wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối kỳ

Total questions: 70

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố quốc tế nào sau đây tác động đến quá trình hình thành của tổ chức ASEAN?

a)

Quá trình giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.

b)

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

c)

Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế hợp tác với bên ngoài.

d)

Xu thế khu vực hoá trên thế giới.

2.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

3.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

c)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

d)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

5.

Nước nào được gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma

6.

Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Thượng đỉnh Ba-li.

b)

Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.

7.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN (1997) được thể hiện qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Ba-li năm 1976.

b)

Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.

c)

Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập (1971).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.

b)

Cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.

c)

Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.

d)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.

9.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác

a)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

b)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).

c)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

d)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên.

10.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá.

d)

Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

11.

Một trong những bối cảnh thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

b)

sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

d)

sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

12.

Một trong những bối cảnh trong nước dẫn đến bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối cách mạng.

b)

B. Nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.

c)

C. Sự câu kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

D. Lực lượng trung gian trong nước hoàn toàn ngả về phía Chính phủ Trần Trọng Kim.

13.

Một trong những điều kiện chủ quan thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.

c)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim lỏng lẻo, dao động.

14.

Tổng khởi nghĩa trên cả nước chính thức được phát động thông qua sự kiện nào sau đây?

a)

Ngày 13-8-1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1.

b)

Ngày 14-8-1945, Hội nghị cán bộ của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Ngày 16-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang).

d)

Ngày 17-8-1945, Giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.

15.

Sự kiện nào sau đây không phản ánh đúng diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Ngày 18-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Từ ngày 19-8 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

c)

Ngày 28-8-1945, Nội Thương và Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền.

d)

Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình.

16.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

truyền thống yêu nước và tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.

b)

Vai trò của Mặt trận Liên Việt trong việc tập hợp khối đoàn kết toàn dân.

c)

Sự hỗ trợ của Chính phủ Trần Trọng Kim và lực lượng thân Pháp.

d)

Sự phối hợp giữa chiến trường chính diện và chiến trường sau lưng địch.

17.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là:

a)

Sự viện trợ quốc tế, sự của của nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

b)

Sự đồng tình, ủng hộ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.

c)

Sự đồng tình, ủng hộ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Thắng lợi của Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

18.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 có ý nghĩa nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.

c)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa.

d)

Là kì nguyên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

19.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?

a)

Góp phần vào chấm dứt hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

Làm sụp đổ toàn bộ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

d)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.

20.

Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

21.

Một trong những bối cảnh thế giới đã tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống, phát triển mạnh nhất thế giới.

c)

Xu thế toàn cầu hoá chi phối toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ.

22.

Một trong những bộ lận trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

b)

do bản thân cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước. Chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.

c)

Việt Nam độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.

d)

phong trào Không liên kết ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới.

23.

Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.

b)

Bị chủ nghĩa thực dân cũ đặt các giá trị và áp đặt chính sách đàn áp dân mới.

c)

Không nhận được sự ủng hộ của các nước trong suốt cuộc kháng chiến.

d)

Sự trỗi dậy lẫn xâm lược của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và thực dân Anh.

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?

a)

Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thức.

b)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

c)

Thanh niên sung vào đội quân “Nam tiến” cùng đồng bào kháng chiến.

d)

Đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

25.

Cuộc chiến diễn ra ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện nghệ thuật quân sự chủ động tiến công vào sào huyệt của quân địch.

b)

Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

d)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

26.

Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến diễn ra ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới - thu đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

27.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là

a)

A. tạo yếu kiện để quân đội Sài Gòn, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.

b)

B. làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

C. lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.

28.

Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong những năm 1951 - 1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).

b)

Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.

c)

Sản xuất nông nghiệp đạt tăng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.

d)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.

29.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là

a)

thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do.

b)

thực hiện hiệu quả các biện pháp “Thực hiện củng cố, an ninh đánh thắng”.

c)

thành lập Nhà tiếp tế làm nhiệm vụ thu mua, dự trữ, phân phối nhu yếu phẩm.

d)

người dân hưởng ứng “Quỹ độc lập” và tham gia phong trào “Tuần lễ vàng”.

30.

Một trong những bước phát triển mới về văn hoá của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là

a)

đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập.

b)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

hoàn thành cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.

31.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là:

a)

A. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Ro-ve của Pháp.

b)

B. buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

c)

C. đánh thức cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

D. tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quân dân.

c)

Vũ khí của quân đội Việt Nam hiện đại hơn vũ khí của quân Pháp.

d)

Hệ thống chính quyền căn cứ nhân dân được củng cố và mở rộng.

33.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là:

a)

sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.

c)

sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.

d)

sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

34.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), tinh thần kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Thành lập Việt Nam Quang Phục Hội.

c)

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào ra đời.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.

35.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là:

a)

Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

b)

phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào.

c)

xu thế toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

d)

Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

36.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

Miền Nam dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mỹ La-tinh.

37.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc những năm 1954 - 1957 là:

a)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

thực hiện đại công nghiệp hóa sản xuất.

c)

bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

d)

xóa bỏ chế độ người bóc lột người.

38.

Trong những năm 1958 - 1960, miền Bắc đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Tiếp tục tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất.

c)

Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên thực tiễn.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi áp bức, bất công trong xã hội.

39.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.

b)

Thắng lợi của cuộc phong trào “áp chiến lược”, chống bình định.

c)

Thắng lợi của cuộc đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Thắng lợi của cuộc phong trào đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ.

40.

Điểm mới của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1961 - 1965 là:

a)

bước đầu thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất, đưa khẩu hiệu “Người cày có ruộng” thành hiện thực.

c)

trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

d)

thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961 - 1965)?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” trên toàn miền Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

d)

Phong trào phá “ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

42.

Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1968 so với giai đoạn 1961 - 1965 là

a)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.

b)

cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.

c)

Mỹ thực hiện “dùng người Việt trị người Việt”.

d)

chính quyền Sài Gòn tăng cường càn quét lực lượng cách mạng.

43.

Chiến dịch quân sự lớn nhất của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

thắng lợi trong trận Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

phong trào biểu tình đòi Mỹ rút quân về nước diễn ra mạnh mẽ.

c)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 trên toàn miền Nam.

d)

quân đội Mỹ mở hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.

44.

Trong giai đoạn 1965 - 1968, chiến thắng quân sự nào sau đây đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng hai mùa khô.

d)

Chiến thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

45.

Điểm mới của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1965 - 1968 là gì?

a)

Là tiền tuyến yết chỗ, động vai trò quyết định cơ bản.

b)

Là tiền tuyến lớn, động thời là hậu phương tại chỗ.

c)

Là hậu phương tại chỗ, đồng vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

46.

Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1969 - 1972 được

a)

tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

tăng cường bằng sức mạnh của quân đội Pháp và quân đồng minh của Mỹ.

c)

tăng cường sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ và đồng minh.

d)

mở đầu bằng kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược”.

47.

Một trong những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ (1969 - 1972) là

a)

sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.

d)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết.

48.

Một trong những vai trò quan trọng của miền Bắc giai đoạn 1969 - 1973 là

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

trực tiếp chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

c)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

d)

chi viện cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973 - 1975?

a)

Khôi phục được các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

c)

Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp một số ngành vượt mức năm 1971.

d)

Tăng cường củng cố quốc phòng, tăng viện trợ miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.

50.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là

a)

tiếp tục diễn ra xung đột hoà hoãn Đông - Tây.

b)

Đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi hệ tư tưởng bên ngoài.

c)

quan hệ giữa các nước có lúc ẩn chứa nhiều phức tạp.

d)

tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979)?

a)

Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.

b)

Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.

d)

Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

52.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.

b)

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều”.

d)

Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.

53.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979 - 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.

b)

Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

c)

Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

d)

Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

54.

Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?

a)

Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.

c)

Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

55.

Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4-1974).

b)

Quân Giải phóng chiếm đóng quần đảo Trường Sa (4-1975).

c)

Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3-1988).

d)

Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).

56.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Làm thất bại vĩnh viễn ý đồ xâm phạm lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam của các thế lực bên ngoài.

57.

Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

chú trọng tăng cường sức mạnh vật trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.

b)

tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.

c)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

d)

phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.

58.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 1982, Chính phủ Việt Nam quyết định

a)

gia nhập Cộng đồng ASEAN.

b)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

thành lập huyện đảo Trường Sa.

d)

mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

59.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập

a)

mặt trận Việt Minh.

b)

thị trấn Trường Sa.

c)

chiến khu Việt Bắc.

d)

mặt trận Liên Việt.

60.

Hoạt động đối ngoại nào sau đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có trong thời kì từ năm 1945 đến năm 1954?

a)

Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Kí kết Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ.

61.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hàng  năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng  ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ,  nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”. 

(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)

a)

ASEAN mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Hội nghị Ngoại trưởng là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.

c)

Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.

d)

Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.

62.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm  sâu sắc tiến trình liên kết đến hiện thực hóa một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và  lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản,  với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự  gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”. 

(Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015) 


a)

Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng một bản sắc văn hóa.

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân trong khu vực làm trung tâm.

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.

63.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! 

Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”. 

(Trích Quân lệnh số 1 của Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc) 


a)

Đoạn tư liệu phản ánh thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân đã chín muồi.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong việc lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Ban Quân lệnh số 1 của Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và kêu gọi toàn dân thực hiện.

d)

Với việc ban bố bản Quân lệnh số 1, Tổng khởi nghĩa giành chính quyền chính thức được phát động trên cả nước.

64.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội,  những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua, ... Tinh  thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội, ... Các tội phạm đã biến mất.  Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn". 

(Xe-xi Cơ-rây, “Những người Mỹ ở Hà Nội năm 1945”, in trong: Một số sự kiện lịch sử 200 năm quan hệ Việt  - Mỹ 1820 - 2020, NXB Hồng Đức - Tạp chí Xưa và Nay, Hà Nội, 2020, tr.98) 


a)

Đoạn tư liệu phản ánh sự ủng hộ to lớn của nhân dân đối với quân đội Việt Minh trong khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh sự kiện Võ Nguyên Giáp cùng Giải phóng quân tiến về Hà Nội trong Cách mạng tháng Tám.

c)

Đoạn tư liệu khẳng định Cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội đã xóa bỏ vĩnh viễn các tệ nạn xã hội.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh thái độ ngoan cố, chống đối và quyết tâm duy trì chế độ thống trị của quân phiệt Nhật.

65.

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp  càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! 

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534) 


a)

a, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền 

độc lập dân tộc.  


b)

b, Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hoà bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với  thực dân Pháp. 


c)

c, Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân  Pháp xâm lược (19-12-1946). 


d)

d, Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp  xâm lược. 


66.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“... Chiều ngày 7-5 ở Điện Biên trời rất đẹp, khi kết thúc trận đánh nắng vàng vẫn còn chiếu sáng trên khắp  thung lũng. Lính Pháp, lính lê dương, và nhất là lính da đen An-giê-ri, Ma-rốc, Xê-nê-gan ,... ra hàng với thái  độ rất vui mừng vì sống sót. Họ vừa reo to, vừa vấy mạnh những mảnh vải trắng trên tay. Khoảng mấy trăm lính Pháp, lính thuộc địa hàng tháng nay đào ngũ bằng cách trốn trại ,... nay thấy chiến  tranh đã kết thúc, cũng chạy ùa ra, reo mừng, hô lớn “Phi-ni-la ghe!” (Chiến tranh hết rồi!)”. 

(Lê Kim, Trận Điện Biên Phủ nhìn từ hai phía, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1994, tr. 128 - 129)

a)

Đoạn tư liệu miêu tả cảnh quân Pháp đầu hàng tại chiến trường Điện Biên Phủ.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện thái độ vui mừng của lính Pháp khi chiến tranh kết thúc.

c)

Đoạn tư liệu là minh chứng khẳng định sự toàn thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh thái độ hèn nhát của quân đội Pháp và đồng minh của Pháp.

67.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng hai miền Nam - Bắc sau Hiệp định Pa-ri như sau: “Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân. Bất kể trong tình huống nào, ta vẫn phải kiên định con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công. […] Kết hợp chặt chẽ ba mặt trận đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao để đưa cách mạng miền Nam tiến lên… Nhiệm vụ của miền Bắc là phải tranh thủ những điều kiện thuận lợi hiện có, đẩy mạnh việc chi viện cho cách mạng miền Nam, đồng thời ra sức khôi phục và phát triển kinh tế, làm cho miền Bắc xã hội chủ nghĩa luôn luôn là chỗ dựa vững chắc cho cuộc đấu tranh hoàn thành độc lập… (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2000, tr.169)

a)

a, Theo đoạn tư liệu trên, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam (từ tháng 7 – 1973) là “tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc của nhân dân”.

b)

b, Nghị quyết 21 của Đảng là một trong những văn kiện chỉ đạo cách mạng cả nước thực hiện nhiệm vụ chiến lược ở giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

c, Trong bối cảnh cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri, Nghị quyết 21 của Đảng tạo điều kiện và vũ lực, mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

d, Trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975), để thống nhất lãnh thổ, nhân dân Việt Nam buộc phải dùng bạo lực cách mạng, không thể trông chờ vào kết quả của một giải pháp hòa bình từ các hội nghị quốc tế.

68.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“[...] ý chí quyết tâm hy sinh vì nền độc lập, niềm tin sắt đá vào sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tạo  nên sức mạnh làm điểm tựa cho cuộc đấu tranh ngoại giao. [...] Những chiến thắng trên chiến trường tạo nên  sức nặng cho tiếng nói trong thương lượng, đem lại ưu thế trong đàm phán với đối phương. Chiến thắng Điện  Biên Phủ vừa đúng một ngày trước khi Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] về Đông Dương nhóm họp đã nâng cao  vị thế của Đoàn đại biểu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm  1968 đã buộc chính quyền Johnson [Giôn-xơn] phải ngồi vào bàn đàm phán. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên  không" cuối năm 1972 đã kết thúc quá trình hòa đàm Paris [Pa-ri”. 

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020),  

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.423-424) 


a)

a, Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam đều được kí kết sau khi Việt Nam giành được những thắng lợi lớn về quân sự.

b)

b, Theo đoạn tư liệu trên, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Giôn-xơn phải ngồi vào bàn đàm phán Paris.

c)

c, Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng (1945 - 1975) ở Việt Nam chứng tỏ đấu tranh chính  trị là yếu tố trực tiếp đưa tới việc kí kết các hiệp định hòa bình. 


d)

d, Cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng  khéo léo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).  


69.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. “Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thủy, Minh Tân, Thanh Đức... thuộc huyện Vị Xuyên; xã Bạch Đích, Phú Lũng thuộc huyện Yên Minh. Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh và nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới của tổ quốc... gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng đạn, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang”.

a)

Vị Xuyên (Hà Giang) là chiến trường duy nhất giữa Trung Quốc và Việt Nam (1979-1989).

b)

Thể hiện tinh thần chiến đấu, quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của quân dân tại Hà Giang.

c)

Là bằng chứng về tội ác của quân Trung Quốc đối với các dân tộc vùng biên giới phía Bắc.

d)

Cuộc chiến tại mặt trận Vị Xuyên (Hà Giang) chỉ diễn ra từ năm 1984 đến năm 1989.

70.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. “Khối đại đoàn kết toàn dân tộc quy phạm vị rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức... nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.

a)

Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc là cội nguồn tạo nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh bài học về củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của đại đoàn kết dân tộc là nhân tố duy nhất tạo nên thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam.