wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập HK I - Giáo dục kinh tế và pháp luật 11

Total questions: 45

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế.

b)

Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế.

c)

Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.

d)

Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế.

2.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

Nhu cầu.

b)

Giá cả.

c)

Giá trị.

d)

Giá trị sử dụng.

3.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Kinh doanh.

c)

Việc làm.

d)

Sản xuất.

4.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.

c)

Thiếu nguồn lực lao động.

d)

Mất cân đối trong sản xuất.

5.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp.

b)

sa thải.

c)

giải nghề.

d)

bỏ việc.

6.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

7.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

8.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

9.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

10.

Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh.

b)

Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.

c)

Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính giá trị.

b)

Tính thời đại.

c)

Tính hợp lí.

d)

Tính khôn vặt.

12.

Việc duy trì văn hoá tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các

a)

giá trị tương lai.

b)

giá trị truyền thống.

c)

lợi thế cạnh tranh.

d)

lợi thế doanh nghiệp.

13.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

tăng cường tiềm lực tài chính.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá.

14.

Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?

a)

Trung thực.

b)

Trách nhiệm.

c)

Tôn trọng.

d)

Hợp tác.

15.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Lợi dụng khó khăn để ép giá người lao động.

16.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính thời điểm.

b)

Tính hấp dẫn.

c)

Tính ổn định.

d)

Tính quốc tế.

17.

Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh tự do.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không trung thực.

18.

Trong thương trường, khi thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, luồng cung hàng hoá sẽ

a)

tăng lên.

b)

giảm.

c)

không tăng.

d)

ổn định.

19.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

hợp đồng lao động.

b)

Hiến pháp.

c)

Luật lao động.

d)

Điều lệ công ty.

20.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hoá, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định.

21.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

22.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín.

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

23.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

a)

Cần cù

b)

Gắn kết

c)

Trách nhiệm

d)

Hợp tác

24.

Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có sự kế thừa truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

25.

Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh

b)

Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất

c)

Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

d)

Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế

26.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

27.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công

b)

Kinh doanh mặt hàng gì

c)

Đóng góp cho nền kinh tế

d)

Đóng góp cho gia đình

28.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất và tiêu dùng là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng

29.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu

b)

pháp luật cấm

c)

bố mẹ cấm

d)

kẻ cấm

30.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

31.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,… với mức lương cơ bản từ 66 đến 1818 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thủy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,… với nhiều hồ sơ dự thi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

31.

Dựa vào thông tin trong đoạn đọc trên, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp

c)

Lao động có kĩ năng và được đào tạo

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng

32.

Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

nhà phân phối sức lao động

d)

nhà quản lý sức lao động

33-35.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cực bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

33.

Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm?

a)

Tạo ra nhiều việc làm mới

b)

Người lao động có thu nhập cao

c)

Người lao động dễ bị mất việc

d)

Kỹ năng lao động được nâng cao

34.

Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm

b)

Lao động có trình độ cao sẽ tăng

c)

Lao động nông nghiệp sẽ giảm

d)

Lao động ngành dịch vụ giảm

35.

Để tìm được việc làm như ý khi bước vào thời đại cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?

a)

Tài chính đảm bảo

b)

Kĩ năng và năng lực

c)

Chuyên môn kĩ thuật

d)

Căn nhà hẻm

36-38.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân đang tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng tăng theo đó mà nhân lên cùng với sự đa dạng về chủng loại, tính chất và quy mô. Xu hướng này kích thích phát triển các phân khúc thị trường mới, khiến cơ cấu thị trường trong nước được cải thiện theo hướng đa dạng và đồng bộ hơn, làm tăng nhu cầu có khả năng thanh toán cao, do đó, tăng tính hấp dẫn thị trường đầu tư, tạo thêm cơ hội việc làm cho xã hội và bổ sung thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc tiêu dùng không hợp lí là điều rất đáng được quan tâm.

36.

Việc thay đổi xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thay đổi công nghệ sản xuất

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước

c)

Tạo việc làm mới cho người dân

d)

Tạo khoảng cách giàu nghèo

37.

Thông tin trên phản ánh một xu hướng tiêu dùng mới của người tiêu dùng hiện nay là do tiêu dùng các sản phẩm

a)

có giá cả thấp

b)

dòng cao cấp

c)

dòng bình dân

d)

có giá trị thấp

38.

Mặt tiêu cực trong xu hướng tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa mang lại chính là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất

b)

gây ra lãng phí hàng hóa

c)

tạo nên thị trường mới

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư

39-40.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc và vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công ty Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp.

39.

Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội

40.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do không hài lòng với công việc

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản

41-44.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong nhiều năm qua, Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Công ty T luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, nâng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan tỏa rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và môi trường.

41.

a) Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

b) Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh khiến các công ty phải chịu thiệt hại về tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

c) Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

d) Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

45-48.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu “thời trang nhanh” (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, loại bỏ nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, khiến thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ – một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường. Xu hướng này là một phần lí do khiến nhiều hãng thời trang lớn trên toàn cầu thực hiện các chương trình thu đổi cũ – lấy mới, hoặc nhận lại đồ cũ từ khách hàng để tái chế hoặc tái sử dụng, giúp kéo dài vòng đời của quần áo từ đó giảm thiểu lượng rác thải không lồ của ngành công nghiệp thời trang ra môi trường. Xu hướng tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững hiện nay ngày càng hiện đại.

45.

a) Xu hướng tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững hiện nay không còn phù hợp với công nghệ ngày càng hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

b) Xu hướng tiêu dùng thay đổi đã khiến các doanh nghiệp sản xuất cũng phải thay đổi để phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

c) Xu hướng tiêu dùng đồ cũ lấy mới chính là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

d) Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ, khuyến khích và cơ chế phù hợp để thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh trong xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

49-52.

Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Dù hình thức nào thì với người Việt luôn coi trọng yếu tố chất lượng. Đây vừa là mục đích mà người tiêu dùng hướng tới đồng thời cũng là động lực để các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

49.

a) Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

b) Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tính hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

c) Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

d) Mọi công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng

a)

Đúng

b)

Sai

53-56.

Vào dịp cuối năm, nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

53.

a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ (thuế) để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

57-60.

Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bảo tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất ưa chuộng nên đã mang lại giá trị kinh tế cao. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

57.

a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

c) Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.

a)

Đúng

b)

Sai

61-64.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

61.

a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

b) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

65-68.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng cơ hội về sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, về cơ cấu bản chất công việc trong tương lai. Các ngành này đang dần được đào tạo lớp sâu rộng trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,… Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm nhiều các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, điều được có thể thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

65.

a) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

b) Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

c) Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

d) Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây về thị trường bánh trung thu, chọn Đúng hoặc Sai. Ý a) Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây về thị trường bánh trung thu, chọn Đúng hoặc Sai. Ý b) Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây về thị trường bánh trung thu, chọn Đúng hoặc Sai. Ý c) Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này giảm xuống.

a)

Đúng

b)

Sai