng có chức năng chính là gì?

a)

Điều khiển hệ thống điều hòa nhiệt độ.

b)

Cung cấp nguồn điện cho toàn bộ tòa nhà.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện cho mạch nhánh cấp cho các thiết bị điện.

d)

Lắp đặt các thiết bị an ninh trong nhà.

86.

Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ dòng – cắt nguồn điện từ

a)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

b)

nguồn điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh.

d)

nguồn điện đến tại tiêu thụ.

87.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tại tiêu thụ.

b)

Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

c)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết.

d)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời.

88.

Trong hệ thống điện trong nhà thì dây dẫn điện có thể được lắp đặt như thế nào?

a)

Chỉ có thể đi ngầm trong tường.

b)

Chỉ có thể đi nổi trên tường.

c)

Có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường.

d)

Không được lắp đặt trong tường.

89.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết tủ điện ngoài trời gồm các thiết bị nào?

a)

A. Aptomat nguồn và công tơ điện.

b)

B. Ổ cắm điện và công tắc ba cực.

c)

C. Cầu chì và quạt trần.

d)

D. Đèn huỳnh quang và ổ cắm.